Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Công tác dân vận của các sư đoàn thuộc Quân đội nhân dân Lào giai đoạn hiện nay" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (mã số: 931 02 02), được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phongsamay Hounnachampa dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lâm Quốc Tuấn, bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2021.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bản chất và chức năng lịch sử của Quân đội nhân dân (QĐND) Lào là "đội quân từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu". Trong hệ thống tổ chức của lực lượng vũ trang Lào, cơ cấu quân đội không thiết lập cấp quân đoàn, quân chủng hay quân khu. Do đó, các sư đoàn (chủ lực gồm các Sư đoàn 1, 2, 3, 4, 5) đóng vai trò là những đơn vị chính quy, cơ động xương sống, được giao địa bàn chiến lược rộng lớn trải dài qua nhiều tỉnh, vùng sâu, vùng xa, biên giới. Bên cạnh nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, các sư đoàn đảm nhiệm trọng trách công tác dân vận (CTDV) tương đương cấp quân khu ở các quân đội khác. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai CTDV của các sư đoàn giai đoạn qua còn bộc lộ một số bất cập: nhận thức của một bộ phận cấp ủy, chỉ huy chưa đồng đều; nội dung và phương thức chưa linh hoạt; chất lượng tham mưu và kỹ năng của cán bộ cơ sở còn hạn chế; trong khi đó, các thế lực thù địch đẩy mạnh chiến lược "diễn biến hòa bình", lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để chia rẽ khối đại đoàn kết. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là chưa có công trình nào tổng kết toàn diện, có hệ thống về mặt lý luận và thực tiễn CTDV của lực lượng cấp sư đoàn trong QĐND Lào.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn CTDV của QĐND Lào nói chung và của các sư đoàn nói riêng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp, nhiệm vụ chủ yếu nhằm tăng cường CTDV của các sư đoàn thuộc QĐND Lào đến năm 2030.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án.
  2. Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác dân vận của các sư đoàn thuộc QĐND Lào.
  3. Đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm về công tác dân vận của các sư đoàn thuộc QĐND Lào giai đoạn hiện nay.
  4. Xác định phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác dân vận của các sư đoàn thuộc QĐND Lào đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác dân vận của các sư đoàn thuộc Quân đội nhân dân Lào giai đoạn hiện nay.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát hoạt động CTDV tại các Sư đoàn 1, 2, 3, 4, 5 thuộc QĐND Lào trên các địa bàn đóng quân và phụ trách.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu từ năm 2011 (thời điểm Đảng ủy Bộ Quốc phòng ban hành Nghị quyết số 650-NQ/ĐUBQP ngày 04/04/2011 về công tác dân vận của các đơn vị QĐND Lào) đến năm 2021, tầm nhìn giải pháp đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã khảo cứu, phân loại và đánh giá có hệ thống 3 nhóm công trình khoa học của các học giả Việt Nam, Trung Quốc và Lào:

Nhóm công trình của học giả Việt Nam:

  • Về tài liệu chuyên khảo và bài giảng: Cuốn "Cẩm nang công tác dân vận" (2014) và "Tập bài giảng về công tác dân vận" (2014) của NXB Chính trị quốc gia làm rõ cơ sở lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng về CTDV. Cuốn "Lý luận và kinh nghiệm của Đảng cộng sản Việt Nam về công tác dân vận" (2014) tập hợp hơn 30 bài viết của lãnh đạo Đảng, Nhà nước nhấn mạnh tư tưởng "lấy dân làm gốc". Cuốn "Công tác dân vận của đơn vị cơ sở Quân đội nhân dân Việt Nam" (2008) và "Tăng cường công tác quần chúng của Đảng trong quân đội thời kỳ mới" (1999) của NXB Quân đội nhân dân cung cấp kinh nghiệm về phương thức tiến hành CTDV trong lực lượng vũ trang. Về các địa bàn đặc thù có cuốn "Tìm hiểu về tôn giáo" (2005), "Công tác dân vận của Quân đội trong tham gia giải quyết các điểm nóng ở địa phương" (2006), "Một số giải pháp góp phần ổn định và phát triển Tây Nguyên hiện nay" (2014), và "Giải pháp tăng cường đoàn kết, tập hợp thanh niên các dân tộc ở Tây Nguyên hiện nay" (2014).
  • Về đề tài nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ: Đề tài cấp Nhà nước "Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân vận của Đảng trong thời kỳ mới" do Hà Thị Khiết chủ nhiệm; Đề tài "Các giải pháp đổi mới hoạt động của hệ thống dân vận các tỉnh Tây Nguyên ở nước ta hiện nay" của Nguyễn Thanh Tuyền; Đề tài "Xây dựng lực lượng nòng cốt làm công tác dân vận trong cộng đồng dân tộc thiểu số trên địa bàn Tây Nguyên" của Nguyễn Thế Tư. Các luận án tiến sĩ của Vũ Xuân Thủy (về sự lãnh đạo CTDV của tỉnh ủy Tây Nguyên), các công trình nghiên cứu CTDV vùng đồng bào theo đạo ở Đông Nam Bộ, công tác vận động nông dân trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, và CTDV trong đồng bào Khmer Tây Nam Bộ.
  • Về các bài báo tạp chí: Bài viết của Ngô Xuân Lịch (2019) về CTDV của quân đội tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân; Trần Quang Phương (2020) về thực hiện Quy chế CTDV; Nguyễn Xuân Phúc (2019) về dân vận chính quyền; Trương Thị Mai (2019) về mô hình "Dân vận khéo"; Đào Đoan Hùng (2019) về phát huy vai trò người có uy tín; Vũ Ngọc Lân (2016) về phương thức nêu gương trong CTDV.

Nhóm công trình của học giả Trung Quốc:

  • Tác phẩm "Làm tốt công tác quần chúng trong tình hình mới - kinh nghiệm Trung Quốc, kinh nghiệm Việt Nam" (2014) đúc kết kinh nghiệm đổi mới phương thức vận động quần chúng. Tác phẩm "Lấy dân làm gốc, cầm quyền vì dân là sự thể hiện tập trung tính chất và tôn chỉ của Đảng Cộng sản Trung Quốc" do Lý Tiệp chủ biên; tác phẩm "Đổi mới công tác xây dựng Đảng ở nông thôn Trung Quốc" của Chu Chí Hoa và công trình nghiên cứu của Nguyễn Xuân Cường về chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội nông thôn Trung Quốc.

Nhóm công trình của học giả Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào:

  • Sách và cẩm nang: "Lịch sử Quân đội nhân dân Lào (1945-2009)" (2009) và "Lịch sử Quân đội nhân dân Lào (1949-2019)" (2019) tổng kết truyền thống liên minh chiến đấu và công tác vận động quần chúng qua các thời kỳ; "Công tác 3 xây dựng" (2012); "Công tác dân vận của Quân đội nhân dân Lào trong giai đoạn hiện nay" (2009); "Cẩm nang công tác dân vận dành cho cán bộ cấp làng" (2010); "Một số lý luận và thực tiễn về công tác dân vận - phát triển nông thôn toàn diện..." (2009); "Xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân 3 cấp" (2006); "Cẩm nang công tác dân vận" (2020).
  • Đề tài cấp Nhà nước: Công trình nghiên cứu của GS.TS. Kị-Kẹo Khay-Khăm-Phi-Thun (2019) về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; các đề tài nghiên cứu của Khăm-phăn Phôm-mạ-thắt (2020) về quan điểm quần chúng trong đạo đức cách mạng của Chủ tịch Cay Xỏn Phôm Vi Hản và chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc.
  • Luận án và bài báo: Các luận án về Đảng bộ miền Nam, bộ đội địa phương các tỉnh Tây Bắc Lào; bài viết của SanTiSouc CangPhouVong (2013) về CTDV của bộ đội địa phương Tây Bắc; bài viết của KhamLa Si Duang Xay (2018) về xây dựng làng, cụm làng xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Xiêng Khoảng.

Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trên chủ yếu nghiên cứu CTDV ở tầm vĩ mô của Đảng, hoặc CTDV của bộ đội địa phương, quân khu (tại Việt Nam) và cấp cơ sở làng/bản. Luận án của Phongsamay Hounnachampa là công trình đầu tiên đi sâu nghiên cứu toàn diện, độc lập về CTDV của cấp sư đoàn chủ lực trong cơ cấu đặc thù của QĐND Lào.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án được triển khai dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết, khung pháp lý và phương pháp luận chuyên ngành:

  • Cơ sở lý luận: Hệ thống quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về quần chúng nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử; tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất công tác dân vận ("Dân vận kém thì việc gì cũng kém. Dân vận khéo thì việc gì cũng thành công"); tư tưởng Cay Xỏn Phôm Vi Hản về quan điểm quần chúng; các nghị quyết Đại hội của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (đặc biệt là Đại hội lần thứ XI).
  • Cơ sở thực tiễn và văn kiện pháp lý: Nghị quyết số 650-NQ/ĐUBQP ngày 04/04/2011 của Đảng ủy Bộ Quốc phòng Lào; Chỉ thị số 20/BCT của Bộ Chính trị về "Tăng cường làm công tác dân vận ở cơ sở vững mạnh"; Quyết định số 290-QĐ/TW ngày 25/02/2010 về "Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị"; Quyết định số 3579/BQP ngày 04/10/2012 của Bộ Quốc phòng Lào; Nghị định số 202/QĐ-CTN về "Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Lào"; Nghị định số 057-QĐ-CTN về "Công tác bảo vệ an ninh quốc gia".
  • Phương pháp nghiên cứu: Trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận án vận dụng tổng hợp các phương pháp khoa học:
    • Phương pháp lôgíc và lịch sử.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
    • Phương pháp phân tích so sánh.
    • Phương pháp điều tra xã hội học và khảo sát thực tế.
    • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.
    • Phương pháp tổng kết thực tiễn và phỏng vấn chuyên gia.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu: Báo cáo tổng kết CTDV định kỳ của Tổng cục Chính trị QĐND Lào; số liệu và báo cáo thực tiễn từ Ban Dân vận, Phòng Chính trị của các Sư đoàn 1, 2, 3, 4, 5; phiếu điều tra xã hội học đối với cán bộ, chiến sĩ và nhân dân địa phương nơi đơn vị đóng quân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành 3 nhóm tài liệu chính (Việt Nam, Trung Quốc, Lào). Tác giả phân tích những nội dung đã được giải quyết: vai trò lãnh đạo của Đảng đối với CTDV, chức năng "đội quân công tác" của lực lượng vũ trang, và các mô hình vận động quần chúng ở vùng dân tộc, tôn giáo. Đồng thời, chương 1 luận chứng rõ khoảng trống khoa học: cấp sư đoàn thuộc QĐND Lào giữ trọng trách địa bàn chiến lược nhưng chưa có công trình nào đánh giá toàn diện về chức năng, tổ chức bộ máy, phương thức và hiệu quả CTDV của các đơn vị này trong giai đoạn từ 2011 đến nay.

Chương 2: Công tác dân vận của các sư đoàn thuộc Quân đội nhân dân Lào - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm, xác định đặc thù, nội dung, phương thức và bộ máy CTDV cấp sư đoàn trong QĐND Lào:

  • Đặc thù sư đoàn: Do QĐND Lào không tổ chức cấp quân đoàn, quân khu, các sư đoàn là đơn vị chủ lực cơ động lớn nhất, được phân công phụ trách vùng chiến lược bao gồm nhiều tỉnh, địa bàn phân tán, nhiều dân tộc và tôn giáo. Do đó, CTDV của sư đoàn vừa mang tính chất của đơn vị chủ lực, vừa đảm đương các nhiệm vụ quốc phòng toàn dân rộng lớn tương đương cấp quân khu.
  • Chủ thể và đối tượng:
    • Chủ thể lãnh đạo, chỉ đạo: Cấp ủy, chỉ huy sư đoàn, trung đoàn, tiểu đoàn đến đại đội.
    • Chủ thể tham mưu: Cơ quan chính trị, ban dân vận, các tổ, đội công tác và trợ lý/sĩ quan chính trị phụ trách dân vận.
    • Chủ thể trực tiếp thực hiện: Toàn thể cán bộ, chiến sĩ của sư đoàn.
    • Đối tượng tác động: Cấp ủy, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội, nhân dân địa phương nơi đóng quân, các già làng, trưởng bản, trưởng thôn và chức sắc tôn giáo.
  • 05 Nội dung công tác dân vận:
    1. Tuyên truyền, vận động cán bộ, chiến sĩ và nhân dân chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trên địa bàn trọng điểm.
    2. Tham gia xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở địa phương vững mạnh.
    3. Giúp đỡ nhân dân phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu cây trồng (cam, chanh, bắp cải, ngô, khoai), sửa chữa trường lớp, bảo đảm vệ sinh y tế, và chủ động tham gia phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ, sạt lở đất, cứu hộ cứu nạn.
    4. Xây dựng, củng cố tổ chức bộ máy, bồi dưỡng cán bộ chuyên trách làm CTDV theo 2 hình thức: dân vận truyền thống tại địa bàn đứng chân và dân vận tăng cường theo "4 nội dung, 4 mục tiêu" gắn với phong trào "3 xây dựng" ở vùng sâu, vùng xa.
    5. Phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương, Mặt trận Lào Xây dựng Đất nước, các đoàn thể và lực lượng quân sự địa phương, công an tỉnh làm tốt công tác tham mưu về CTDV.
  • 06 Phương thức công tác dân vận:
    1. Ban hành nghị quyết, chỉ thị, chương trình và kế hoạch CTDV.
    2. Tuyên truyền trực tiếp (miệng, văn bản, trực quan) kết hợp phương tiện thông tin đại chúng, báo chí, phát thanh - truyền hình và báo điện tử.
    3. Phối hợp với cấp ủy, chính quyền và các lực lượng địa phương giải quyết các điểm nóng, tình huống an ninh trật tự phức tạp.
    4. Tổ chức các tổ, đội chuyên trách về cắm bản tại vùng sâu, vùng xa nhằm phát huy truyền thống "Bộ đội Lào Ít Xa La".
    5. Phát huy vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên, chiến sĩ ("nói đi đôi với làm").
    6. Tiến hành kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết định kỳ.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               KHUNG HỆ THỐNG CÔNG TÁC DÂN VẬN CẤP SƯ ĐOÀN (QĐND LÀO)              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CHỦ THỂ:                                                                          |
| - Lãnh đạo, chỉ đạo: Cấp ủy, chỉ huy cấp Sư đoàn -> Trung đoàn -> Tiểu đoàn       |
| - Tham mưu: Cơ quan Chính trị, Ban Dân vận, Trợ lý Dân vận                        |
| - Thực hiện: Toàn thể cán bộ, chiến sĩ trong sư đoàn                              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG TÁC ĐỘNG: Nhân dân địa phương, già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 05 NỘI DUNG CHỦ YẾU:                                                              |
| 1. Tuyên truyền chủ trương, pháp luật QP-AN                                       |
| 2. Xây dựng hệ thống chính trị cơ sở                                              |
| 3. Giúp dân phát triển KT-XH, giảm nghèo, phòng chống thiên tai                   |
| 4. Xây dựng, củng cố bộ máy cán bộ dân vận                                        |
| 5. Phối hợp các lực lượng, ban ngành địa phương                                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 06 PHƯƠNG THỨC TIẾN HÀNH:                                                         |
| 1. Ban hành văn bản, kế hoạch             4. Đưa tổ đội chuyên trách về cơ sở     |
| 2. Tuyên truyền truyền thống & đa phương  5. Phát huy tính nêu gương              |
| 3. Phối hợp xử lý an ninh trật tự         6. Kiểm tra, giám sát, tổng kết         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Chương 3: Công tác dân vận của các sư đoàn thuộc Quân đội nhân dân Lào giai đoạn hiện nay - Thực trạng, nguyên nhân và kinh nghiệm

Chương 3 phân tích dữ liệu thực tế tại các Sư đoàn 1, 2, 3, 4, 5 từ năm 2011 đến năm 2021:

  • Kết quả đạt được: Các sư đoàn đã quán triệt Nghị quyết số 650-NQ/ĐUBQP, thành lập và duy trì hoạt động của Ban Dân vận và các tổ đội công tác chuyên trách. Các đơn vị đã tổ chức hàng trăm đợt hành quân dã ngoại kết hợp làm dân vận; tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông liên bản, hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật canh tác, xóa mù chữ, khám chữa bệnh và cấp phát thuốc cho đồng bào thiểu số; phối hợp chặt chẽ với công an và quân sự địa phương giữ vững an ninh chính trị, củng cố "thế trận lòng dân".
  • Hạn chế: Hoạt động CTDV ở một số trung đoàn, tiểu đoàn còn mang tính hình thức, thời vụ; nhận thức của một số cán bộ chỉ huy về vị trí CTDV chưa tương xứng với nhiệm vụ quân sự thuần túy; kỹ năng vận động quần chúng, am hiểu tiếng nói, phong tục tập quán của các bộ tộc bản địa còn hạn chế; trang thiết bị và kinh phí bảo đảm cho lực lượng bám bản còn thiếu thốn.
  • Nguyên nhân:
    • Khách quan: Địa bàn phân tán, địa hình hiểm trở, thời tiết khắc nghiệt; đời sống nhân dân vùng sâu còn nghèo nàn; các thế lực phản động ráo riết lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động chia rẽ.
    • Chủ quan: Công tác bồi dưỡng, tập huấn cán bộ chuyên trách chưa thường xuyên; cơ chế phối hợp giữa đơn vị quân đội với cấp ủy, chính quyền địa phương có lúc, có nơi chưa đồng bộ.
  • 04 Bài học kinh nghiệm:
    1. Thường xuyên giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của cấp ủy Đảng các cấp đối với CTDV.
    2. Bám sát thực tiễn địa bàn, tôn trọng phong tục, tập quán, phát huy tối đa vai trò của người có uy tín, già làng, trưởng bản và chức sắc tôn giáo.
    3. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ CTDV với phát triển kinh tế - xã hội và củng cố quốc phòng - an ninh tại địa phương.
    4. Chú trọng xây dựng, rèn luyện đội ngũ cán bộ làm CTDV có bản lĩnh chính trị vững vàng, nắm vững nghiệp vụ và am hiểu văn hóa bản địa.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp tăng cường công tác dân vận của các sư đoàn thuộc Quân đội nhân dân Lào đến năm 2030

Chương 4 dự báo bối cảnh tình hình trong nước, khu vực đến năm 2030 và đề xuất 05 nhóm giải pháp chủ yếu:

  1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chỉ huy và toàn thể cán bộ, chiến sĩ: Tổ chức quán triệt sâu sắc các nghị quyết của Đảng NDCM Lào về CTDV; đưa kết quả thực hiện CTDV thành một tiêu chí quan trọng để đánh giá, bình xét tổ chức đảng trong sạch vững mạnh và đánh giá cán bộ hàng năm.
  2. Đổi mới nội dung, đa dạng hóa phương thức tiến hành CTDV: Chuyển mạnh từ tuyên truyền một chiều sang đối thoại trực tiếp; kết hợp phương thức dân vận truyền thống với ứng dụng công nghệ thông tin, phát thanh - truyền hình; tập trung nguồn lực giúp dân phát triển kinh tế hộ gia đình, chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
  3. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm CTDV: Hoàn thiện biên chế Ban Dân vận ở cấp sư đoàn và trợ lý dân vận ở cấp trung đoàn, tiểu đoàn; tăng cường đào tạo tiếng dân tộc thiểu số và kỹ năng công tác xã hội cho cán bộ, chiến sĩ các tổ, đội công tác cơ sở.
  4. Tăng cường cơ chế phối hợp giữa sư đoàn với cấp ủy, chính quyền và các đoàn thể địa phương: Xây dựng quy chế phối hợp định kỳ, phân định rõ trách nhiệm xử lý các vụ việc phát sinh; phối hợp thực hiện hiệu quả phong trào "3 xây dựng" gắn với xây dựng cụm bản vững mạnh toàn diện.
  5. Bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí và chính sách đãi ngộ: Cấp ủy, Bộ Quốc phòng cần phân bổ ngân sách thỏa đáng cho các hoạt động CTDV vùng sâu, vùng xa; thực hiện tốt chính sách phụ cấp, khen thưởng đối với cán bộ, chiến sĩ trực tiếp làm nhiệm vụ bám bản, công tác tại các địa bàn khó khăn.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án của Phongsamay Hounnachampa đạt được những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:

  • Về lý luận:
    • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về CTDV của đơn vị cấp sư đoàn trong điều kiện đặc thù của QĐND Lào (đơn vị chủ lực đảm đương nhiệm vụ quốc phòng diện rộng do không có cấp quân khu).
    • Bổ sung, hoàn thiện khung lý thuyết về chủ thể, đối tượng, 5 nội dung trọng tâm và 6 phương thức tiến hành CTDV của sư đoàn trong bối cảnh mới.
  • Về thực tiễn:
    • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có số liệu khảo sát thực chứng về kết quả, hạn chế và nguyên nhân trong CTDV của 5 sư đoàn chủ lực (Sư đoàn 1, 2, 3, 4, 5) từ năm 2011 đến năm 2021.
    • Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn cao cho công tác Đảng, công tác chính trị trong lực lượng vũ trang Lào.
    • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi đến năm 2030, phục vụ trực tiếp cho công tác tham mưu của Đảng ủy Bộ Quốc phòng và Tổng cục Chính trị QĐND Lào.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Văn bản luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu tập trung vào 5 sư đoàn chủ lực của QĐND Lào trong khung thời gian 2011 - 2021; chưa khảo sát sâu toàn bộ các đơn vị quân sự trực thuộc tỉnh đội, huyện đội cũng như các binh chủng kỹ thuật độc lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh CTDV giữa các lực lượng vũ trang chủ lực và lực lượng vũ trang địa phương tại CHDCND Lào; nghiên cứu sâu các giải pháp CTDV trên không gian mạng và ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống mới (biến đổi khí hậu, dịch bệnh, thiên tai phức tạp).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:

  • Cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo: Đảng ủy Bộ Quốc phòng, Tổng cục Chính trị QĐND Lào, và Ban Dân vận Trung ương Đảng NDCM Lào trong việc hoạch định chính sách, hoàn thiện quy chế CTDV của lực lượng vũ trang.
  • Cán bộ chỉ huy đơn vị: Đảng ủy, chỉ huy các Sư đoàn 1, 2, 3, 4, 5 và các đơn vị quân sự tương đương tham khảo để tổ chức triển khai hoạt động thực tế trên địa bàn phụ trách.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Quốc phòng Lào và các trường sĩ quan quân đội trong giảng dạy và học tập môn Công tác Đảng, Công tác chính trị và Công tác dân vận.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công tác dân vận của cấp sư đoàn trong QĐND Lào lại mang tính chất tương đương cấp quân khu ở các nước khác?
Do đặc thù cơ cấu tổ chức của QĐND Lào không thành lập cấp quân đoàn, quân chủng hay quân khu. Các sư đoàn là đơn vị chủ lực cơ động lớn nhất, được phân công phụ trách vùng chiến lược trải rộng trên nhiều tỉnh, vừa thực hiện nhiệm vụ tác chiến chủ lực vừa chỉ đạo xây dựng nền quốc phòng toàn dân trên địa bàn rộng lớn.

2. Khung thời gian nghiên cứu của luận án được xác định từ mốc nào?
Luận án tập trung nghiên cứu giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2021, lấy mốc khởi đầu là thời điểm Đảng ủy Bộ Quốc phòng Lào ban hành Nghị quyết số 650-NQ/ĐUBQP ngày 04/04/2011 về công tác dân vận của các đơn vị QĐND Lào.

3. Luận án xác định hai hình thức tổ chức lực lượng làm CTDV chủ yếu của các sư đoàn là gì?
Hai hình thức gồm: (1) CTDV theo truyền thống (đơn vị đóng quân ở đâu thì thực hiện CTDV ở địa bàn đó nhằm thắt chặt mối quan hệ quân - dân); (2) CTDV tăng cường cả bề rộng và chiều sâu theo "4 nội dung, 4 mục tiêu" gắn với phong trào "3 xây dựng" tại các vùng sâu, vùng xa, trọng điểm chiến lược.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường CTDV đến năm 2030?
Tác giả đề xuất 05 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chỉ huy và chiến sĩ; (2) Đổi mới nội dung, phương thức CTDV; (3) Kiện toàn tổ chức bộ máy và bồi dưỡng cán bộ chuyên trách; (4) Tăng cường phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương; (5) Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí và chính sách đãi ngộ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phongsamay Hounnachampa là công trình nghiên cứu chuyên khảo toàn diện về công tác dân vận của các sư đoàn chủ lực thuộc Quân đội nhân dân Lào trong giai đoạn hiện nay. Luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, chỉ ra các đặc thù về cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của cấp sư đoàn trong lực lượng vũ trang Lào. Dựa trên việc phân tích thực trạng giai đoạn 2011 - 2021, tác giả đã đúc kết 4 bài học kinh nghiệm và đề xuất 5 nhóm giải pháp khoa học có tính khả thi cao đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu đóng góp thiết thực vào việc nâng cao hiệu quả công tác Đảng, công tác chính trị của QĐND Lào và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.