Luận văn thạc sĩ ussh công tác can thiệp trợ giúp trẻ em có hiv aids tại trung tâm bảo trợ xã hội số 2 yên bài ba vì hà nội

Luận văn thạc sĩ USSH nghiên cứu công tác can thiệp, trợ giúp trẻ em HIV/AIDS tại Trung tâm Bảo trợ xã hội số 2 Yên Bài, Ba Vì, Hà Nội.

Chuyên ngành

Công tác xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2014

115
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1.2. DANH MỤC CÁC BẢNG

1.3. DANH MỤC CÁC BIỂU

1.4. Lý do chọn đề tài

1.5. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.5.1. Thực trạng trẻ em có HIV/AIDS ở Việt Nam

1.5.2. Các công trình nghiên cứu, đề tài khoa học về trẻ có HIV/AIDS

1.6. Ý nghĩa của nghiên cứu

1.7. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

1.7.1. Đối tượng nghiên cứu

1.7.2. Khách thể nghiên cứu

1.8. Phạm vi nghiên cứu

1.9. Câu hỏi nghiên cứu

1.10. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.10.1. Mục đích nghiên cứu

1.10.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.11. Phương pháp nghiên cứu

1.12. Kết cấu luận văn

2. NỘI DUNG CHÍNH

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1.1. Các khái niệm chính trong nghiên cứu

2.1.1.1. Khái niệm HIV/AIDS
2.1.1.2. Trẻ em có HIV/AIDS
2.1.1.3. Trung tâm bảo trợ xã hội

2.1.2. Đặc điểm tâm lý và những trở ngại của trẻ có HIV/AIDS ở trung tâm bảo trợ

2.1.3. Lý thuyết ứng dụng trong can thiệp

2.2. CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC CAN THIỆP, TRỢ GIÚP TRẺ EM CÓ HIV/AIDS TẠI TRUNG TÂM BTXH SỐ 2 YÊN BÀI - BA VÌ - HÀ NỘI

2.2.1. Khái quát về trung tâm bảo trợ xã hội số 2

2.2.2. Thực trạng các hoạt động tiếp nhận, can thiệp, trợ giúp trẻ em có HIV/AIDS tại trung tâm bảo trợ xã hội số 2

2.2.2.1. Thực trạng tiếp nhận trẻ có HIV/AIDS vào trung tâm
2.2.2.2. Thực trạng can thiệp, trợ giúp trẻ có HIV/AIDS
2.2.2.2.1. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng
2.2.2.2.2. Công tác chăm sóc sức khỏe
2.2.2.2.3. Công tác hỗ trợ vui chơi và sinh hoạt xã hội
2.2.2.2.4. Hoạt động tư vấn tâm lý
2.2.2.2.5. Hoạt động liên kết nguồn lực
2.2.2.2.6. Công tác giáo dục

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG CAN THIỆP, TRỢ GIÚP TRẺ CÓ HIV/AIDS TẠI TRUNG TÂM BTXH SỐ 2 VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP

3.1. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động can thiệp, trợ giúp trẻ em có HIV/AIDS tại trung tâm bảo trợ xã hội số 02

3.1.1. Yếu tố chính sách
3.1.2. Yếu tố xã hội, cộng đồng
3.1.3. Yếu tố nguồn nhân lực
3.1.4. Yếu tố kinh tế

3.2. Vai trò của nhân viên xã hội trong việc nâng cao hiệu quả của hoạt động can thiệp, trợ giúp trẻ có HIV/AIDS tại trung tâm BTXH số 2

3.2.1. Vai trò vận động và kết nối nguồn lực
3.2.2. Vai trò giáo dục
3.2.3. Vai trò tham vấn tâm lý

PHẦN KẾT LUẬN

KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác can thiệp trẻ em HIV AIDS tại Trung tâm Bảo trợ Xã hội số 2 Yên Bài

Công tác can thiệp và hỗ trợ trẻ em nhiễm HIV/AIDS tại Trung tâm Bảo trợ Xã hội số 2 Yên Bài là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh dịch bệnh HIV/AIDS đang gia tăng. Trung tâm này không chỉ là nơi cung cấp dịch vụ chăm sóc mà còn là môi trường hỗ trợ cho trẻ em có HIV/AIDS hòa nhập với cộng đồng. Các hoạt động tại đây bao gồm chăm sóc sức khỏe, giáo dục, và tư vấn tâm lý, nhằm đảm bảo quyền lợi và sự phát triển toàn diện cho trẻ em.

1.1. Đặc điểm và vai trò của Trung tâm Bảo trợ Xã hội số 2

Trung tâm Bảo trợ Xã hội số 2 Yên Bài được thành lập với mục tiêu hỗ trợ trẻ em có HIV/AIDS. Trung tâm cung cấp các dịch vụ chăm sóc, giáo dục và tâm lý cho trẻ em, giúp các em vượt qua khó khăn và hòa nhập với xã hội. Đặc điểm của trung tâm là sự kết hợp giữa chăm sóc y tế và hỗ trợ tâm lý, tạo điều kiện cho trẻ em phát triển toàn diện.

1.2. Tình hình trẻ em HIV AIDS tại Việt Nam

Theo báo cáo của Bộ Y Tế, số lượng trẻ em có HIV/AIDS tại Việt Nam đang gia tăng. Hiện nay, có khoảng 9.757 trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trong đó nhiều em đến từ các gia đình nghèo. Tình trạng này đòi hỏi sự can thiệp kịp thời và hiệu quả từ các cơ quan chức năng và cộng đồng.

II. Những thách thức trong công tác can thiệp trẻ em HIV AIDS

Công tác can thiệp trẻ em HIV/AIDS tại Trung tâm Bảo trợ Xã hội số 2 Yên Bài đối mặt với nhiều thách thức. Những khó khăn này không chỉ đến từ chính sách mà còn từ sự kỳ thị của xã hội đối với trẻ em nhiễm HIV/AIDS. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ và chất lượng cuộc sống của các em.

2.1. Kỳ thị và phân biệt đối xử

Kỳ thị và phân biệt đối xử là một trong những thách thức lớn nhất mà trẻ em có HIV/AIDS phải đối mặt. Nhiều em không được chấp nhận trong cộng đồng, dẫn đến tình trạng cô lập và thiếu thốn tình cảm. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm lý và sự phát triển của trẻ.

2.2. Thiếu nguồn lực và hỗ trợ

Nhiều trung tâm chăm sóc trẻ em có HIV/AIDS gặp khó khăn trong việc huy động nguồn lực. Thiếu hụt về tài chính và nhân lực làm giảm hiệu quả của các chương trình can thiệp. Điều này cần được khắc phục để đảm bảo trẻ em có HIV/AIDS nhận được sự hỗ trợ cần thiết.

III. Phương pháp can thiệp hiệu quả cho trẻ em HIV AIDS

Để nâng cao hiệu quả can thiệp cho trẻ em HIV/AIDS, Trung tâm Bảo trợ Xã hội số 2 Yên Bài đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này không chỉ tập trung vào chăm sóc sức khỏe mà còn chú trọng đến giáo dục và hỗ trợ tâm lý.

3.1. Chăm sóc sức khỏe toàn diện

Chăm sóc sức khỏe cho trẻ em có HIV/AIDS bao gồm việc cung cấp thuốc ARV, theo dõi sức khỏe định kỳ và điều trị các bệnh liên quan. Trung tâm cũng hợp tác với các cơ sở y tế để đảm bảo trẻ em nhận được sự chăm sóc tốt nhất.

3.2. Tư vấn tâm lý và hỗ trợ xã hội

Tư vấn tâm lý là một phần quan trọng trong công tác can thiệp. Trung tâm cung cấp dịch vụ tư vấn cho trẻ em và gia đình, giúp họ vượt qua khó khăn tâm lý và xây dựng sự tự tin. Các hoạt động hỗ trợ xã hội cũng được tổ chức để tạo cơ hội cho trẻ em giao lưu và hòa nhập.

IV. Kết quả và ứng dụng thực tiễn từ công tác can thiệp

Công tác can thiệp và hỗ trợ trẻ em HIV/AIDS tại Trung tâm Bảo trợ Xã hội số 2 Yên Bài đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Nhiều trẻ em đã cải thiện sức khỏe, tâm lý và khả năng hòa nhập xã hội. Những kết quả này không chỉ mang lại niềm vui cho trẻ em mà còn cho gia đình và cộng đồng.

4.1. Cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống

Nhiều trẻ em đã có sự cải thiện rõ rệt về sức khỏe nhờ vào việc điều trị và chăm sóc y tế. Sự hỗ trợ từ trung tâm đã giúp các em có cuộc sống tốt hơn, giảm thiểu các triệu chứng của bệnh và nâng cao chất lượng cuộc sống.

4.2. Tăng cường khả năng hòa nhập xã hội

Các hoạt động giáo dục và xã hội đã giúp trẻ em có HIV/AIDS tự tin hơn trong giao tiếp và hòa nhập với cộng đồng. Nhiều em đã tham gia vào các hoạt động ngoại khóa, tạo dựng mối quan hệ bạn bè và phát triển kỹ năng sống.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho công tác can thiệp

Công tác can thiệp và hỗ trợ trẻ em HIV/AIDS tại Trung tâm Bảo trợ Xã hội số 2 Yên Bài cần được tiếp tục phát triển và mở rộng. Cần có sự hỗ trợ từ chính phủ và cộng đồng để nâng cao hiệu quả can thiệp, đảm bảo quyền lợi cho trẻ em có HIV/AIDS.

5.1. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả can thiệp

Cần xây dựng các chương trình can thiệp toàn diện, kết hợp giữa chăm sóc sức khỏe, giáo dục và hỗ trợ tâm lý. Đồng thời, cần tăng cường tuyên truyền để giảm kỳ thị và nâng cao nhận thức của cộng đồng về HIV/AIDS.

5.2. Tương lai của trẻ em HIV AIDS tại Trung tâm

Tương lai của trẻ em có HIV/AIDS tại Trung tâm Bảo trợ Xã hội số 2 Yên Bài phụ thuộc vào sự quan tâm và hỗ trợ từ xã hội. Cần tạo ra một môi trường an toàn và thân thiện để trẻ em có thể phát triển và hòa nhập.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn Chương 2: Công tác can thiệp, trợ giúp trẻ có HIV/AIDS tại trung tâm BTXH số 2 Yên Bài – Ba Vì – Hà Nội. Chương 3: Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động can thiệp, trợ giúp trẻ có HIV/AIDS tại trung tâm BTXH số 2 và đề xuất một số giải pháp. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NỘI DUNG CHÍNH CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 1.1 Các khái niệm chính trong nghiên cứu 1.1 Khái niệm HIV/AIDS * Khái niệm HIV: HIV là tên viết tắt của từ tiếng Anh Human Immunodeficiency Virus(HIV), nghĩa là viruts gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở người.

HIV dễ dàng thay đổi bộ mã di truyền của nó. Do vậy, từ một bộ mã ban đầu nó có thể biến thành nhiều nhóm khác nhau. Chính vì vậy việc tạo vắc xin phòng bệnh gặp rất nhiều khó khăn. Hiện tại vẫn chưa có vắc xin phòng bệnh HIV.

Trong cơ thể người, HIV có nhiều nhất trong máu, trong tinh dịch, dịch âm đạo rồi đến trong sữa của người nhiễm HIV, với số lượng đủ ngưỡng để làm lây truyền từ người này sang người kia. Do đó đây chính là cơ sở khoa học để xác định đường lây truyền của HIV và trang bị cho mọi người nhận thức về phương thức lây truyền của HIV. Khi ở ngoài cơ thể người thì HIV dễ bị chết ở nhiệt độ cao và bị tiêu diệt bởi các hóa chất khử trùng thông thường. * Khái niệm AIDS: là chữ cái viết tắt theo tiếng Anh của cụm từ Acquired Immuno Deficiency Syndrome, tên tiếng Pháp là SIDA, có nghĩa là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải.

Đây chính là giai đoạn cuối của một bệnh lây truyền ở người do mắc phải loại siêu vi tên là HIV. HIV làm suy yếu dần dần hệ miễn dịch là hàng rào phòng thủ chống lại bệnh tật của cơ thể, khiến cho các mầm bệnh thừa cơ hội tấn công gây ra nhiều chứng và bệnh nguy hiểm dẫn đến tử vong. AIDS không phải là hội chứng bẩm sinh mà là hội chứng mắc phải do HIV gây ra. Thời gian nhiễm AIDS phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó chủ 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com yếu là do sức chống đỡ, chế độ dinh dưỡng, thói quen, hành vi và điều kiện chăm sóc y tế của người nhiễm.

* Phương thức lây truyền HIV/AIDS: Có nhiều trường hợp, nhiều cách thức khác nhau lây truyền HIV từ người này sang người khác. Tuy nhiên, căn cứ vào phương thức lây truyền thì người ta xác định có 3 con đường lây truyền cơ bản đó là: - Lây truyền HIV qua đường máu: Mọi sự tiếp xúc trực tiếp với máu của người nhiễm HIV đều có thể bị truyền nhiễm HIV. Lây truyền qua đường máu chính là con đường lây rất cao chiếm 100%. Ảnh 1: Dùng chung bơm kim tiêm một trong những con đường làm lây truyền virus HIV - Lây truyền qua đường tình dục: Mọi sự tiếp xúc trực tiếp với dịch sinh dục của người nhiễm HIV đều có thể bị lây nhiễm HIV.

Đây là con đường lây lớn nhất thế giới chiếm tới 80%. - Lây HIV từ mẹ sang con: HIV lây truyền từ mẹ sang con trong thời gian có thai, sinh nở và nuôi con bú. Khi mang thai, máu của mẹ bị nhiễm 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com HIV qua nhau thai để vào cơ thể thai nhi. Khi sinh, HIV từ dịch âm đạo của mẹ, dịch cổ tử cung, từ nước ối xâm nhập vào cơ thể trẻ khi sinh (qua niêm mạc mắt, mũi, hậu môn hoặc sây sát của trẻ trong quá trình đẻ).

Khi cho con bú, HIV có thể lây qua sữa hoặc qua các vết nứt ở núm vú người mẹ, nhất là khi trẻ đang có tổn thương ở niêm mạc miệng hoặc khi trẻ đang mọc răng cắn núm vú. Đường lây truyền này có tỷ lệ thấp dưới 30% nếu có sự can thiệp và hướng dẫn chăm sóc một cách tỷ mỉ, sự tư vấn của các cán bộ y tế thì khả năng lây bệnh này sẽ giảm xuống 0 – 5%. Ảnh 2: HIV/AIDS lây truyền từ mẹ sang con * Các con đường không làm lây truyền HIV/AIDS: HIV không có trong nước bọt, mồ hôi, nước tiểu, nước mắt, hơi thở do đó HIV không lây truyền qua việc tiếp xúc thông thường như: - Ngồi ăn chung bàn, chung mâm, uống nước chung cốc - HIV không lây khi người bị nhiễm HIV hắt hơi, ho. - HIV không lây khi ôm hôn, nói chuyện trực tiếp xã giao, bắt tay, chung phòng làm việc hay dùng chung nhà tắm.

19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - HIV không lây khi bị muỗi, côn trùng cắn, súc vật cắn. Do đó tất cả chúng ta có thể sống và làm việc, học tập chung với người nhiễm HIV mà không sợ bị lây nhiễm HIV. Chỉ trừ trường hợp chúng ta tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc dịch sinh dục của họ thì sẽ bị lây HIV của họ. * Điều trị HIV/AIDS.

Hiện tại người ta sử dụng thuốc ARV để điều trị cho những người có HIV. Ảnh 3: Thuốc điều trị HIV Thuốc ARV có tác dụng: - Làm giảm tối đa và ngăn chặn lâu dài sự hoạt động của virus HIV. - Cải thiện sức khỏe và tăng tuổi thọ sống của người có HIV. - Làm giảm sự lây truyền HIV và ngăn ngừa sự lây nhiễm sau phơi nhiễm.

- Phục hồi chức năng miễn dịch. - Giảm tần suất mắc và tử vong do các bệnh liên quan đến HIV. Ngoài ra việc giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ cũng góp phần rất lớn trong việc giảm sự hoạt động của virus HIV trong cơ thể người có HIV/AIDS.2 Trẻ em có HIV/AIDS * Là trẻ em mang virus HIV trong cơ thể, được xét nghiệm có HIV dương tính (H+). Nguyên nhân chủ yếu là do điều kiện khách quan tác động: bản thân các em từ khi trong bào thai đã là một cơ thể có HIV, do cơ chế lây 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com truyền từ mẹ sang con nên virus HIV xâm nhập vào cơ thể các em là một điều tất yếu và không thể tránh khỏi.

Mặt khác các em cũng có thể lây nhiễm trong quá trình chăm sóc người thân mà không thực hiện các biện pháp dự phòng lây nhiễm.3 Trung tâm bảo trợ xã hội * Khái niệm: Trung tâm bảo trợ (hay trại tế bần) là những khu trại, khu nhà được dựng lên cố định hay tạm thời tại những địa điểm nhất định để thực hiện việc cứu tế, cung cấp lương thực, thực phẩm miễn phí cho những người vì điều kiện, hoàn cảnh chủ quan, khách quan trong một thời điểm nhất định nào không thể tự nuôi sống mình, cung cấp cho đối tượng chỗ ở và công ăn việc làm. Các đối tượng ở đây thường là những người nghèo khổ, vô gia cư, nạn nhân của thiên tai, lũ lụt, hạn hán, trẻ em lang thang, trẻ mồ côi, trẻ có HIV/AIDS, người già, người tàn tật…( Nguồn Wikipedia) * Nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng quy định tại điều 5 của Nghị định 68/NĐ – CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội. Tổ chức hoạt động phục hồi chức năng, lao động sản xuất; trợ giúp các đối tượng trong các hoạt động tự quản, văn hóa, thể thao và các hoạt động khác phù hợp với lứa tuổi và sức khỏe của từng nhóm đối tượng.

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chức để dạy văn hóa, dạy nghề, giáo dục hướng nghiệp nhằm giúp đối tượng phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và nhân cách. Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương đưa đối tượng đủ điều kiện hoặc tự nguyện xin ra khỏi Trung tâm bảo trợ xã hội trở về với gia đình, tái hòa nhập cộng đồng; hỗ trợ, tạo điều kiện cho đối tượng ổn định cuộc sống. 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cung cấp dịch vụ về công tác xã hội đối với cá nhân, gia đình có vấn đề xã hội ở cộng đồng nơi Trung tâm đặt trụ sở (nếu có điều kiện).

Tổ chức quản lý, bảo vệ, gìn giữ trật tự an toàn xã hội tại Trung tâm. Nghiên cứu thực hiện mô hình quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng; phương pháp giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề và tổ chức lao động. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Trung tâm; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. Quản lý tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của Pháp luật và phân cấp quản lý.

Thực hiện công tác tổng hợp, thống kế, thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội giao và theo quy định của pháp luật.4 Đặc điểm tâm lý và những trở ngại của trẻ có HIV/AIDS ở trung tâm bảo trợ * Đặc điểm tâm lý: Đặc điểm tâm lý của trẻ em nói chung và trẻ có HIV/AIDS nói riêng khác nhau theo từng giai đoạn: Đối với trẻ từ 0 đến 6 tuổi: trẻ chưa có nhận thức về HIV và về thái độ của những người xung quanh mình nên giai đoạn này tâm lý trẻ phát triển như những đứa trẻ bình thường khác. Đối với trẻ trên 6 tuổi: các em đã phần nào nhận biết được sự nguy hiểm của HIV/AIDS do đó các em thường mang tâm lý lo sợ về sự đau đớn của bệnh và sự phân biệt đối xử của những người xung quanh các em. 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhìn chung các em có HIV/AIDS sống ở trung tâm bảo trợ có đặc điểm là thường thiếu thốn tình cảm ruột thịt và nhận được ít tình yêu thương, sự vuốt ve như các trẻ nhỏ khác, các em thường cảm thấy buồn tủi, chán nản và sống khép mình.

Bên cạnh đó do sự thiếu giáo dục của cha mẹ và sự ghẻ lạnh, tránh né của những người xung quanh nên các em thường bị trầm cảm, chậm nói, chậm phát triển trí não, thiểu năng khả năng vận động do không được chơi với các bạn cùng tuổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ