BỘ GIAO DỤC VA ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA HOA >>. () á<“ KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP CỬ NHÂN HÓA HỌC CHUYEN NGANH MOI TRƯỜNG THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH Người hướng dẫn khoa học: Th.S NGUYEN VĂN BINH Người thực hiện : NGUYEN PHỤNG HIỂU TP HO CHÍ MINH, THANG 5 NĂM 2007 b.= LỜI CÁM ON Trong thời gian theo học tại trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chi Minh, chúng em luôn nhận được sự chỉ dạy và hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô trong khoa và nhà trường. Lời đầu tiên cho em được gởi tới quý thầy cô khoa Hóa lời cam ơn chân thành nhất. Đặc biệt, em xin cám ơn thầy Nguyễn Văn Binh đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin cám ơn nhà máy nước Thủ Đức và công ty khai thác và xử lý nước ngầm thành phố, chị Lê Nguyễn Minh Phương, cô Nguyễn Thị Khanh tại nhà máy đã giúp đỡ tạo điều kiện cho em tham quan và tìm hiểu về công nghệ tại đây. Cuối củng, em xin được cảm ơn các anh chị, các bạn cùng học tại trường đã góp ý, ủng hộ và giúp đờ em trong suốt khóa học. Em xin cám ơn! SV NGUYEN PHỤNG HIẾU MỤC LỤC PHẦN 1 MỜ DẤU cĂcscckeneesoiokkinieoovdCebkidtitbscgSGG2220660080ail LD Lý đo chọn đề tài. SIM ie aae I ec sesssesnnsnsessee=seneennnnnnnsescensnesessee==Ï Mh 6 (||, re: 1 1.4 Khách thé và đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi ngÌÊN CẾNGsescessesuonksnsseieeossneseoisieseeooesceoseseooee ". PhươangphápngMNfNEEN- Si. iii etna ant 2.1 Tổng quan về môi trường nước .1 Vai trò và sự phân bố nước trên Trái ĐẮI.1 Vai trò của nước.2 Sự phân bố nước trên Trái Đất.2 Đặc điểm các nguồn nue .cecscecssesssecovesecssvensvecsecssescerscacessvessneenes 4 PAR EE hi a | ee 4 2.2 Đặc điểm các nguồn nuse.3 Thanh phần và chất lượng mu .ccscecssesssesseesseessecssesnneceneesnecsvees 6 2,1⁄3:1 ' Thành pliin cle HƯỚY100626/200662040)024/4u0066,tuaad 6 8.1: Chất hăng tiểu NI sa 2260 0i (0c 622224 206262222 § 2. Chỉ tiêu đánh giá chấtlượng nước.4 Một số tiêu chuẩn chất lượng nước cấp cho mục đích sinh hoạt.2 Sự ô nhiễm môi trường nước.1 Sơ lược vé van dé ô nhiễm môi trường .2 Ô nhiễmmôi trưởng nước.1 Tác nhân gây 6 nhiễm nguồn nude .2 Dấu hiệu nướcô nhiễm.3 Ô nhiễm nguồn nước mặt.4 Ô nhiễm nguồn nước ngầm.3 Một số vấn đề về tài nguyên nước Việt Nam.1 Cac nguồn ñước ở Việt NHÀ ác c1 ccct các s-tboae 27 SEA ĐIỂM.2 Ngudn nước ngam.2 — Tình hình khai thác va sử dụng tài nguyên nước.4 Các phương pháp và công nghệ xử lý nước tự nhiên.
31 2A Ð €Cácpiaarnp pags Ky :ccc:ccs (2c Ÿttaddskoaoivee 31 2.42 Công rgd XW lý nuớc täAMHÔN.1 Quá trình keo ty .2 Qué trình lăng và tuyên Oi. cece eeeseeeeeeereceseeneneesneeees 35 1/010 TU 7 Ỷ-rrre—=ssseseeeeeaaeooressseisoease 36 2.4 Quá trình khử trùng nước. 37 “4,20 CAG QUẾ HÌìnH Sử lý KH soaeeeicueieoicosikoicreanuiaoeee 40 NHỮNG THEDHNGDETATE ———————.1 Hiện trạng nguồn nước tại thành phố Hồ Chí Minh. 49 %1 “MST ANGGG6cCcácciovocd06600 66400 666cuug8 49 Sih THƯỚC TH ((GÀ242G6Q0602 (062400000024 (Q40 ⁄4 lát 143 49 3.1 Giới thiệu về lưu vực sông Đồng Nai - Sài Gòn.122 Chỗ lưng nguồn HƯỚC.2 Công nghệ xử lý nước cấp ở một số nhà máy tại thành phố Hd Chí Minh.1 Công nghệ xử lý nước cấp tai nhà máy nước Thủ Đức .1 Giới thiệu về nhà máy nước Thủ Đức .2 Công nghệ xử lý nước tai nhà máy nước Thủ Đức.2 Công nghệ xử ly nước cấp tại công ty khai thác và xử ly nước ngàn (hành DhD 646 es oa ee ee eis 65 3.1 Giới thiệu về công ty khai thác và xử ly nước ngầm thành phd.2 Tiêu chuẩn chất lượng nước sạch của nhà máy nước Tân Bình.
Thành phần chất lượng nguồn nước .4 Công nghệ xử lý nước tại nha máy .3 So sánh công nghệ xử lý nước ngầm và nước mặt.-xs«sxee ones eee 80 A | | ae .2 Kiến nghị - để xuat 200. ccccsscssseccneecsnneesseeneeesnecsneseneessnecsnesenneennecceneeesee 81 Công nghệ xử lý nước cắp GVHD: Th.S NGUYEN VĂN BÌNH PHAN1.1 Lý do chọn dé tai Trong những năm gan đây, nước ta đã dat được những thành tựu to lớn trong nhiều lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và từng bước hội nhậ quốc tế. Đời sống người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao. Vì thẻ, nhu cầu của con người ngày càng được đáp ứng day đủ, nhất là nhu cầu về ăn, mặc, ở.
Trong đó vấn đề đảm bảo chất lượng nước sạch trong sinh hoạt luôn là mối quan tâm hàng đầu của người dân cũng như mỗi quốc gia trên thé giới. Được xem là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, thành phố Hồ Chí Minh và các tinh lân cận như Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tau.luén đứng đầu cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế, đạt được những thành tựu to lớn từ các quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Song bên cạnh những thay đôi tích cực, dân cư tập trung đông, sự xuât hiện các khu công nghiệp, khu chế xuất, các nhà máy, xí nghiệp,.đã tác động mạnh mẽ đến môi trường nơi đây, đặc biệt là môi trường nước. Chất lượng nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt ngày càng giảm theo chiều hướng đáng báo động.
Vậy, làm thế nào để cung cấp nguồn nước sạch cho người dân, biện pháp xử lý khi nguồn nước có hiện tượng ô nhiễm là gì? Là một sinh viên hóa học, tôi chọn đề tài “Tim hiểu về công nghệ xử lý nước cấp ở một số nhà máy cấp nước tại thành phố Hồ Chí Minh” làm khóa luận tốt nghiệp, nhằm qua đó có thé tìm hiểu thêm những kiến thức cơ bản về môi trường nước và ứng dụng của hóa học vào quá trình nâng cao chất lượng nước, phục vụ đời sống sức khỏe cho con người.2 Mục đích nghiên cứu - Tim hiểu nguồn nước cắp ở thành phố Hỗ Chí Minh - Nắm được dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp - _ Đánh giá được hiệu quả của các phương pháp xử lý đã nghiên cứu 1.3 Nhiệm vụ của đề tài - Tìm đọc và nắm được cơ sở lý luận của môi trường nước, cơ sở khoa học của các phương pháp xử lý nước tự nhiên - Tham quan, khảo sát thực tế - Phan tích đánh giá tình hình trên cơ sở thực tế khách quan 1.4 Khách thé và đối tượng nghiên cứu - _ Khách thé: các phương pháp xử lý nước - Đối tượng nghiên cứu: nước cấp và công nghệ xử lý SVTH: NGUYEN PHỤNG HIEU Trang | Công nghệ xử lý nước cấp GVHD: Th.5 Pham vi nghién ciru _.~ Công nghệ xử ly nước cấp tai một số nhà máy xử ly nước ở thành phố Hỗ Chí Minh - _ Các phương pháp xử lý thuộc chuyên ngành hóa học và cơ học 1.6 Phương pháp nghiên cứu - Đọc và nghiên cứu tài liệu có liên quan - Diéu tra khảo sát thực tế tại nhà may nước - Phan tích đánh giá kết quả khảo sát SVTH: NGUYÊN PHUNG HIEU Trang 2 Công nghệ xứ lý nước cấp GVHD: Th.S NGUYEN VĂN BÌNH PHÀN2.1 Tổng quan về môi trường nước 2.1 Vai trò và sự phân bố nước trên Trái Đắt 2.1 Vai trò của nước Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống trên Trái Dat và cần thiết cho các hoạt động kinh tế - xã hội của loài người. Cùng với các dạng tai nguyên khác, tai nguyên nước lả một trong bón nguồn lực cơ ban dé phát triển kinh tế - xã hội, là đối tượng lao động và là một yêu tố cầu thành lực lượng sản xuất. Nước là tài nguyên tái tạo được, sau một thời gian nhất định được dùng lại. Nước là một trong các nhân tố quyết định chất lượng môi trường sống của con người.
Trong cơ thé sống nước chiếm tỉ lệ lớn, có 65— 68% nước trong cơ thể con người, nếu mat nước 12% là hôn mê, có thé chết. Trong, các động vật khác cơ thể chiếm 70% nước. Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và. điều hòa nhiệt độ cơ thẻ.
Nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các sinh vật, và còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật. Nước tác động trực tiếp đến thạch quyền, khí quyển dẫn tới sự biến đổi của khí hậu, thời tiết.2 Sự phân bố nước trên Trái Đất Tài nguyên nước bao gồm nước trong khí quyển, nước mặt, nước dưới đắt (nước heo ÁN nước biển (đại dương). Khối lượng toàn bộ nguồn nước trên Trái đất ước tính 1.000 km’, trong đó: - _ Diện tích nước mặt chiếm đến 70% diện tích bẻ mặt Trái Dat, song có đến 97% lượng nước toàn cầu là nước mặn. - 39% còn lại là nước ngọt, nhưng hơn 3/4 nước này không thé có giá trị sử dụng cho các thực vật, động vật cũng như con người; bởi vì nó tập trung ở hai cực và nằm sâu trong lòng dat.5% nước ngọt còn lại nằm trong sông, hồ, nước ngam, băng tuyết.
Tuy nhiên, lượng nước này hoặc bị ô nhiễm cao hoặc ở quá sâu (1000m) tương đối khó và giá dat để khoan nó. Vi vậy, số lượng nước cung ứng còn lại chỉ khoảng 0.003% nước của Trái Dat. Minh họa cho điều này chúng ta có thẻ hiểu rằng nếu Trái Dat có 100 lít nước thì lượng nước ngọt mả con người có thê sử dụng chỉ khoảng 0. Hơn nữa sự phân bô của các nguồn nước ngọt lại không đều theo không gian va thời gian cảng khiến cho nước trở thành một dang tài nguyên đặc biệt, cân phải được bảo vệ và sử dụng hợp lý.
/3j SVTH: NGUYÊN PHUNG HIEU Trang 3 Công nghệ xử lý nước cấp GVHD: Th.S NGUYEN VAN BỈNH 2.2 Đặc điểm các nguồn nước 2.1 Chu trình nước toàn cầu Nguồn nước trong tự nhiên vận động tạo thành một vòng tuần hoàn nước hay còn gọi là chu trình thủy văn. Theo chu trình này lượng nước được bảo toàn, chỉ chuyên tử dạng này sang dạng khác (lỏng, khí, răn) hoặc từ nơi này sang nơi khác. Năng lượng bức xạ mặt trời đi tới bề mặt Trái Dat được hấp thụ và làm cho nước bốc hơi. Hơi nước có trong khí quyền là do hiện tượng hơi từ các thé nước mặt (biến, ao, hô, sông, suối.) và sự thoát hơi nước từ cây côi, vật nuôi.
Sự tiếp nhận năng lượng bức xạ mặt trời ở các vùng trên Trái Dat là không giống nhau. Do đó, ở vùng xích đạo va vùng lân cận lượng nước bốc hơi lớn hơn nhiều so với các vùng khác. _ Vành đai không khí nóng mang nặng hơi nước này dâng lên cao, khuếch tán về các cực của Trái Đắt, gặp lạnh hơi nước ngưng tụ lại và mưa xuống trở lại mặt đất và mặt biển. Một phan lượng mưa thấm vào đất, phần khác chảy tran trên mặt đất thành dòng chảy mặt, phần còn lại được động vật và thực vật sử dụng.