TẠP CHỈ nganhang ISSN 1859 - 3682 @® Biến động giá trị tài sản của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Bùi Hữu Phước, Phạm Thị Thu Hồng, Ngô Văn Toàn ® Hiệu ứng lan truyền giữa thị trường dầu thô và thị trường chứng khoán trong thời kỳ khủng hoảng tài chính Huỳnh Thị Thúy Wy ® Nghiên cứu về độ biến thiên của suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam Lê Đình Nghi 04) Tác động của tăng trưởng kinh tế và chỉ số giá chứng khoán Trung Quốc đến Việt Nam Nguyễn Khắc Quốc Bảo @® Tác động của quy mô và tập trung thị trường đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam Trần Chí Chinh, Nguyễn Hữu Tiến @® Tín dụng thương mại và vay ngân hàng: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam Vũ Trọng Hiền, Trần Hữu Tuấn @® Thu nhập ngoài lãi và hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương mại Việt Nam Nguyễn Thị Diễm Hiền, Nguyễn Hồng Hạt www.vn/tapchicnnh Số 127 - Tháng 10/2016 Phát hành ngày 20 hàng tháng ISSN 1859 - 3682 Năm xuất bản thứ 12 TỔNG BIÊN TẬP Nguyễn Ngọc Thạch PHÓ TỔNG BIÊN TẬP Lê Hồ An Châu Nguyễn Thị Luyện TÔN CHỈ & MỤC ĐÍCH Tạp chí Công Nghệ Ngân hàng là cơ quan ngôn luận trực thuộc Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM được cấp giấy phép xuất bản từ năm 2004, mã số ISSN 1859-3682, phát hành ngày 20 hàng tháng. Theo tôn chỉ, Tạp chí Công nghệ Ngân hàng có nhiệm vụ tuyên truyền về các hoạt động nghiệp vụ thuộc lĩnh vực kinh tế tiền tệ ngân hàng; phổ biến kiến thức, trao đổi thông tin về các đề tài nghiên cứu khoa học, việc ứng dụng công nghệ tiên tiến trong ngành Ngân hàng dưới góc độ đào tạo và nghiên cứu. Các bài viết được giới thiệu trên Tạp chí Công nghệ Ngân hàng là những bài đã được các nhà khoa học uy tín phản biện kín về nội dung và đáp ứng tiêu chuẩn trình bày theo Thể lệ của Tạp chí. Những bài viết đã được giới thiệu ở Tạp chí Công nghệ Ngân hàng sẽ do Tạp chí Công nghệ Ngân hàng giữ quyền sở hữu tác phẩm, đồng thời giới thiệu toàn văn trên website Tạp chí Khoa học Việt Nam trực tuyến và website Tạp chí Công nghệ Ngân hàng.
HỘI ĐỒNG BIÊN TẬP Lý Hoàng Ánh, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM - Chủ tịch Hội đồng Cao Cự Bội, Hội Nghiên cứu Khoa học Đông Nam Á Nguyễn Thị Loan, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Thị Cành, Trường Đại học Kinh tế - Luật TP.HCM Dương Thị Bình Minh, Tạp chí Phát triển Kinh tế Hạ Thị Thiểu Dao, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Thị Nhung, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Đoàn Thanh Hà, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Lê Phan Thị Diệu Thảo, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Lê Thị Tuyết Hoa, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Ngọc Thạch, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Tô Ngọc Hưng, Học viện Ngân hàng Nguyễn Toàn Thắng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngô Hướng, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Thanh Tuyền, Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Nguyễn Thị Thanh Hương, Tạp chí Ngân hàng Đoàn Thị Hồng Vân, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Giấy phép xuất bản đầu tiên số 78/GP-BVHTT ngày 16/8/2004, được cấp lại Giấy phép xuất bản số 610/GP-BTTTT ngày 05/5/2010 Giá: 25.000 VND và được cấp lại lần thứ 2 Giấy phép xuất bản số 374/GP-BTTTT ngày 25/12/2014. In tại Nhà in Kinh tế. MỤC LỤC 02 Biến động giá trị tài sản của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Asset Volatility of Listed Companies in Vietnam Bùi Hữu Phước, Phạm Thị Thu Hồng, Ngô Văn Toàn 15 Hiệu ứng lan truyền giữa thị trường dầu thô và thị trường chứng khoán trong thời kỳ khủng hoảng tài chính Spillovers between Oil and Stock Markets During the Financial Crisis Huỳnh Thị Thúy Vy 22 Nghiên cứu về độ biến thiên của suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam A Study of Stock Return Volatility in the Equity Market of Vietnam Lé Dinh Nghi 30 Tác động của tăng trưởng kinh tế và chỉ số giá chứng khoán Trung Quốc đến Việt Nam The impact of Chinese Economic Growth and Stock Index on Vietnam Nguyễn Khắc Quốc Bảo 38 Tác động của quy mô và tập trung thị trường đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam The Effects of Size and Market Concentration on Operational Efficiency of Vietnamese Commercial Banks Trần Chí Chinh, Nguyễn Hữu Tiến 48 Tín dụng thương mại và vay ngân hàng: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam Trade Credit and Bank Loan: Empirical Evidence in Vietnam Vũ Trọng Hiền, Trần Hữu Tuấn 57 Thu nhập ngoài lãi và hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương mại Việt Nam Non-interest Income and Financial Performance at Commercial Banks in Vietnam Nguyễn Thị Diễm Hiền, Nguyễn Hồng Hạt DAT MUA TAP CHI TÒA SOẠN TẠP CHÍ CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG 36 Tôn Thất Đạm, Q.HCM Tòa soạn Tạp chí Công nghệ Ngân hàng, 36 Tôn Thất Đạm, Q. 38 216 684 - Các bưu cục gản nhất.
38 211 Email: tapchicnnh@buh.vn - Nhà sách Kinh tế 490B Nguyễn Thị Minh Khai, Q.buh,edu vn/tapchicnnh - Cộng tác viên phát hành tại các Trường: ĐH Ngân hàng, ĐH Kinh tế, Trường ĐH Kinh tế Luật www.php/NH ws a BIẾN ĐỘNG GIÁ TRỊ TÀI SẲN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Ngày nhận: 25/11/2015 Bùi Hữu Phước (*) Ngày nhận lại: 23/02/2016 Phạm Thị Thu Hồng (**) Ngày duyệt đăng: 10/10/2016 Ngô Văn Toàn (***) Mã số: 10-16-02 Tóm tắt: Mục tiêu của nghiên cứu là đo lường biến động giá trị tài sản của các công ty niêm yết trên thị trường chúng khoán (TTCK) Việt Nam. Nghiên cứu đã sử dụng các mô hình AR, MA uà ARIMA kết hợp uới ARCH uà GARCH để udc tinh VaR va kết quả cho được dự báo khá chính xác. Tại Việt Nam, TTCK đang trong những giai đoạn dao động mạnh uê giá cổ phiếu uà những dao động bất thường khiến hoạt động đầu tư chúa đụng nhiều rúi ro. Dựa trên kết quả thực nghiệm này, nhà đầu tư (NĐT) có thể tiếp cận phương pháp được sử dụng nhằm mục đích xác định biến động giá trị tài sản để từ đó có quyết định đầu tư phù hợp.
Từ khóa: Biến động giá trị tài sản, VaR (Value œt risk), ARIMA - GARCH (1,1), rúi ro. Abstract: This study examines the asset price volatility of listed firms in Vietnam. Applying the AR, MA and ARIMA in association with ARCH and GARCH models to estimate VaR, the estimated results appear to be relatively reliable. The stock market of Vietnam has experienced the period of turbulence and abnormal volatility which make the investment activities riskier.
The study's empirical results suggest that investors can apply these methods to determine the stock price volatility and make appropriate investment decisions. Keywords: Asset volatility, Value at Risk, ARIMA - GARCH (1,1). Gidi thiéu điều kiện thị trường bình thường trong một khoảng thời gian và với một mức độ tin cậy Sau những bất ổn tài chính vào những năm nhất định (RiskMetrics Group, 1996). 1990 (Jorion, 1997; Dowd, 1998; Crouhy và ctg, 2001), các tổ chức tài chính đã tập trung Nhằm mục đích đánh giá độ chính xác dự điều chỉnh và phát triển các nghiên cứu bằng báo của các mô hình trong khuôn khổ quản mô hình phức tạp để ước tính rủi ro thị trường.
lý rủi ro, nghiên cứu này sử dụng một quy Sự gia tăng dao động trên thị trường vốn đã trình hai giai đoạn để kiểm tra từng kỹ thuật thúc đẩy các nghiên cứu và khảo sát thực tế, dự báo biến động. Trong giai đoạn đầu tiên, đề xuất và phát triển các mô hình quản trị rủi tiêu chí backtesting được thực hiện để kiểm ro thích hợp. Quản trị rủi ro thị trường vốn tra thống kê chính xác của mô hình. Trong trên cơ sở các mô hình giá trị rủi ro (VaR) đã giai đoạn thứ hai, nghiên cứu sử dụng phương trở thành những chủ đề học thuật nhận được pháp đánh giá dự báo để kiểm tra sự khác sự quan tâm đặc biệt trong thời gian qua.
Giá biệt giữa các mô hình. Nghiên cứu tập trung trị chịu rủi ro trả lời câu hỏi giá trị tối đa vào ngoài mâu là tiêu chí đánh giá vì một mô mà một danh mục đầu tư có thể mất đi dưới hình có thể không đẩy đủ theo một số tiêu B congnghe ngan hang Số 127° Thang 10/2016 chí đánh giá, vẫn có thể mang lại những dự Vào cuối những năm 1990, Ủy ban Chứng báo tốt hơn trong khuôn khổ ngoài mẫu so khoán Mỹ phán quyết rằng các công ty phải với mô hình quy định chính xác. Nghiên cứu báo cáo một công bố định lượng về các rủi ro cho thấy, mô hình GARCH linh hoạt hơn, dự thị trường trong báo cáo tài chính của họ để báo biến động đầy đủ hơn, cũng cho tất cả các tạo sự tiện lợi của NĐT và khi đó VaR đã trở hệ số, tất cả các giả định về phân phối và thành công cụ chính. Cùng thời gian đó, Ủy tất cả các mức tin cậy.
Hơn nữa, mặc dù việc ban Basel về giám sát ngân hàng nói rằng sử dụng toàn bộ các dữ liệu có sắn là thực các công ty và ngân hàng có thể dựa trên tính tế phổ biến trong biến động dự báo, nhóm toán VaR nội bộ để thiết lập các yêu cầu về tác giả tìm ra rằng, ít nhất là đối với một số vốn của họ. Vì vậy, nếu VaR của họ khá thấp, trường hợp, một kích thước mẫu có giới hạn số tiền họ phải dành ra để trang trải các rủi có thể tạo ra những dự báo chính xác hơn ro có thể xấu đi cũng có thể ở mức thấp. VaR một bước về phía trước vì nó kết hợp sự thay đổi trong hành vi kinh doanh hiệu quả Tại Việt Nam, năm 2013 Ủy ban Chứng khoán hơn. Phần tiếp theo mô tả các mô hình ARCH Nhà nước đã ban hành Quy chế hướng dân và GARCH, khung đánh giá cho các ước tính thành lập và vận hành hệ thống quản trị rủi VaR.
Ngoài ra, nhóm tác giả còn trình bày ro cho công ty quản lý quỹ. Trong Quy chế phần thống kê sơ bộ cho các dữ liệu, giải này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã để thích các thủ tục và biểu diễn kết quả của cập đến VaR và các cách tính cơ bản của VaR cuộc điều tra thực nghiệm của mô hình ước giúp các công ty quản lý quỹ quản trị rủi ro lượng cho các TSLN chứng khoán theo ngày. VaR thông thường được tính cho từng ngày trong khoảng thời gian nắm giữ tài Giá trị rủi ro (VaR - value at risk) sản với độ tin cay 95% hoặc 99%. VaR có thể áp dụng được với mọi danh mục có tính lỏng.