Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Văn bản "Phụ lục 2 E. Công khai thông tin về đồ án, khóa luận, luận văn, luận án tốt nghiệp" do Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh công bố theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bối cảnh thực tiễn của tài liệu là thực hiện trách nhiệm giải trình và công khai minh bạch năng lực nghiên cứu, quy mô đào tạo và kết quả học thuật của nhà trường ở các bậc đào tạo sau đại học và đại học chất lượng cao.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu - thống kê trong văn bản bao gồm:
- Công khai danh mục toàn bộ các đề tài nghiên cứu tốt nghiệp đã hoàn thành, bao gồm thông tin về tên đề tài, người thực hiện, cán bộ hướng dẫn chính và cán bộ đồng hướng dẫn.
- Hệ thống hóa dữ liệu học thuật phân cấp theo trình độ đào tạo: Tiến sĩ, Thạc sĩ và Đại học (Khoa Đào tạo chất lượng cao - ngành Công nghệ chế tạo máy).
- Cung cấp dữ liệu gốc làm căn cứ kiểm định chất lượng giáo dục, đối soát chuẩn đầu ra và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học chuyên ngành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của văn bản:
- Đối tượng: Toàn bộ 544 công trình tốt nghiệp được công khai, gồm 94 luận án Tiến sĩ, 407 luận văn Thạc sĩ và 43 đồ án tốt nghiệp đại học ngành Công nghệ chế tạo máy.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại cơ sở đào tạo là Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, với địa bàn nghiên cứu ứng dụng thực tế trải rộng ở nhiều tỉnh, thành phố phía Nam như Thành phố Hồ Chí Minh (đặc biệt là Thành phố Thủ Đức, các quận trung tâm và ngoại thành), Đồng Tháp, An Giang, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bến Tre, Cần Thơ, Kiên Giang, Bình Định và Đắk Lắk.
- Phạm vi thời gian: Phản ánh các mốc nghiên cứu gắn liền với thực tiễn các giai đoạn như 2016-2020, 2018-2020, 2018-2022, 2020-2025 và dự báo nhu cầu đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết, khái niệm, văn bản quy phạm và các mô hình kỹ thuật - quản lý được ghi nhận cụ thể trong văn bản:
- Văn bản pháp quy và chương trình giáo dục: Quy chế công khai thông tin cơ sở giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chương trình Giáo dục phổ thông 2018; Luật Doanh nghiệp; Chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non.
- Khung lý thuyết và mô hình kỹ thuật - công nghệ: Phương pháp quy hoạch tối ưu hệ thống điện; thuật toán LQR và Fuzzy-LQR; mạng nơ-ron và học sâu (Deep Learning); thuật toán SKIMP và MERLIN trên chuỗi thời gian; phần mềm tính toán PSS/ADEPT; thiết bị điều khiển FACTS như SSSC và TCSC; điều khiển trượt kết hợp điều chế độ rộng xung (PWM); điều khiển PI/PID phân số; giao thức mạng NOMA-MIMO và D2D; công nghệ truyền gói tin ngắn; lưu chất từ biến MRF (Magnetorheological Fluid); vật liệu graphene; vật liệu composite; kỹ thuật phần tử hữu hạn (FEM) và phần tử hữu hạn trơn; phương pháp không lưới RBF (Radial Basis Function); công nghệ in 3D; phương pháp tối ưu hóa Taguchi.
- Khung lý thuyết kinh tế và quản lý: Mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC); phương pháp phân tích thứ bậc mờ (Fuzzy AHP); phương pháp tích hợp SWOT và AHP; lý thuyết đám mây trong kiểm soát chất lượng dịch vụ; các mô hình đánh giá sự hài lòng của khách hàng và người dân đối với dịch vụ công.
- Tiếp cận khoa học giáo dục: Dạy học tích cực; tiếp cận dựa trên nhiệm vụ (Task-based approach); giáo dục liên môn STEM/STEAM; mô hình Blended Learning; dạy học tự định hướng (Self-directed learning); dạy học dựa vào dự án (Project-based learning); phương pháp giáo dục Montessori; quan điểm lấy trẻ làm trung tâm.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được áp dụng trong các công trình:
- Nhóm phương pháp thống kê, mô tả và hệ thống hóa thư mục thông tin học thuật.
- Nhóm phương pháp mô phỏng số và phân tích phần tử hữu hạn: Mô phỏng động lực học dầm composite, mô phỏng truyền nhiệt thiết bị bay hơi kênh micro, phân tích ứng xử cắt và cố kết của đất bùn, mô phỏng kênh làm mát khuôn ép phun.
- Nhóm phương pháp thực nghiệm kỹ thuật: Gia công tiện CNC, gia công tia lửa điện (EDM), nhiệt luyện thép C45, chế tạo cơ cấu mềm bằng in 3D, đo kiểm rung động, hàn ma sát khuấy ống nhôm, thực nghiệm mô hình khí hóa viên nén rác thải và mùn cưa.
- Nhóm phương pháp khảo sát xã hội học và xử lý số liệu định lượng: Thu thập ý kiến bằng bảng hỏi, khảo sát mức độ hài lòng, đánh giá động lực làm việc và năng lực công chức, đánh giá chuẩn đầu ra môn học.
Nguồn dữ liệu thực tế:
- Hồ sơ quản lý học viên và sinh viên từ hệ thống quản lý đào tạo Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
- Dữ liệu thực nghiệm thu thập từ các thiết bị đo kiểm, máy công cụ và cảm biến chuyên dụng.
- Dữ liệu hoạt động thực tế từ các cơ quan hành chính nhà nước (UBND các cấp, Kho bạc Nhà nước, Cục Thuế, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư), các bệnh viện, ngân hàng thương mại (Agribank, BIDV, SHB, MSB, Ngân hàng Chính sách xã hội), doanh nghiệp viễn thông (VNPT Đồng Tháp, VNPT An Giang) và các đơn vị sản xuất (Tổng công ty CP Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn, Nidec Servo VN, Teawang, Imexpharm, Domesco, Nanoco, Texon Việt Nam, The Blue Circle Việt Nam, Dệt May Hòa Thành, Vĩnh Hoàn).
Nội dung chính theo từng chương
I. Tiến sỹ, Thạc sỹ - A. Tiến sĩ (94 đề tài)
Mục Luận án Tiến sĩ bao gồm 94 đề tài tập trung vào các vấn đề chuyên sâu thuộc bốn nhánh chuyên ngành chủ đạo:
- Kỹ thuật Cơ khí, Cơ điện tử và Kỹ thuật Xây dựng: Tập trung vào giải quyết bài toán phi tuyến và tối ưu hóa kết cấu. Đề tài của Tưởng Phước Thọ nghiên cứu phân tích đánh giá nhiễu phi tuyến trên hệ thống CDPR (PGS. Nguyễn Trường Thịnh hướng dẫn). Trần Văn Thiên nghiên cứu phát triển mô hình tấm composite ngẫu nhiên có xét đến sự không chắc chắn về vật liệu và hình học. Phan Thanh Vũ nghiên cứu cơ cấu đàn hồi ổn định momen ứng dụng trong cơ sinh học. Võ Ngọc Yến Phương phân tích hệ thống cách ly dao động có độ cứng gần bằng không. Trần Minh Đức thực hiện nghiên cứu ứng xử cắt và cố kết của đất bùn gia cường vải địa kỹ thuật kết hợp đệm cát. Các nghiên cứu của Hồ Nhật Linh, Châu Ngọc Phong và Đào Tấn Thắng tối ưu hóa cơ cấu mềm cho tay kẹp chi tiết dạng trục, cơ cấu cân bằng trọng lực hỗ trợ vận động chi trên và bàn chân giả phục hồi chức năng dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thanh Phong và PGS.TS Lê Hiếu Giang. Nguyễn Tấn Ý nghiên cứu tối ưu cụm đầu phun khí nén trong máy tách màu gạo.
- Kỹ thuật Điện, Điện tử, Viễn thông và Năng lượng: Đinh Ngọc Sang nghiên cứu quy hoạch hệ thống điện truyền tải kết hợp nhiều phương pháp và giải thuật tối ưu. Phạm Đình Thái nghiên cứu tối ưu hóa lưới điện phân phối ba pha có máy phát phân tán. Tống Văn Phong thiết kế bộ điều khiển và bộ quan sát phân tán nhằm ổn định hệ thống điện năng lượng tái tạo. Trần Vĩnh Thanh phân tích bộ nghịch lưu tăng áp ba bậc hình T khi hở mạch khóa công suất. Dương Hiển Thuận thực hiện đề tài về hiệu năng của hệ thống NOMA-MIMO trong mạng vô tuyến không đồng nhất. Nguyễn Thị Yến Linh nghiên cứu giao thức truyền gói tin ngắn độ trễ thấp và độ tin cậy cao. Lê Minh Sơn thực hiện nghiên cứu hệ điện toán mô phỏng hệ thần kinh sử dụng điện trở nhớ (memristor). Đặng Hữu Thuấn nghiên cứu hệ thống truyền thông D2D trong mạng di động.
- Trí tuệ Nhân tạo, Xử lý ảnh và Kỹ thuật Y sinh: Nguyễn Thanh Tâm phát triển hệ thống chẩn đoán ung thư vú dùng trí tuệ nhân tạo trên tập ảnh lớn (PGS. Nguyễn Thanh Hải hướng dẫn). Ngô Đức Đạt nhận dạng tàu biển từ tín hiệu radar. Nghiên cứu của nghiên cứu sinh Intawong Narit thiết kế máy quét hồng ngoại 360 độ thân người theo phương thẳng đứng phục vụ phân tích và điều trị y tế (PGS. Nguyễn Trường Thịnh và PGS. Yeunyongkul Pracha từ Đại học RMUTL Thái Lan hướng dẫn). Ngô Bá Việt kết hợp tín hiệu điện não EEG, camera và mốc định vị để điều khiển xe lăn điện dựa trên bản đồ. Nguyễn Đức Thông thiết kế hệ thống phân loại nông sản hiệu suất cao ứng dụng xử lý ảnh kết hợp trí tuệ nhân tạo.
- Khoa học Giáo dục và Sư phạm Kỹ thuật: Nguyễn Tấn Lợi nghiên cứu phát triển năng lực tiếng Anh cho sinh viên không chuyên theo tiếp cận dạy học tích cực. Nguyễn Đình Hà áp dụng tiếp cận dựa trên nhiệm vụ (task-based approach) cho chương trình liên kết quốc tế. Mai Anh Thơ xây dựng mô hình phân tích dữ liệu lớn trong giáo dục để cá nhân hóa việc chọn ngành học. Các tác giả Nguyễn Văn Hiến, Đoàn Thị Ngân, Nguyễn Huy Cường, Nguyễn Đức Huân tập trung vào việc tổ chức hoạt động trải nghiệm tại các bậc học phổ thông. Bùi Thị Giáng Hương nghiên cứu hoạt động khám phá khoa học theo định hướng STEM cho trẻ mầm non.
I. Tiến sỹ, Thạc sỹ - B. Thạc sĩ (407 đề tài)
Mục Luận văn Thạc sĩ gồm 407 đề tài, thể hiện hai mảng nội dung chính:
- Kỹ thuật Công nghệ, Khoa học Máy tính và Môi trường:
- Công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo: Trần Thị Thảo Vy ứng dụng AI đánh giá chất lượng dừa xuất khẩu; Bùi Tấn Phúc nghiên cứu nhận dạng khuôn mặt tương tác người - robot; Phạm Ngọc Thái ứng dụng học sâu nhận dạng hành vi người lái xe; Trần Thị Mai Trang xây dựng mô hình suy luận ngôn ngữ tự nhiên tiếng Việt dựa trên dữ liệu tác phẩm "Truyện Kiều"; Hoàng Mạnh Hùng, Nguyễn Phi Khánh và Phạm Thanh Tùng nghiên cứu phân loại và ghép nối trình tự metagenomics (TS. Hoàng Vinh hướng dẫn); Đoàn Văn Phong phát hiện cặp motif bằng thuật toán SKIMP; Bùi Thị Mộng Tiền phát hiện chuỗi con bất thường bằng thuật toán MERLIN; Phan Gia Luân chế tạo hệ robot bầy đàn điều khiển phi tập trung; Hà Quang Ba thực hiện hệ thống bóng cân bằng trên đĩa dùng thuật toán LQR và Fuzzy-LQR.
- Kỹ thuật điện, điều khiển và năng lượng: Thiều Tấn Đạt và Võ Hữu Phước nghiên cứu giải pháp điện mặt trời kết hợp nông nghiệp (Agrivoltaics); Nguyễn Bảo Hiếu tính toán bù công suất phản kháng bằng phần mềm PSS/ADEPT tại Điện lực Thuận An; Nguyễn Văn Minh nâng cao ổn định hệ thống điện tích hợp điện gió bằng thiết bị SSSC; Nguyễn Hoàng Nghiệp thiết kế bảo vệ rơ le và hệ thống SCADA cho trạm 110kV; Lữ Hoàng Trung nghiên cứu trạm biến áp 110kV không người trực.
- Kỹ thuật môi trường và nhiệt: Nguyễn Minh Trí nghiên cứu thu hồi dinh dưỡng nước thải chăn nuôi heo bằng màng thẩm thấu chuyển tiếp (FO) kết hợp bể phản ứng tầng sôi; Cao Phi Yến ứng dụng vật liệu mùn cưa crosslink amin xử lý phosphate; Nguyễn Phi An thực nghiệm mô hình khí hóa kiểu nghịch đốt viên nén từ rác thải nylon và mùn cưa.
- Quản lý Kinh tế, Quản trị Kinh doanh và Quản lý Giáo dục:
- Quản lý tài chính, ngân sách và thuế: Hàng loạt đề tài đánh giá công tác kiểm soát chi ngân sách, quyết toán chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống Kho bạc Nhà nước tại các huyện/thị thuộc tỉnh Đồng Tháp (Sa Đéc, Cao Lãnh, Lấp Vò, Tháp Mười, Hồng Ngự) và tỉnh An Giang (Châu Phú, Tịnh Biên, An Phú). Quản lý thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân tại các chi cục thuế khu vực tỉnh Đồng Tháp.
- Quản trị kinh doanh, tín dụng và chuỗi cung ứng: Nguyễn Huỳnh Trúc Thanh đánh giá chuỗi cung ứng xanh tại Công ty Nanoco bằng phương pháp Fuzzy AHP; Đoàn Lê Vân Anh vận dụng mô hình thẻ điểm cân bằng (BSC) đánh giá hiệu quả tại BIDV Sa Đéc; Lưu Thị Thùy Dung khảo sát sự hài lòng về tiền gửi tiết kiệm tại MSB Cần Thơ; các đề tài quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank và VietinBank chi nhánh Sa Đéc và Đồng Tháp; quản lý nguồn nhân lực tại Công ty Domesco, Imexpharm, Sabeco, Vĩnh Hoàn.
- Quản lý nhà nước và phát triển kinh tế địa phương: Xây dựng nông thôn mới tại huyện Củ Chi, thị xã Hòa Thành và huyện Châu Phú; Lâm Đồng Thanh đánh giá xây dựng nông thôn mới bằng phương pháp tích hợp SWOT và AHP tại huyện An Phú; phát triển chuỗi giá trị và thương hiệu đặc sản mãng cầu Bà Đen, du lịch Núi Cấm, làng hoa Sa Đéc, Vườn quốc gia Tràm Chim; quản lý tài chính tại Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen do Ngô Thị Kim Yến thực hiện.
- Quản lý giáo dục: Các nghiên cứu của Tô Thị Thu Hà, Phạm Thị Tố Như, Cao Thanh Thảo, Nguyễn Lynh Thy, Vũ Thị Phương Loan tập trung vào quản lý hoạt động giảng dạy, phát triển đội ngũ giáo viên, phương pháp Montessori và đổi mới Chương trình GDPT 2018 tại địa bàn Thành phố Thủ Đức. Các đề tài của Đặng Thị Kim Liên, Lê Thị Ngọc Liên, Hoàng Thị Ngà, Trịnh Ngọc Phát, Võ Tấn nghiên cứu phát triển văn hóa đọc, giáo dục giới luật, kỹ năng tự học và hoằng pháp cho Tăng Ni sinh viên tại Học viện Phật giáo Việt Nam và Trường Trung cấp Phật học Thành phố Hồ Chí Minh.
II. Khoa: Đào tạo chất lượng cao - a. Ngành: Công nghệ chế tạo máy (43 đề tài)
Mục Đồ án tốt nghiệp đại học chất lượng cao gồm 43 đề tài thực hiện bởi các nhóm sinh viên:
- Thiết kế máy phục vụ nông nghiệp và chế biến thực phẩm:
- Lý Mền Hạo thiết kế máy nhồi và thắt nút lạp xưởng phục vụ hộ gia đình (TS. Nguyễn Minh Khoa hướng dẫn).
- Đỗ Tấn Đạt và Nguyễn Đăng Khoa cải tiến máy trộn thực phẩm nằm ngang ứng dụng cho nhiều loại nguyên liệu.
- Nguyễn Phi Long và Lê Văn Phúc nghiên cứu cải tiến máy tách vỏ cứng hạt sen tươi (ThS. Lê Phan Hưng hướng dẫn).
- Bùi Hồng Tân và Nguyễn Minh Chiến tính toán chế tạo máy tách trái dừa.
- Trịnh Tấn Phát và Trần Văn Trung chế tạo mô hình máy tách vỏ trái ấu.
- Trần Minh Đăng và Lương Minh Cảnh chế tạo máy chà xát vỏ cà phê tươi hộ gia đình (TS. Nhàn hướng dẫn).
- Nguyễn Duy Long, Chu Huy Hoàng, Đặng Ngọc Thiện và Hoàng Hữu Nghĩa chế tạo máy nghiền và tách nước vỏ dừa thành mụn dừa làm phân bón organic.
- Ngô Duy Hải và Nguyễn Phong Toàn thiết kế máy dán nhãn năng suất 720 sản phẩm/giờ (TS. Thức hướng dẫn).
- Thiết kế thiết bị đo nghiệm, gia công và công nghệ khuôn mẫu:
- Ngô Nguyễn Thái Bảo thiết kế máy thí nghiệm mỏi kéo - nén; Cao Trần Anh Tý thiết kế máy thí nghiệm mỏi uốn (PGS. Ngôn hướng dẫn).
- Phạm Vũ Hoàng, Nguyễn Văn Thành, Lê Văn Tài và Lê Nguyễn Hưng Thái chế tạo khuôn rọ trồng rau khí canh; Trương Đình Huy và Cao Thế Trung thiết kế khuôn khớp nhựa trụ khí canh (TS. Đỗ Văn Hiến hướng dẫn).
- Phạm Minh Khôi và Ngô Bình Minh thiết kế khuôn ép nhựa sản phẩm khuôn bánh trung thu DIY (TS. Khoa hướng dẫn).
- Tạ Quốc Việt chế tạo bộ khuôn phun ép hộp đựng khẩu trang y tế (TS. Trần Văn Trọn hướng dẫn).
- Đặng Ngọc Dũng và Thạch Minh khảo sát hiện tượng mòn pin đẩy trong khuôn phun ép.
- Trần Văn Vũ thiết kế module gia nhiệt bằng khí cho máy phun ép mini.
- Tự động hóa máy công cụ và ứng dụng công nghiệp:
- Nguyễn Việt Kỳ Nguyên và Phạm Xuân Hoàng tối ưu hóa thông số tiện CNC bằng phương pháp Taguchi (PGS.TS Lê Hiếu Giang hướng dẫn).
- Bùi Gia Quí và Nguyễn Đức Thắng chế tạo bộ định vị XY mềm dựa trên công nghệ in 3D (PGS.TS Lê Hiếu Giang hướng dẫn).
- Trà Duy Việt và Lê Tuấn Vĩ thiết kế hệ thống thay dao tự động cho máy CNC 5 trục head/head dạng giàn (PGS. Tuân hướng dẫn).
- Nguyễn Hữu Sơn và Hồ Huỳnh Phúc Quân kết nối bộ điều khiển máy CNC 3 trục.
- Bùi Tiểu Khắc Vương và Huỳnh Đức chế tạo máy bẻ đai thép xây dựng.
- Nguyễn Văn Trường và Phạm Cao Trí chế tạo máy lắp rotor động cơ bước tự động cho Công ty Nidec Servo VN (PGS. Trung hướng dẫn).
- Lê Trung Tín và Nguyễn Văn Thuận chế tạo máy dập rãnh trục động cơ bước tự động.
- Trần Văn Trường và Hồ Như Sang chế tạo máy mài đế giày tự động theo cơ cấu băng tải tại Công ty Teawang (KS. Hướng Sang hướng dẫn).
- Võ Minh Thái và Lê Quốc Trung tối ưu hóa thông số gia công tia lửa điện thép hợp kim P20 (TS. Trần Văn Trọn hướng dẫn).
- Phạm Văn Hùng và Nguyễn Đăng Huy khảo sát ảnh hưởng nhiệt độ nung và môi trường làm nguội thép C45 đến tổ chức tế vi.
- Hà Minh Đức và Trương Đình Trí chế tạo và thực nghiệm mô hình hàn ống và mặt phẳng.
Thiết kế và triển khai
Căn cứ vào nội dung kỹ thuật thể hiện trực tiếp trong 43 đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ chế tạo máy:
- Kiến trúc phần cứng và cơ cấu chấp hành:
- Các mô hình máy chế tạo thực tế sử dụng cơ cấu truyền động cơ khí chuyên biệt kết hợp cụm định vị: cơ cấu băng tải trong máy mài đế giày Công ty Teawang; cơ cấu cấp phôi và định vị tự động trong máy dập rãnh trục và máy lắp ráp rotor động cơ bước tại Công ty Nidec Servo VN; cơ cấu thay dao tự động bố trí trên kết cấu dạng giàn của máy CNC 5 trục kiểu head/head; cụm ép gia nhiệt trong máy ép sáp hoa văn và module gia nhiệt bằng khí cho máy phun ép mini.
- Tích hợp cơ cấu mềm (compliant mechanism) và công nghệ tạo hình bồi đắp: Ứng dụng công nghệ in 3D để phát triển bộ định vị XY mềm, cấu trúc in 3D có hỗ trợ rung động ứng dụng cơ cấu đàn hồi; cơ cấu định vị thông qua 3 trục tịnh tiến và mô hình 3 trục xoay xác định vị trí mặt phẳng.
- Công nghệ gia công và vật liệu kỹ thuật:
- Tối ưu hóa chế độ cắt gọt và gia công phi truyền thống: Tối ưu thông số gia công tiện CNC bằng giải thuật Taguchi; khảo sát chế độ xung khi gia công tia lửa điện (EDM) trên phôi thép hợp kim khuôn mẫu P20.
- Công nghệ xử lý nhiệt và thử nghiệm độ bền: Khảo sát quy trình nhiệt luyện thép C45 đường kính nhỏ với các biến số về nhiệt độ nung và môi trường làm nguội để đánh giá chuyển biến tổ chức tế vi; thử nghiệm độ bền mỏi uốn, mỏi kéo - nén trên các thiết bị thí nghiệm chuyên dụng tự chế tạo; thử nghiệm độ mòn của pin đẩy và chi tiết lòng khuôn phun ép.
- Đánh giá vật liệu polyme: Đánh giá cơ tính sản phẩm in 3D khi pha trộn các chủng loại nhựa; khảo sát ảnh hưởng của phụ gia trộn trên máy tạo hạt hạt nhựa đến tính chất cơ lý sản phẩm.
- Kiểm thử và thực nghiệm vận hành:
- Các thiết bị máy nông sản được chế tạo mẫu và chạy thử nghiệm chức năng bóc tách, chà xát và nhồi: kiểm thử máy nhồi và thắt nút lạp xưởng hộ gia đình; máy tách hạt sen tươi; máy chà xát vỏ cà phê tươi; máy dán nhãn đạt chỉ tiêu công suất thiết kế 720 sản phẩm/giờ; máy nghiền vỏ dừa kết hợp cơ cấu vắt tách nước xử lý phế phẩm thành mụn dừa phục vụ phân bón hữu cơ.
- Thực nghiệm quy trình công nghệ hàn: Chế tạo hoàn thiện mô hình gá đặt và thực nghiệm đường hàn liên kết giữa ống và mặt phẳng.
Kết quả và đóng góp
Văn bản ghi nhận và công khai kết quả đào tạo với các số liệu cụ thể:
| Trình độ đào tạo / Đơn vị quản lý |
Số lượng đề tài |
Tỷ lệ phân bố (%) |
| Tiến sĩ (Mục I.A) |
94 |
17,28% |
| Thạc sĩ (Mục I.B) |
407 |
74,82% |
| Đại học - Công nghệ chế tạo máy (Mục II.a) |
43 |
7,90% |
| Tổng cộng |
544 |
100,00% |
Số liệu phân bổ địa bàn và cơ quan ứng dụng thực tế trong danh mục:
| Địa bàn / Lĩnh vực ứng dụng tiêu biểu |
Số lượng công trình ghi nhận trực tiếp |
Ví dụ công trình tiêu biểu |
| Tỉnh Đồng Tháp (Cao Lãnh, Sa Đéc, Lấp Vò, Tháp Mười, Lai Vung, Châu Thành, Hồng Ngự) |
Trên 80 đề tài Thạc sĩ |
Bù công suất phản kháng PSS/ADEPT tại Điện lực Thuận An; kiểm soát chi Kho bạc Sa Đéc, Lấp Vò; du lịch Làng hoa Sa Đéc |
| Tỉnh An Giang (Long Xuyên, Châu Đốc, Châu Phú, Tịnh Biên, An Phú, Tân Châu) |
Trên 50 đề tài Thạc sĩ |
Quản lý đất đai An Phú; nông thôn mới Châu Phú; chuỗi lúa cánh đồng lớn Tịnh Biên; du lịch Núi Cấm |
| Tỉnh Tây Ninh (Thành phố Tây Ninh, Hòa Thành, Tân Biên) |
Trên 35 đề tài Thạc sĩ |
Chuỗi giá trị mãng cầu Núi Bà Đen; Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh; xây dựng đô thị Hòa Thành |
| Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh |
Trên 40 đề tài Thạc sĩ |
Quản lý giáo dục tiểu học, mầm non, THCS; đánh giá năng lực môn Toán, Tiếng Việt |
| Ứng dụng công nghiệp tại doanh nghiệp cụ thể |
Hơn 15 đề tài Thạc sĩ và Đồ án CTM |
Nidec Servo VN; Teawang; Nanoco; Sabeco; Domesco; Imexpharm; Vinaphone Đồng Tháp |
Đóng góp chính của danh mục công trình:
- Đối với lĩnh vực kỹ thuật: Chế tạo thành công các mẫu máy phục vụ trực tiếp quá trình cơ giới hóa nông nghiệp và sản xuất thực phẩm quy mô vừa và nhỏ; cung cấp các giải pháp làm chủ công nghệ khuôn mẫu, tối ưu hóa gia công CNC và thiết kế cơ cấu mềm phục vụ y sinh; giải quyết các bài toán kỹ thuật điện năng lượng tái tạo, viễn thông 5G và xử lý môi trường.
- Đối với quản lý công và kinh tế địa phương: Đưa ra các phân tích định lượng làm cơ sở hoàn thiện quy trình kiểm soát chi ngân sách nhà nước, quản lý nguồn thu thuế, thẩm định tín dụng ngân hàng và triển khai chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế phản ánh từ văn bản:
- Dữ liệu thuộc dạng phụ lục công khai danh mục hành chính (Phụ lục 2 E) nên cột "Nội dung tóm tắt" của toàn bộ 544 đề tài không đi kèm văn bản tóm tắt chi tiết, số liệu đo kiểm hiệu suất định lượng hay phân tích kinh tế kỹ thuật.
- Thông tin về chức danh, học vị của người hướng dẫn ở một số mục chỉ ghi chức danh rút gọn hoặc không ghi học hàm/học vị (như ghi "KS.", "GVC.", hoặc chỉ ghi họ tên).
Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở từ phạm vi văn bản:
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa kết nối trực tiếp từ danh mục phụ lục sang kho lưu trữ toàn văn (full-text repository) để phục vụ việc tra cứu dữ liệu đo đạc thực nghiệm.
- Tiếp tục chuyển giao các mẫu máy kỹ thuật đã chế tạo thử nghiệm thành công (máy nhồi lạp xưởng, máy dập rãnh trục Nidec Servo, máy dán nhãn 720 sp/h, máy nghiền mụn dừa) vào ứng dụng sản xuất hàng loạt.
- Mở rộng các nghiên cứu đánh giá hiệu quả sau can thiệp đối với các đề tài quản lý công và cải cách thủ tục hành chính tại các địa phương đã khảo sát.
Giá trị tham khảo
Tài liệu cung cấp giá trị tra cứu cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý đào tạo và giảng viên hướng dẫn khoa học: Làm căn cứ rà soát mạng lưới chuyên gia hướng dẫn, phân bổ chỉ tiêu khoa học và định hình các nhóm nghiên cứu mạnh thuộc các lĩnh vực Cơ khí chế tạo máy, Hệ thống điện, Trí tuệ nhân tạo và Quản lý giáo dục.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên kỹ thuật: Tham khảo cách thức xác định tên đề tài nghiên cứu sát với nhu cầu thực tiễn địa phương và doanh nghiệp; tham chiếu các phương pháp toán học và công nghệ lõi (Fuzzy AHP, Taguchi, BSC, SKIMP, MERLIN, LQR, màng FO).
- Các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp đối tác: Nguồn dữ liệu chuyên đề để phối hợp đặt hàng nghiên cứu chuyển giao công nghệ và tư vấn chính sách công.
Câu hỏi thường gặp
-
Văn bản Phụ lục 2 E công khai tổng cộng bao nhiêu công trình khoa học và phân bổ cụ thể theo các cấp độ đào tạo như thế nào?
Văn bản công khai tổng cộng 544 công trình khoa học đã thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, bao gồm 94 luận án Tiến sĩ (Mục I.A), 407 luận văn Thạc sĩ (Mục I.B) và 43 đồ án tốt nghiệp đại học ngành Công nghệ chế tạo máy thuộc Khoa Đào tạo chất lượng cao (Mục II.a).
-
Những phương pháp giải thuật và công cụ tối ưu hóa kỹ thuật nào được ghi nhận trực tiếp trong tên các đề tài?
Văn bản ghi nhận nhiều công cụ và giải thuật chuyên ngành gồm: phương pháp Taguchi trong gia công tiện CNC; giải thuật LQR và Fuzzy-LQR; thuật toán SKIMP và MERLIN trên chuỗi thời gian; phần mềm PSS/ADEPT; giải thuật tối ưu quy hoạch lưới điện; bộ điều khiển PI/PID phân số; phương pháp phần tử hữu hạn trơn và phương pháp không lưới RBF.
-
Trong nhóm đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ chế tạo máy, có những máy nông sản - thực phẩm nào được chế tạo cho quy mô hộ gia đình và sản xuất nhỏ?
Các máy móc cụ thể gồm: máy nhồi và thắt nút lạp xưởng phục vụ hộ gia đình; máy tách vỏ cứng hạt sen tươi; máy chà xát vỏ cà phê tươi hộ gia đình; máy tách trái dừa; máy tách vỏ trái ấu; máy trộn thực phẩm nằm ngang; máy dán nhãn năng suất 720 sản phẩm/giờ; máy nghiền và tách nước vỏ dừa thành mụn dừa làm phân bón hữu cơ.
-
Các đề tài Thạc sĩ về Quản lý công và Kinh tế tập trung giải quyết bài toán thực tế tại những địa phương trọng điểm nào?
Các đề tài tập trung dày đặc tại ba tỉnh Đồng Tháp (thành phố Sa Đéc, Cao Lãnh, huyện Lấp Vò, Tháp Mười, Lai Vung), An Giang (thành phố Long Xuyên, Châu Đốc, huyện Châu Phú, Tịnh Biên, An Phú) và Tây Ninh (thành phố Tây Ninh, thị xã Hòa Thành, huyện Tân Biên), cùng với địa bàn Thành phố Thủ Đức thuộc TP. Hồ Chí Minh.
-
Có đề tài nghiên cứu Tiến sĩ nào hợp tác hướng dẫn với chuyên gia nước ngoài và ứng dụng công nghệ quét 360 độ trên cơ thể người không?
Có. Đề tài số 24 của nghiên cứu sinh Intawong Narit: "Design and development of an infrared scanner based on 360-degree thermal imaging of the human body vertically for the analysis and treatment of patients", do PGS. Nguyễn Trường Thịnh cùng PGS. Yeunyongkul Pracha từ Đại học RMUTL (Thái Lan) đồng hướng dẫn.
Kết luận
Văn bản Phụ lục 2 E của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh là hồ sơ công khai thông tin học thuật toàn diện, phản ánh kết quả nghiên cứu của 544 công trình tốt nghiệp thuộc các bậc Tiến sĩ, Thạc sĩ và Kỹ sư chất lượng cao. Các công trình bao quát từ nghiên cứu kỹ thuật chuyên sâu (cơ khí chế tạo máy, điện - điện tử, trí tuệ nhân tạo, vật liệu) đến ứng dụng giải quyết bài toán kinh tế - xã hội và quản lý công tại các tỉnh Nam Bộ. Đây là tài liệu danh mục quan trọng minh chứng cho định hướng đào tạo gắn liền với thực tiễn sản xuất công nghiệp và nhu cầu phát triển của địa phương.