Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát nguồn tài nguyên quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế và ổn định xã hội. Trước yêu cầu đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng chính phủ điện tử và chính quyền điện tử theo định hướng hiện đại hóa, việc thiết lập hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương đã trở thành nhiệm vụ cấp thiết. Tuy nhiên, tại nhiều địa phương, công tác quản lý hồ sơ địa chính vẫn còn phân tán; dữ liệu chủ yếu lưu trữ trên giấy tờ truyền thống, tài liệu cũ nát, gây khó khăn cho việc tra cứu, cập nhật biến động và giải quyết thủ tục hành chính.
Thực trạng tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên phản ánh rõ những bất cập này: hệ thống bản đồ, sổ sách và số liệu điều tra cơ bản về tài nguyên đất còn thiếu tính đồng bộ, lưu trữ cồng kềnh, gây mất nhiều thời gian trong xử lý công việc chuyên môn. Nhằm giải quyết các hạn chế nêu trên, đề tài "Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện để số hóa, chuẩn hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ quản lý nhà nước tại địa bàn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ các tiêu chuẩn, yêu cầu nhiệm vụ công tác quản lý đất đai hiện nay để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
Đề tài đặt ra các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý: nguồn số liệu điều tra thu thập phải trung thực, khách quan; thông tin xây dựng bảo đảm đầy đủ, chính xác; cấu trúc cơ sở dữ liệu thống nhất, phù hợp quy chuẩn quản lý nhà nước; tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật và văn bản quy phạm pháp luật ngành tài nguyên - môi trường; đáp ứng khả năng phân tích, xử lý, lưu trữ, tra cứu và trao đổi dữ liệu với các hệ thống thông tin liên quan.
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thành lập cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích tự nhiên thuộc địa giới hành chính xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thu thập dữ liệu được tiến hành từ tháng 8 năm 2020 đến tháng 11 năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:
- Luật Đất đai năm 2013 (được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014), đặc biệt là Điều 22 Chương II quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai và các điều khoản quy định về xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT ngày 28/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính.
- Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT ngày 25/4/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
- Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai.
- Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT ngày 14/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định thực hiện lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính.
- Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15/12/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông công bố danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
- Quyết định số 221/QĐ-BTNMT ngày 14/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sử dụng thống nhất phần mềm hệ thống thông tin đất đai ViLIS.
- Quyết định số 347/QĐ-STNMT ngày 25/03/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về việc đặt hàng Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện phối hợp hoàn thiện hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai huyện Đại Từ.
Về mặt cấu trúc, cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm hai thành phần cốt lõi:
- Dữ liệu không gian đất đai: Gồm dữ liệu không gian nền (lớp điểm khống chế đo đạc; lớp biên giới, địa giới hành chính; lớp thủy hệ và giao thông; lớp địa danh và ghi chú) và dữ liệu không gian chuyên đề (lớp địa chính thể hiện ranh giới thửa đất; lớp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; lớp thống kê, kiểm kê đất đai).
- Dữ liệu thuộc tính địa chính: Được chiết xuất và tổng hợp từ sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ cấp giấy chứng nhận, sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu hồ sơ cấp giấy chứng nhận, bao gồm các thông tin về số tờ, số thửa, diện tích, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, thông tin chủ sử dụng, tình trạng pháp lý và các biến động quá trình quản lý.
Mô hình triển khai áp dụng tại tỉnh Thái Nguyên là mô hình cơ sở dữ liệu tập trung cấp tỉnh, vận hành trên phần mềm ViLIS, cho phép các đơn vị cấp huyện và cấp xã kết nối, khai thác, cập nhật biến động thông qua hạ tầng mạng LAN/WAN.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã kết hợp các phương pháp kỹ thuật chuyên ngành địa chính:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo kiểm kê đất đai năm 2019, tài liệu hồ sơ 364, 513, bản đồ địa chính, bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ đăng ký biến động và các văn bản pháp quy liên quan.
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng bản đồ giấy tiến hành điều tra thực địa để kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, đối soát các trường hợp có biến động ranh giới, mục đích sử dụng, chủ sử dụng để đo đạc chỉnh lý bổ sung.
- Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính: Thiết kế cấu trúc bảng thông tin thuộc tính địa chính trên Microsoft Excel (định dạng tệp bảng tính), chuẩn hóa dữ liệu đầu vào và chuyển nạp vào phần mềm ViLIS 2.0; sử dụng phần mềm MicroStation SE, MicroStation V8i, FAMIS, Gcadas và VBDLIS để biên tập, xử lý dữ liệu không gian, cắt ghép thửa, kết xuất và đóng gói dữ liệu theo đúng định dạng chuẩn.
Nội dung chính theo từng chương
Khóa luận được cấu trúc thành 4 phần chính phản ánh toàn bộ quá trình nghiên cứu lý thuyết, khảo sát thực địa và thực nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu.
Phần 1. Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc hiện đại hóa công tác quản lý đất đai trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi số; xác định rõ mục tiêu, yêu cầu, đối tượng, phạm vi không gian (xã Hoàng Nông) và thời gian thực hiện (tháng 8/2020 – tháng 11/2020); nêu bật ý nghĩa khoa học và thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị tài nguyên đất.
Phần 2. Tổng quan tài liệu
Tổng hợp khung lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai theo Luật Đất đai 2013; định nghĩa, nguyên tắc, giá trị pháp lý, nội dung và vai trò của cơ sở dữ liệu địa chính. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu tại Thụy Điển (dự án CPLAR giai đoạn 1997–2003 do SIDA tài trợ), Úc, Canada; tổng kết thực tiễn triển khai cơ sở dữ liệu địa chính tại Việt Nam (điển hình như bài học kinh nghiệm từ tỉnh Vĩnh Long trong việc giải quyết tranh chấp và nâng cao tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn qua ViLIS 2.0). Phân tích cấu trúc phần mềm ViLIS 2.0 (gồm 2 mô-đun chính: Kê khai đăng ký - lập hồ sơ địa chính và Đăng ký - quản lý biến động đất đai) cùng các công cụ đồ họa MicroStation V8i, Gcadas.
Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là quy trình thành lập cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Hoàng Nông; xác lập các nội dung nghiên cứu bao gồm: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, phân tích hiện trạng và biến động sử dụng đất, triển khai 11 bước xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, xác định thuận lợi - khó khăn và đề xuất giải pháp. Trình bày chi tiết các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp và phương pháp xử lý dữ liệu không gian, thuộc tính trên các phần mềm chuyên dụng.
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hoàng Nông
- Vị trí và địa hình: Xã miền núi phía Tây huyện Đại Từ, cách trung tâm huyện 10 km. Phía Bắc giáp xã Bản Ngoại; phía Đông giáp xã Khôi Kỳ, Tiên Hội; phía Tây Bắc giáp xã La Bằng; phía Nam giáp xã Mỹ Yên và các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang. Địa hình dốc từ Nam xuống Bắc, độ cao lớn nhất đạt 1.592 m so với mực nước biển.
- Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 22,8°C; tổng tích ôn 7.000–8.000°C; lượng mưa trung bình 1.700–2.210 mm/năm (tập trung 70% vào tháng 6, 7, 8); độ ẩm trung bình 85%. Nguồn nước mặt chủ yếu từ suối Cái (bắt nguồn từ dãy Tam Đảo) và 5 hồ chứa nước nhân tạo.
- Dân số và lao động: Tổng diện tích tự nhiên 2.753,57 ha; dân số tính đến tháng 10/2020 là 5.265 nhân khẩu với 1.560 hộ gia đình, phân bố trên 14 xóm; dân tộc Kinh chiếm 70%, còn lại là các dân tộc Tày, Nùng, Dao, Sán Chí, Hoa...
| TT |
Tên xóm |
Số hộ gia đình thường trú |
Số nhân khẩu |
| 1 |
Xóm Đồng Khuân |
92 |
386 |
| 2 |
Xóm Suối Chùn |
93 |
383 |
| 3 |
Xóm Đoàn Thắng |
112 |
426 |
| 4 |
Xóm Làng Hưu |
108 |
375 |
| 5 |
Xóm Đình Cổ |
120 |
454 |
| 6 |
Xóm Đầm Cầu |
165 |
591 |
| 7 |
Xóm La Lương |
102 |
370 |
| 8 |
Xóm Cầu Đá |
115 |
418 |
| 9 |
Xóm La Kham |
129 |
453 |
| 10 |
Xóm Kèo Hái |
90 |
275 |
| 11 |
Xóm La Dây |
89 |
293 |
| 12 |
Xóm Làng Đảng |
96 |
341 |
| 13 |
Xóm Ao Mật |
135 |
490 |
| 14 |
Xóm Đoàn Kết |
93 |
323 |
| Tổng |
Toàn xã |
1.560 |
5.265 |
- Sản xuất nông nghiệp: Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2020 đạt 1.527 tấn (100,65% kế hoạch). Diện tích lúa 264,4 ha (năng suất 57 tạ/ha, sản lượng 1.507,1 tấn); ngô 7 ha (sản lượng 29,4 tấn); cây màu 118 ha (lạc 1/2 ha, sắn 5 ha với sản lượng 87,5 tấn, rau màu khác 112 ha); cây ăn quả 46,38 ha (bưởi 24,8 ha); chè là cây trồng chủ lực với tổng diện tích 432,85 ha (chè kinh doanh 412,46 ha, năng suất 120 tạ/ha, sản lượng đạt 4.949,5 tấn). Tổng đàn gia súc gia cầm gồm 74 con trâu, 15 con bò, 440 con lợn, 130 con dê và 45.000 con gia cầm. Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 12,5 ha với sản lượng cá 15 tấn. Lâm nghiệp quản lý 1.875,00 ha đất có rừng (chiếm 68,09% diện tích tự nhiên).
2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2019, cơ cấu sử dụng đất của xã Hoàng Nông được phân bố chi tiết theo bảng sau:
| STT |
Loại đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
2.753,57 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
2.602,03 |
94,50 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
705,02 |
25,60 |
| a |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
164,27 |
5,97 |
| - |
Đất trồng lúa |
LUA |
147,85 |
5,37 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
16,42 |
0,60 |
| b |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
540,75 |
19,64 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
1.875,00 |
68,09 |
| - |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
44,49 |
1,62 |
| - |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
1.830,51 |
66,48 |
| - |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
0,00 |
0,00 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
22,01 |
0,80 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
151,49 |
5,50 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
54,47 |
1,98 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
62,59 |
2,27 |
| - |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
1,10 |
0,04 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
2,59 |
0,09 |
| - |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
58,89 |
2,14 |
| 2.3 |
Đất cơ sở tôn giáo |
TON |
0,64 |
0,02 |
| 2.4 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
0,15 |
0,01 |
| 2.5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
NTD |
2,24 |
0,08 |
| 2.6 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
28,46 |
1,03 |
| 2.7 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
2,94 |
0,11 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
0,05 |
0,00 |
Phân tích biến động đất đai giai đoạn 2014–2019 cho thấy diện tích tự nhiên toàn xã tăng 7,27 ha do điều chỉnh ranh giới đo đạc chính xác. Đất nông nghiệp giảm 19,60 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp giảm 46,65 ha để chuyển sang đất phi nông nghiệp và đất thủy sản; đất nuôi trồng thủy sản tăng 15,46 ha; đất rừng đặc dụng tăng 12,63 ha). Đất phi nông nghiệp tăng 27,59 ha (trong đó đất chuyên dùng tăng 26,73 ha, chủ yếu là đất công cộng CCC tăng 27,33 ha). Đất chưa sử dụng giảm 0,73 ha do khai hoang đưa vào sản xuất.
| STT |
Mục đích sử dụng |
Mã |
Diện tích 2019 (ha) |
Diện tích 2014 (ha) |
Biến động (+/- ha) |
| I |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
2.753,57 |
2.746,30 |
+7,27 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
2.602,03 |
2.621,63 |
-19,60 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
705,02 |
751,67 |
-46,65 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
164,27 |
179,94 |
-15,67 |
| - |
Đất trồng lúa |
LUA |
147,85 |
162,75 |
-14,90 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
540,75 |
571,73 |
-30,98 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
1.875,00 |
1.863,41 |
+11,59 |
| - |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
44,49 |
45,53 |
-1,04 |
| - |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
1.830,51 |
1.817,88 |
+12,63 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
22,01 |
6,55 |
+15,46 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
151,49 |
123,90 |
+27,59 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
54,47 |
57,20 |
-2,73 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
62,59 |
35,86 |
+26,73 |
| - |
Đất trụ sở cơ quan |
TSC |
1,10 |
0,86 |
+0,24 |
| - |
Đất công trình sự nghiệp |
DSN |
2,59 |
3,44 |
-0,85 |
| - |
Đất mục đích công cộng |
CCC |
58,89 |
31,56 |
+27,33 |
| 2.3 |
Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng |
TON/TIN |
0,79 |
0,75 |
+0,04 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
2,24 |
2,54 |
-0,30 |
| 2.5 |
Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng |
SON/MNC |
31,40 |
28,18 |
+3,22 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
0,05 |
0,78 |
-0,73 |
3. Thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Hoàng Nông
Tài liệu bản đồ địa chính xã Hoàng Nông gồm 51 mảnh bản đồ số thành lập giai đoạn 2015–2016 theo hệ tọa độ VN-2000 (31 mảnh tỷ lệ 1:1000, 20 mảnh tỷ lệ 1:2000) cùng 3 mảnh bản đồ đất lâm nghiệp (2 mảnh tỷ lệ 1:5000, 1 mảnh tỷ lệ 1:10000).
Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Hoàng Nông được thực hiện theo 11 bước quy chuẩn kỹ thuật:
- Bước 1: Công tác chuẩn bị: Lập kế hoạch, bố trí địa điểm, chuẩn bị máy tính, máy in A3, máy quét và cài đặt các phần mềm chuyên ngành: ViLIS 2.0, MicroStation SE/V8i, FAMIS, Gcadas, VBDLIS, Excel.
- Bước 2: Thu thập tài liệu, dữ liệu: Thu thập 51 mảnh bản đồ địa chính, hồ sơ mốc giới 364/513, bản lưu giấy chứng nhận, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận, hồ sơ biến động, bản đồ hiện trạng sử dụng đất các kỳ và dữ liệu in giấy chứng nhận năm 2016 trên ViLIS.
- Bước 3: Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu: Đối soát thông tin không gian các thửa đất trên bản đồ địa chính với hồ sơ lưu trữ và giấy chứng nhận tại địa phương để phân loại thửa đất đủ điều kiện hoặc cần hiệu chỉnh.
- Bước 4: Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền: Số hóa và chuẩn hóa các lớp địa giới hành chính, giao thông, thủy hệ, địa danh ghi chú và điểm khống chế đo đạc.
- Bước 5: Xây dựng dữ liệu không gian địa chính: Tạo vùng thửa đất (topology), gán mã thửa, mã loại đất, biên tập đường ranh giới thửa đất trên nền MicroStation và Gcadas.
- Bước 6: Quét (chụp) giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất: Quét màu hồ sơ cấp giấy chứng nhận, giấy tờ pháp lý liên quan và đặt tên tệp tin số hóa theo cấu trúc định danh thống nhất.
- Bước 7: Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính: Nhập thông tin chi tiết về chủ sử dụng, số phát hành giấy chứng nhận, số vào sổ, nguồn gốc sử dụng, hạn mức sử dụng và các nghĩa vụ tài chính vào bảng Excel chuẩn trước khi chuyển nạp vào cơ sở dữ liệu ViLIS.
- Bước 8: Hoàn thiện dữ liệu địa chính: Liên kết dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính, kiểm tra đối soát tính đồng nhất thông tin từng thửa đất.
- Bước 9: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính (Metadata): Thiết lập thông tin mô tả về nguồn gốc dữ liệu, thời gian đo vẽ, đơn vị thành lập, hệ tọa độ và chất lượng dữ liệu.
- Bước 10: Kiểm tra, nghiệm thu cơ sở dữ liệu địa chính: Kiểm tra nội bộ về độ chính xác hình học, tính đầy đủ của thuộc tính và liên kết hồ sơ quét trước khi bàn giao hội đồng nghiệm thu.
- Bước 11: Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống: Đóng gói cơ sở dữ liệu địa chính xã Hoàng Nông, tích hợp vào hệ thống máy chủ cơ sở dữ liệu địa chính tập trung của huyện Đại Từ và tỉnh Thái Nguyên.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ hiện trạng quản lý đất đai trên quy mô diện tích tự nhiên 2.753,57 ha của xã Hoàng Nông; phân tích chi tiết dữ liệu nhân khẩu của 14 xóm và biến động các loại đất trong giai đoạn 2014–2019.
- Số hóa, xử lý và chuẩn hóa 51 mảnh bản đồ địa chính số (tỷ lệ 1:1000 và 1:2000) cùng 3 mảnh bản đồ lâm nghiệp (tỷ lệ 1:5000 và 1:10000) đưa về hệ quy chiếu VN-2000.
- Thực hiện đầy đủ quy trình 11 bước xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp địa phương đã hoàn thành đăng ký, cấp giấy chứng nhận theo đúng quy định tại Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT và Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT.
- Thiết lập thành công hệ thống dữ liệu thuộc tính và không gian tích hợp trên phần mềm ViLIS 2.0 và Gcadas, cho phép quản lý biến động, tra cứu thông tin thửa đất theo tên chủ sử dụng hoặc theo tọa độ không gian, hỗ trợ xuất sổ mục kê, sổ địa chính điện tử.
Giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin (máy chủ, đường truyền mạng chuyên dùng) tại Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh huyện Đại Từ và UBND xã Hoàng Nông để phục vụ vận hành mô hình dữ liệu tập trung.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp xã về kỹ năng vận hành các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu địa chính số (ViLIS 2.0, Gcadas).
- Thường xuyên cập nhật biến động đất đai (chuyển nhượng, tặng cho, tách thửa, hợp thửa, chuyển mục đích sử dụng đất) ngay khi phát sinh thủ tục hành chính, tránh tình trạng dữ liệu số bị sai lệch so với thực địa.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã chuyển đổi thành công phương thức quản lý đất đai thủ công truyền thống sang mô hình quản trị dữ liệu số hóa tại địa bàn cấp xã miền núi, cung cấp bộ dữ liệu địa chính chuẩn hóa phục vụ trực tiếp cho công tác chuyên môn của chính quyền xã Hoàng Nông và Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Đại Từ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thời gian thực hiện đề tài giới hạn từ tháng 8/2020 đến tháng 11/2020 nên phạm vi kiểm tra thực địa chủ yếu tập trung vào các khu vực có biến động lớn; nguồn dữ liệu nền tảng phụ thuộc vào chất lượng bản lưu hồ sơ cấp giấy chứng nhận qua các thời kỳ, trong đó một số tài liệu cũ còn thiếu đồng bộ thông tin số định danh cá nhân của chủ sử dụng. Đề tài mới dừng lại ở việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính, chưa mở rộng tích hợp đầy đủ các hợp phần dữ liệu giá đất, quy hoạch và hiện trạng vào mô hình cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu cấp tỉnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục cập nhật các biến động đất đai phát sinh sau năm 2020; mở rộng tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính xã Hoàng Nông với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống thông tin quy hoạch, giá đất đa mục tiêu theo đề án chuyển đổi số ngành tài nguyên và môi trường.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Cán bộ địa chính cấp xã, chuyên viên Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh cấp huyện, kỹ sư ngành Quản lý đất đai, Trắc địa bản đồ, Địa chính và Hệ thống thông tin địa lý (GIS).
- Phần nội dung giá trị:
- Quy trình chi tiết 11 bước xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo Thông tư 05/2017/TT-BTNMT áp dụng cho địa bàn cấp xã đã hoàn thành đăng ký, cấp giấy chứng nhận.
- Phương pháp xử lý, kết nối dữ liệu giữa MicroStation V8i, Gcadas, Excel và hệ thống phần mềm thông tin đất đai ViLIS 2.0.
- Bảng số liệu thống kê hiện trạng và phân tích biến động sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2014–2019 tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô diện tích và cơ cấu các nhóm đất chính tại xã Hoàng Nông năm 2019 được phân bổ như thế nào?
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2019, tổng diện tích tự nhiên của xã Hoàng Nông là 2.753,57 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm 2.602,03 ha (94,50%), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 151,49 ha (5,50%), và nhóm đất chưa sử dụng còn 0,05 ha (xấp xỉ 0,00%).
2. Tài liệu bản đồ địa chính phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu tại xã Hoàng Nông gồm những loại nào?
Hệ thống bản đồ địa chính số của xã Hoàng Nông được thành lập trong giai đoạn 2015–2016 theo hệ tọa độ VN-2000, bao gồm 51 mảnh bản đồ địa chính (31 mảnh tỷ lệ 1:1000 và 20 mảnh tỷ lệ 1:2000) cùng 3 mảnh bản đồ đất lâm nghiệp (2 mảnh tỷ lệ 1:5000 và 1 mảnh tỷ lệ 1:10000).
3. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Hoàng Nông gồm những bước kỹ thuật nào?
Khóa luận áp dụng quy trình 11 bước kỹ thuật gồm: (1) Công tác chuẩn bị; (2) Thu thập tài liệu, dữ liệu; (3) Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; (4) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền; (5) Xây dựng dữ liệu không gian địa chính; (6) Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất; (7) Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính; (8) Hoàn thiện dữ liệu địa chính; (9) Xây dựng siêu dữ liệu địa chính; (10) Kiểm tra, nghiệm thu; (11) Đối soát và tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
4. Những phần mềm chuyên dụng nào được sử dụng để xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu địa chính trong đề tài?
Đề tài sử dụng bộ công cụ phần mềm gồm: ViLIS 2.0 (quản trị cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính, quản lý biến động, in giấy chứng nhận), MicroStation SE, MicroStation V8i (biên tập đồ họa bản đồ), FAMIS, Gcadas (sửa lỗi hình học, kết xuất cơ sở dữ liệu), VBDLIS và Microsoft Excel (thiết kế bảng thuộc tính chuyển nạp).
5. Xu hướng biến động sử dụng đất tại xã Hoàng Nông giai đoạn 2014–2019 diễn ra như thế nào?
Trong giai đoạn 2014–2019, diện tích tự nhiên toàn xã tăng 7,27 ha do chuẩn hóa đo đạc. Đất nông nghiệp giảm 19,60 ha (đất sản xuất nông nghiệp giảm 46,65 ha, đất nuôi trồng thủy sản tăng 15,46 ha, đất rừng đặc dụng tăng 12,63 ha). Đất phi nông nghiệp tăng 27,59 ha (trong đó đất chuyên dùng tăng 26,73 ha, chủ yếu là đất công cộng CCC tăng 27,33 ha; đất ở nông thôn giảm 2,73 ha). Đất chưa sử dụng giảm 0,73 ha.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Ngọc Hiền đã phản ánh toàn diện hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai và hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cho 2.753,57 ha diện tích tự nhiên xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Thông qua việc ứng dụng đồng bộ quy trình 11 bước kỹ thuật trên nền tảng phần mềm chuyên ngành ViLIS 2.0, MicroStation V8i và Gcadas, nghiên cứu đã số hóa và liên kết thành công 51 mảnh bản đồ địa chính với toàn bộ dữ liệu thuộc tính thửa đất và hồ sơ quét pháp lý. Kết quả này tạo lập cơ sở dữ liệu địa chính số hóa tập trung, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý biến động, tra cứu thông tin và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.