Tổng quan về luận án
Công trình khoa học "Cơ sở địa lý phục vụ tổ chức không gian phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường thành phố cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh" của nghiên cứu sinh Trần Thị Tuyết (Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Mã số: 62850101, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014) giải quyết bài toán phát triển bền vững tại một trong những vùng lãnh thổ biên mậu và hải đảo chiến lược nhất Việt Nam. Móng Cái là thành phố địa đầu Đông Bắc của Tổ quốc, giữ vị trí xung yếu trong tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, đồng thời là cửa ngõ kết nối trực tiếp Hành lang kinh tế Vành đai vịnh Bắc Bộ với vùng duyên hải Nam Trung Quốc. Với đường biên giới trên đất liền dài 70 km tiếp giáp thành phố Đông Hưng (Quảng Tây, Trung Quốc) và bờ biển dài 50 km hướng ra vịnh Bắc Bộ, thành phố sở hữu tổng diện tích tự nhiên phần đất liền và đảo là 518,4 km² cùng 124,5 km² diện tích mặt nước biển ven bờ.
Điểm nghẽn nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định: Các công trình quy hoạch và tổ chức lãnh thổ trước đây tại Việt Nam phần lớn tiếp cận ở quy mô vĩ mô cấp quốc gia hoặc liên vùng (Lê Bá Thảo, 1994; Lưu Đức Hồng, 1996; Đặng Hữu Ngọc, 1994), chủ yếu tập trung thiết kế mạng lưới đô thị và các cực tăng trưởng kinh tế mà xem nhẹ sự phân hóa sinh thái cảnh quan nền tảng. Ngược lại, các nghiên cứu môi trường quy mô cấp tỉnh (Nippon Koei, 2010) lại phân chia không gian quản lý theo đối tượng cơ học mà thiếu đi tính liên kết phân vùng theo cấu trúc địa hệ tự nhiên (geosystem). Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách tích hợp hai trục lý thuyết: Cảnh quan học ứng dụng (Landscape Geography) và Địa lý kinh tế (Economic Geography) nhằm thiết lập cơ sở khoa học cho tổ chức không gian phát triển đa ngành (nông - lâm - thủy sản, du lịch bãi biển và đô thị cửa khẩu) gắn liền với kiểm soát môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.
Các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học của luận án được xác lập:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Các đơn vị cảnh quan của Móng Cái phân hóa theo quy luật nào và phản ánh cấu trúc địa hệ tự nhiên ra sao từ đồi núi xuống biển đảo?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Tiềm năng sinh thái (ecological potential) và tài nguyên không gian (spatial resources) của từng cảnh quan đáp ứng mức độ thích nghi nào cho sản xuất nông - lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, du lịch và phát triển đô thị cửa khẩu?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những xung đột môi trường và áp lực kinh tế - xã hội xuyên biên giới nào đang đe dọa sự cân bằng động của hệ thống lãnh thổ?
- Câu hỏi nghiên cứu 4 (RQ4): Mô hình tổ chức không gian tối ưu nào dung hòa giữa khai thác lợi thế kinh tế cửa khẩu với bảo tồn tài nguyên và bảo vệ môi trường đến năm 2020?
Tương ứng với các câu hỏi nghiên cứu, luận án bảo vệ hai luận điểm nền tảng:
- Giả thuyết 1 (H1 - Luận điểm 1): Sự phân hóa lãnh thổ mang tính đồi núi và tính biển với hệ thống phân vị gồm 2 kiểu, 3 lớp, 6 phụ lớp, 40 loại cảnh quan thuộc 4 tiểu vùng cảnh quan chính là cơ sở không gian và nguồn lực tự nhiên quyết định sức chứa sinh thái của thành phố Móng Cái.
- Giả thuyết 2 (H2 - Luận điểm 2): Việc tích hợp đánh giá thích nghi sinh thái, đánh giá tài nguyên không gian bằng mô hình chuyên gia đa tiêu chí kết hợp GIS và chỉ số chuyên môn hóa ($LQ$) tạo ra căn cứ định lượng chuẩn xác để hoạch định các tiểu vùng chức năng, các cực tăng trưởng và các hành lang kinh tế động lực.
Literature Review và Positioning
Nghiên cứu cảnh quan học và tổ chức lãnh thổ trên thế giới và tại Việt Nam đã trải qua các giai đoạn phát triển với những trường phái lý luận đặc thù:
Trong lịch sử phát triển khoa học địa lý, tồn tại hai luồng quan điểm đối thoại sâu sắc:
- Quan điểm hình thái - văn hóa của phương Tây: Đại diện bởi Carl Sauer (1927), xem cảnh quan là sản phẩm được định hình bởi hoạt động của một nền văn hóa tác động lên môi trường tự nhiên ("Cảnh quan văn hóa là những cảnh quan được thành tạo sau khi có hoạt động của một nền văn hóa, một nhóm yếu tố văn hóa lên tự nhiên"). Hướng tiếp cận này được mở rộng bởi Carl Troll (1939) và Richard T.T. Forman trong môn Sinh thái cảnh quan (Landscape Ecology), tập trung vào cấu trúc mảng - hành lang - nền (patch-corridor-matrix) và tương tác sinh thái nhân văn.
- Quan điểm địa hệ thống (Geosystem) của trường phái Xô Viết: Đại diện bởi V.B. Sochava (1978), A.G. Isachenko (1965, 1991) và S.V. Kalesnik (1973). Trường phái này nhìn nhận cảnh quan như một thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên (natural territorial complex) có cấu trúc phân vị chặt chẽ, được điều khiển bởi chu trình vật chất và năng lượng khép kín, trong đó hoạt động nhân sinh là yếu tố làm biến dạng cảnh quan nguyên sinh thành cảnh quan nhân sinh.
Tại Việt Nam, các nhà địa lý tiên phong như Vũ Tự Lập (1976, 2003) và Phạm Hoàng Hải (1997) đã tiếp thu nền tảng địa lý tổng hợp để xây dựng các mô hình kinh tế - sinh thái. Tiếp đó, Nguyễn Cao Huần (2004, 2005, 2010) đã phát triển bước tiến đột phá: coi cảnh quan là một dạng tài nguyên không gian chứa đựng quỹ sinh thái, làm nền tảng trực tiếp cho quy hoạch môi trường và phân vùng chức năng phát triển cấp tỉnh, huyện.
Về mặt định vị khoa học, luận án của Trần Thị Tuyết đã tiến xa hơn các nghiên cứu trước đây bằng việc thiết lập cầu nối phương pháp luận giữa:
- Hệ thống đánh giá thích nghi sinh thái cải biên từ khung FAO (1993) áp dụng cho cấp độ vi mô của 40 loại cảnh quan;
- Mô hình kinh tế không gian dựa trên Lý thuyết Vị trí trung tâm (Central Place Theory) của Walter Christaller (1966), Lý thuyết Cực tăng trưởng (Growth Pole) của François Perroux (1950) và Khung hành lang kinh tế của Brian Marrian (2001);
- Đối sánh trực tiếp với các mô hình quốc tế như: Quy hoạch cảnh quan tích hợp (Landschaftsplanung) tại CHLB Đức nhằm kiểm soát cân bằng sinh thái; Chiến lược phát triển Vành đai kinh tế vịnh Bắc Bộ và Vùng duyên hải Tây Nam của Trung Quốc (Quảng Tây – Đông Hưng) trong khuôn khổ Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN – Trung Quốc (CAFTA).
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án làm giàu và cụ thể hóa học thuyết Địa hệ thống (Geosystem Theory) của V.B. Sochava và A.G. Isachenko trong bối cảnh không gian chuyển tiếp núi - đồng bằng - duyên hải - hải đảo của một thành phố biên mậu:
Luận án định nghĩa tường minh: "Quỹ sinh thái hay tiềm năng sinh thái là tổ hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, tương tác với nhau tạo thành nguồn lực tự nhiên trong một không gian cụ thể cho phát triển kinh tế", đồng thời kế thừa định nghĩa của Ủy ban Châu Âu (2013) để khẳng định: "Tài nguyên không gian là nơi sinh ra và duy trì các dạng tài nguyên; nơi diễn ra các hoạt động của con người, gồm chủ yếu là bề mặt đất, mặt biển và khoảng không bên trên".
Sự chuyển dịch mô hình (paradigm shift) ở đây là việc thay thế cách tiếp cận quy hoạch vùng thuần túy hành chính bằng tiếp cận "Địa sinh thái - Địa kinh tế tích hợp" (Integrated Geo-ecological and Socio-economic Approach), lấy đơn vị cảnh quan làm thực thể chịu tải không gian.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án kết hợp 3 nhánh lý thuyết chính:
- Lý thuyết Cảnh quan học sinh thái: Phân tích cấu trúc đứng, cấu trúc ngang và nhịp điệu mùa cảnh quan;
- Lý thuyết Địa lý kinh tế không gian: Đánh giá tính chuyên môn hóa ngành qua hệ số $LQ$, mô hình cực - hành lang phát triển;
- Lý thuyết Quy hoạch môi trường tổng hợp (Integrated Environmental Planning - Lain, 2003): Dự báo biến đổi môi trường, chất thải và các rủi ro thiên tai xuyên biên giới.
Khung phân tích đặt ra điều kiện biên (boundary conditions) cụ thể: Áp dụng tối ưu cho các đô thị biên giới cấp huyện/thị xã ven biển có địa hình phân dị mạnh từ đồi núi xuống duyên hải, chịu tác động trực tiếp của các dòng mậu dịch quốc tế và các dòng vật chất môi trường xuyên quốc gia.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường nhận thức luận Thực chứng thực nghiệm kết hợp thuyết Hệ thống (Pragmatic Positivism & Systems Realism). Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (mixed methods) được triển khai có hệ thống:
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được kiểm soát qua 3 tuyến tam giác hóa (triangulation):
- Tam giác hóa dữ liệu (Data triangulation): Kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2004), dữ liệu viễn thám, niên giám thống kê giai đoạn 2000–2013 và dữ liệu quan trắc môi trường thực tế (Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Quảng Ninh).
- Tam giác hóa phương pháp (Methodological triangulation): Đối chiếu giữa điều tra khảo sát thực địa với mô hình hóa không gian GIS và lấy ý kiến chuyên gia qua ma trận tam giác so sánh cặp đôi (pairwise comparison matrix).
- Hệ thống tuyến khảo sát thực địa chuẩn tắc:
- Tuyến 1 (Duyên hải - Biển đảo): Dọc Quốc lộ 18A qua các xã Quảng Nghĩa, Hải Tiến, Hải Đông, phường Hải Yên, Ka Long $\rightarrow$ Bán đảo Trà Cổ $\rightarrow$ Đảo Vĩnh Thực.
- Tuyến 2 (Đồi núi nội địa phía Bắc): Từ trung tâm Móng Cái theo Tỉnh lộ 4B qua phường Hải Yên $\rightarrow$ xã Bắc Sơn $\rightarrow$ xã Hải Sơn.
Data và phân tích
Luận án vận dụng các công cụ định lượng và phần mềm chuyên dụng:
- Phần mềm GIS MapInfo: Biên tập các lớp bản đồ chuyên đề: địa chất, địa mạo, thổ nhưỡng, thảm thực vật, nhịp điệu mùa, hiện trạng sử dụng đất và bản đồ cảnh quan tỷ lệ 1:50.000.
- Chỉ số chuyên môn hóa ($LQ$ - Location Quotient):
$$LQ = \frac{e_i / e}{E_i / E}$$
Trong đó: $e_i$ là lao động ngành $i$ tại Móng Cái; $e$ là tổng lao động Móng Cái; $E_i$ là lao động ngành $i$ toàn tỉnh Quảng Ninh; $E$ là tổng lao động toàn tỉnh Quảng Ninh.
- Phương pháp ma trận tam giác xác định trọng số ($K_i$): Tính toán hệ số tầm quan trọng của các yếu tố thành phần cảnh quan (độ dốc, tầng dày đất, thành phần cơ giới, chế độ tưới tiêu, nền nhiệt ẩm $K$) đối với từng loại hình sản xuất:
$$\sum = \text{Tổng số lần lặp lại của yếu tố}; \quad K_i = \frac{\sum_i}{\sum_{\text{total}}}$$
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Xác lập bức tranh phân hóa cảnh quan toàn diện: Lãnh thổ Móng Cái được phân định thành 2 kiểu cảnh quan, 3 lớp cảnh quan, 6 phụ lớp cảnh quan và 40 loại cảnh quan. Cấu trúc địa hình thấp dần theo hướng Tây Bắc – Đông Nam đóng vai trò kiểm soát các quá trình bóc mòn, rửa trôi và tích tụ vật liệu trầm tích Đệ tứ.
- Phát hiện tiềm năng chuyên biệt của từng đơn vị cảnh quan:
- Cảnh quan rừng đồi núi thấp Bắc Sơn – Hải Sơn giữ vai trò sinh thủy tối cao, nuôi dưỡng các hồ chứa nước trọng yếu (tiêu biểu là hồ Tràng Vinh với dung tích hàng chục triệu m³ cấp nước cho toàn thành phố);
- Các cảnh quan bãi triều và ngập nước phía Nam sở hữu sức chứa sinh thái lớn cho nuôi trồng thủy sản nước lợ và dịch vụ du lịch bãi tắm Trà Cổ với độ dốc đáy biển thoải và chất lượng cát mịn;
- Khu vực đồng bằng thung lũng ven sông Ka Long có tiềm năng không gian vượt trội cho mở rộng lõi đô thị cửa khẩu.
- Định lượng tính chuyên môn hóa kinh tế biên mậu: Phân tích chỉ số $LQ$ giai đoạn 2005–2012 chứng minh ngành Dịch vụ - Thương mại cửa khẩu của Móng Cái luôn đạt $LQ > 1$ so với mặt bằng chung tỉnh Quảng Ninh, khẳng định vị thế trung tâm luân chuyển hàng hóa quốc tế. Ngành công nghiệp chế biến và nông nghiệp giữ vai trò phụ trợ nhưng cần tái cơ cấu theo hướng gia tăng hàm lượng công nghệ.
- Phát hiện các xung đột môi trường gay gắt: Quá trình đô thị hóa nhanh và hoạt động mậu dịch biên giới làm gia tăng nồng độ bụi ($PM_{10}$, TSP) tại các trục giao thông huyết mạch, ô nhiễm nguồn nước mặt sông Ka Long do chất thải chưa qua xử lý, nguy cơ xói lở bờ sông biên giới và tác động của triều cường đối với đê điều ven biển.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Cung cấp mô hình mẫu trong việc vận dụng lý thuyết địa hệ thống để giải mã cấu trúc không gian đô thị cửa khẩu ven biển, thiết lập khung đánh giá định lượng tích hợp giữa sinh thái tự nhiên và kinh tế xã hội.
- Về mặt phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình thành lập bản đồ cảnh quan và đánh giá thích nghi sinh thái bằng GIS MapInfo cho các nhà nghiên cứu quy hoạch cấp huyện/thị xã.
- Về thực tiễn và chính sách: Luận án đề xuất Khung hoạch định không gian phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường thành phố Móng Cái đến năm 2020 gồm:
- 04 Tiểu vùng chức năng sinh thái - kinh tế: (i) Tiểu vùng lâm nghiệp - bảo tồn nguồn nước phía Bắc; (ii) Tiểu vùng đô thị - công nghiệp - thương mại trung tâm; (iii) Tiểu vùng nông nghiệp - thủy sản - du lịch ven biển phía Nam; (iv) Tiểu vùng kinh tế biển - sinh thái đảo Vĩnh Thực.
- 01 Cực phát triển hạt nhân: Đô thị trung tâm Móng Cái (phường Ka Long, Trần Phú, Hòa Lạc, Hải Yên) gắn với Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái (cầu Bắc Luân I, II).
- 02 Tuyến kinh tế động lực: Tuyến Quốc lộ 18A (hành lang phát triển thương mại, công nghiệp, dịch vụ kết nối Hải Hà – Hạ Long) và Tuyến đường trục ven biển kết nối trung tâm thành phố với Khu du lịch Quốc gia Trà Cổ và Cảng Vạn Gia.
- 01 Tuyến vành đai biên giới: Tuyến Tỉnh lộ 4B (Hải Yên – Bắc Sơn – Hải Sơn) phục vụ tuần tra biên giới kết hợp phát triển kinh tế lâm nghiệp và ổn định dân cư nông thôn miền núi.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn khoa học:
- Giới hạn chuỗi dữ liệu xuyên biên giới: Do tính chất nhạy cảm về an ninh biên mậu và bí mật thông tin quốc tế, chuỗi số liệu quan trắc môi trường nước sông Ka Long và chất lượng không khí tại khu vực giáp ranh Đông Hưng (Trung Quốc) chưa đạt tần suất liên tục theo thời gian thực (real-time monitoring).
- Giới hạn tỷ lệ bản đồ: Bản đồ cảnh quan và quy hoạch không gian dừng ở tỷ lệ 1:50.000, rất phù hợp cho định hướng cấp thành phố nhưng cần được giải đoán chi tiết hơn ở tỷ lệ 1:10.000 hoặc 1:2.000 khi triển khai các đồ án quy hoạch phân khu xây dựng.
- Mô hình động thái biến đổi khí hậu: Luận án chủ yếu sử dụng các kịch bản biến đổi khí hậu tĩnh của Bộ Tài nguyên và Môi trường mà chưa áp dụng mô hình toán thủy văn động lực 2 chiều (2D hydrodynamic modeling) để mô phỏng ngập lụt chi tiết cho các kịch bản nước biển dâng cực đoan tại bán đảo Trà Cổ.
Chương trình nghiên cứu tiếp nối (Future Research Agenda) được định hình qua 4 nhánh chính:
- Ứng dụng công nghệ Viễn thám đa thời gian (Multi-temporal Remote Sensing) và chỉ số viễn thám ($NDVI$, $MNDWI$, $NDBI$) để theo dõi biến động lớp phủ mặt đất theo thời gian thực;
- Thiết lập mô hình lượng giá dịch vụ hệ sinh thái (Ecosystem Services Valuation - ESV) cho rừng ngập mặn và cảnh quan bãi triều Móng Cái;
- Xây dựng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng xuyên biên giới và hợp tác liên quốc gia trong quản lý lưu vực sông Bắc Luân - Ka Long;
- Đánh giá tính tổn thương sinh kế cộng đồng ngư dân và cư dân biên giới dưới tác động kép của biến đổi khí hậu và chuyển dịch thương mại song phương.
Tác động và ảnh hưởng
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu địa hệ thống cảnh quan ứng dụng và kỹ thuật tích hợp GIS với ma trận đa tiêu chí AHP.
- Các nhà khoa học Địa lý và Môi trường: Kế thừa hệ thống dữ liệu điều kiện tự nhiên, thạch học (hệ tầng Pò Hèn, Tấn Mài, Vĩnh Thực) và phân loại cảnh quan chi tiết của khu vực Đông Bắc.
- Cơ quan quản lý nhà nước (UBND TP. Móng Cái, Sở TN&MT, Sở Xây dựng Quảng Ninh): Sử dụng trực tiếp bản đồ định hướng không gian để phê duyệt các dự án đầu tư sử dụng đất, tránh xâm phạm hành lang bảo vệ nguồn nước và rừng phòng hộ.
- Doanh nghiệp hạ tầng và du lịch: Nhận diện chính xác sức chứa cảnh quan và tiềm năng không gian tại bãi biển Trà Cổ, đảo Vĩnh Thực và hành lang kinh tế ven Quốc lộ 18A.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án mở rộng học thuyết Địa hệ thống (Geosystem Theory) của Isachenko (1991) và lý thuyết Kinh tế - Sinh thái của Vũ Tự Lập (2003) bằng cách cụ thể hóa mối quan hệ biện chứng giữa Quỹ sinh thái (năng lực tự nhiên bên trong của cấu trúc đứng) và Tài nguyên không gian (dung lượng chiếm dụng của cấu trúc ngang) cho lãnh thổ đặc thù biên mậu ven biển. Luận án chỉ rõ cảnh quan không chỉ là nơi chứa đựng tài nguyên đơn lẻ mà bản thân nó là một dạng tài nguyên không gian tích hợp, quyết định ngưỡng tải phát triển của các ngành kinh tế.
2. Tính đổi mới về mặt phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với các nghiên cứu quy hoạch vùng của Lê Bá Thảo (1994) chỉ tập trung vào phân tích kinh tế vĩ mô hoặc các nghiên cứu đánh giá đất đai thuần túy nông nghiệp của FAO (1993), luận án đã:
- Tích hợp đồng thời 3 hệ phương pháp: Đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan (theo ma trận tam giác tính trọng số $K_i$), Đánh giá kinh tế chuyên môn hóa ($LQ$) và Mô hình hóa không gian trên nền GIS MapInfo.
- Đưa ra bản đồ không gian tích hợp phản ánh đồng thời cả vùng phát triển kinh tế ưu tiên và giải pháp bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai trên cùng một đơn vị cảnh quan lãnh thổ.
3. Phát hiện bất ngờ và có giá trị thực tiễn cao nhất từ dữ liệu?
Phát hiện về vai trò "xương sống sinh thái" không thể thay thế của Tiểu vùng đồi núi thấp Bắc Sơn – Hải Sơn (chiếm 31% diện tích bóc mòn). Dù là vùng có mật độ dân số thấp và kinh tế kém phát triển nhất, nhưng đây là khu vực lưu giữ toàn bộ an ninh nguồn nước ngọt (hồ Tràng Vinh, hệ thống sông suối đầu nguồn) cho toàn bộ đô thị lõi và dải công nghiệp - dịch vụ phía Nam. Bất kỳ sự suy giảm độ che phủ rừng nào tại đây đều gây ra phản ứng dây chuyền: xói lở hạ lưu, thiếu nước ngọt đô thị và bồi lắng hủy hoại bãi nuôi thủy sản ven biển.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Luận án cung cấp tường minh quy trình nghiên cứu 4 bước chuẩn tắc kèm bảng cơ sở phân cấp các chỉ tiêu sinh thái (tầng dày đất, độ dốc, thành phần cơ giới, chế độ ẩm nhiệt $K$, độ mặn nước biển, sức chứa bãi tắm) và công thức tính trọng số qua ma trận tam giác. Quy trình này cho phép tái lập nguyên vẹn để áp dụng cho các địa bàn biên giới ven biển khác tại Việt Nam như Hải Hà, Đầm Hà, Móng Cái hoặc các huyện đảo như Cô Tô, Cát Bà.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm được vạch ra như thế nào?
Chương trình nghiên cứu dài hạn tập trung vào:
- Xây dựng hệ thống bản đồ số viễn thám trực tuyến giám sát độ che phủ rừng và chất lượng nước mặt;
- Mô hình hóa tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, RCEP) đối với sự dịch chuyển chuỗi cung ứng và áp lực lên hạ tầng đô thị cửa khẩu;
- Thiết lập khung chính sách kinh tế tuần hoàn và đô thị sinh thái thích ứng biến đổi khí hậu cho toàn dải ven biển vịnh Bắc Bộ.
Kết luận
- Luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tiếp cận cảnh quan học và địa lý kinh tế trong tổ chức không gian phát triển lãnh thổ biên mậu - hải đảo, xem cảnh quan là tài nguyên không gian mang quỹ sinh thái đặc thù.
- Thiết lập hệ thống phân loại cảnh quan chi tiết thành phố Móng Cái gồm 2 kiểu, 3 lớp, 6 phụ lớp, 40 loại cảnh quan phân bố trên 4 tiểu vùng sinh thái, phản ánh chính xác quy luật phân hóa đồi núi - biển đảo từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Vận dụng thành công phương pháp ma trận tam giác chuyên gia kết hợp công nghệ GIS MapInfo để đánh giá định lượng mức độ thích nghi sinh thái cho 5 loại hình kinh tế trọng điểm: trồng lúa nước, cây trồng cạn, rừng phòng hộ/sản xuất, nuôi trồng thủy sản và du lịch biển.
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế qua hệ số chuyên môn hóa ($LQ$), khẳng định dịch vụ thương mại cửa khẩu là động lực phát triển chủ đạo của đô thị loại II Móng Cái.
- Hoạch định thành công Khung tổ chức không gian phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường thành phố Móng Cái gồm 4 tiểu vùng chức năng, 1 cực hạt nhân đô thị, 2 tuyến động lực và 1 tuyến vành đai, đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng và phát triển bền vững môi trường sinh thái.