Tổng quan nghiên cứu

Thực tiễn đổi mới kinh tế tại Việt Nam ghi nhận tiến trình tái cơ cấu mạnh mẽ khu vực kinh tế nhà nước, trong đó cổ phần hóa được xác định là giải pháp then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu thực tiễn thi hành pháp luật cổ phần hóa tại Công ty Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao (Lafchemco) giải quyết yêu cầu cấp bách về việc chuyển đổi mô hình quản trị tại một trong những doanh nghiệp sản xuất phân bón và hóa chất đầu ngành có lịch sử hình thành từ năm 1959. Vấn đề nghiên cứu tập trung vào sự bất cập giữa các quy định pháp luật điều chỉnh quá trình cổ phần hóa và thực tế áp dụng tại một doanh nghiệp quy mô lớn, sở hữu hạ tầng máy móc phức tạp và lực lượng lao động đông đảo.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, phân tích toàn diện 2 giai đoạn chuẩn bị và thực hiện cổ phần hóa tại Lafchemco từ tháng 6/2007 đến tháng 12/2009, từ đó chỉ ra những rào cản pháp lý trong khâu định giá tài sản, sắp xếp nhân sự và chuyển đổi mô hình quản trị. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Công ty Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn chuyển đổi 2007 - 2010. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc đánh giá phương thức chuyển đổi nguồn vốn điều lệ 432 tỷ đồng, đảm bảo Nhà nước nắm giữ tỷ lệ chi phối 65%, đồng thời xử trị thỏa đáng khoản chênh lệch tài sản đánh giá lại lên tới hơn 150 tỷ đồng so với sổ sách kế toán, tạo tiền đề tham chiếu thực tiễn cho hơn 1.000 doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất của chủ nghĩa Mác - Lênin, xác định cổ phần hóa là biện pháp tái cấu trúc quan hệ sở hữu nhằm giải phóng và thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển. Đồng thời, nghiên cứu tiếp cận lý thuyết quản trị công ty hiện đại kết hợp với lý thuyết chuyển đổi sở hữu từ kinh nghiệm cải cách doanh nghiệp nhà nước tại các quốc gia ASEAN và Trung Quốc.

Trong khung phân tích này, 5 khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (chuyển đổi từ doanh nghiệp đơn sở hữu sang đa sở hữu chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp).
  2. Đa dạng hóa sở hữu (phân bổ quyền tài sản giữa Nhà nước, người lao động và cổ đông bên ngoài).
  3. Quyền sở hữu chi phối của Nhà nước (Nhà nước nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên nhằm duy trì định hướng điều tiết).
  4. Giá trị thực tế của doanh nghiệp (xác định trên cơ sở tài sản hiện có và khả năng sinh lời).
  5. Lao động dôi dư (nhóm nhân sự cần giải quyết chính sách trợ cấp khi cơ cấu lại tổ chức bộ máy).

Khung phân tích nhấn mạnh bản chất cổ phần hóa tại Việt Nam là quá trình xã hội hóa sở hữu từng phần chứ không đồng nhất với tư nhân hóa toàn bộ, qua đó Nhà nước vẫn duy trì tỷ lệ biểu quyết chi phối 65% vốn để bảo toàn vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ hồ sơ tài chính, báo cáo kiểm toán, biên bản kiểm kê tài sản giai đoạn 2007 - 2008 của Lafchemco, cùng các văn bản chỉ đạo của Bộ Công nghiệp (Quyết định số 2250/QĐ-BCN) và Tổng công ty Hóa chất Việt Nam (Quyết định số 697/QĐ-HCVN, Quyết định số 653/QĐ-HCVN). Khung pháp lý tham chiếu căn cứ trên Nghị định số 109/2007/NĐ-CP, Thông tư số 146/2007/TT-BTC, Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003 và Luật Doanh nghiệp năm 2005.

Về phương pháp chọn mẫu, luận văn triển khai phương pháp nghiên cứu điển hình toàn diện (case study) với cỡ mẫu bao trùm 100% hồ sơ tài sản thực tế trị giá 1.504 tỷ đồng và toàn bộ 3.042 cán bộ công nhân viên thuộc 13 đơn vị sản xuất, xí nghiệp thành viên và phòng ban chức năng. Phương pháp phân tích luật học kết hợp với phân tích tài chính và thống kê so sánh được lựa chọn làm phương pháp chủ đạo. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính đối sánh chặt chẽ giữa quy chuẩn pháp lý và thực tiễn vận hành tài chính - lao động phức tạp trong suốt timeline thực hiện từ giữa năm 2007 đến mốc chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần vào ngày 01/01/2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, phương án phát hành cổ phần và cơ cấu vốn điều lệ được xác định cụ thể với tổng vốn điều lệ 432 tỷ đồng, chia thành 43,2 triệu cổ phần mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Trong đó, cổ phần nhà nước nắm giữ 28,08 triệu cổ phần (chiếm 65%), cổ phần ưu đãi bán cho người lao động trong doanh nghiệp đạt 5,2352 triệu cổ phần (chiếm 12,12%), cổ phần bán đấu giá công khai ra công chúng đạt 5,8348 triệu cổ phần (chiếm 12,53%), cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược là 4,0 triệu cổ phần (chiếm gần 10%) và tổ chức Công đoàn nắm giữ 150.000 cổ phần (chiếm 0,35%).

Thứ hai, định giá tài sản doanh nghiệp ghi nhận mức chênh lệch lớn giữa số liệu sổ sách và thẩm định thực tế. Theo Quyết định số 653/QĐ-HCVN, tổng giá trị tài sản theo sổ sách kế toán tại ngày 31/12/2007 là 1.290 tỷ đồng, nhưng giá trị thực tế sau khi Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Đông Á thẩm định đã tăng lên 1.504 tỷ đồng. Khoản chênh lệch tăng hơn 150 tỷ đồng xuất phát từ việc áp dụng quy định bắt buộc tính tỷ lệ tối thiểu 20% đối với máy móc thiết bị và 30% đối với nhà xưởng đã hết khấu hao nhưng vẫn tiếp tục được đưa vào khai thác sử dụng.

Thứ ba, cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực được tinh giản rõ rệt. Tổng quy mô lao động từ 3.042 người trước cổ phần hóa đã giảm xuống còn khoảng 2.550 người sau chuyển đổi, tương đương mức cắt giảm gần 500 lao động (giảm 16,4%). Trong đó, toàn bộ 429 lao động có trình độ đại học và trên đại học được giữ lại 100%, việc tinh giản tập trung chủ yếu vào nhóm công nhân kỹ thuật lớn tuổi, sức khỏe yếu hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn vận hành công nghệ mới.

Thứ tư, tiến độ cổ phần hóa bị kéo dài gần 1 năm so với kế hoạch ban đầu (chuẩn bị từ giữa năm 2007 nhưng đến cuối năm 2009 mới hoàn tất chào bán cổ phần), phản ánh sự lúng túng trong việc xử lý các công trình phúc lợi phi sản xuất (khu tập thể, trạm y tế, trường học) và phê duyệt phương án tài chính qua 2 lần thẩm định lại.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự xung đột điển hình giữa quy định pháp lý mang tính đồng loạt và đặc thù của doanh nghiệp hóa chất công nghiệp nặng. Việc Thông tư số 146/2007/TT-BTC ấn định tỷ lệ định giá sàn 20% cho tài sản hết khấu hao làm tăng giá trị doanh nghiệp trên giấy tờ nhưng không phản ánh đúng năng lực sinh lời thực tế, dẫn tới nguy cơ làm giảm sức hút đối với nhà đầu tư đại chúng.

So với các nghiên cứu cổ phần hóa trong ngành bưu chính viễn thông hay dịch vụ vận tải, việc cổ phần hóa tại Lafchemco phức tạp hơn nhiều do tính chất hao mòn dây chuyền phản ứng hóa học vô hình cao. Toàn bộ các phát hiện trên có thể được mô hình hóa trực quan thông qua Bảng cân đối biến động tài sản trước - sau định giá, Biểu đồ hình tròn phân bổ 5 cấu phần sở hữu cổ đông và Sơ đồ tổ chức phân nhánh quản trị gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành cùng 10 phòng chức năng và 9 xí nghiệp sản xuất.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý về phương pháp xác định giá trị tài sản đặc thù ngành hóa chất. Bộ Tài chính phối hợp cùng Bộ Công Thương cần sửa đổi, bổ sung các quy định hướng dẫn thi hành Nghị định 109/2007/NĐ-CP, cho phép các doanh nghiệp công nghiệp nặng áp dụng hệ số hao mòn thị trường thực tế thay vì áp đặt mức sàn cơ học 20%, hướng tới mục tiêu kiểm soát mức độ chênh lệch định giá dưới 5% trong giai đoạn 2012 - 2015.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình bóc tách và bàn giao các công trình công cộng, phúc lợi xã hội. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và Tập đoàn Hóa chất Việt Nam cần khẩn trương thiết lập cơ chế tiếp nhận nguyên trạng 100% các công trình phúc lợi dân sinh (khu nhà tập thể cán bộ, nhà trẻ, trạm y tế) trong thời hạn tối đa 6 tháng kể từ khi phê duyệt phương án cổ phần hóa nhằm giúp doanh nghiệp tập trung nguồn lực tài chính cho hoạt động sản xuất cốt lõi.

Thứ ba, thiết lập quỹ hỗ trợ đào tạo lại và chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động. Ban điều hành Lafchemco cùng tổ chức Công đoàn cơ sở cần phân bổ từ 15 đến 20 tỷ đồng trích từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp để tài trợ các khóa nâng cao tay nghề, giải quyết chế độ chi trả thỏa đáng cho 100% người lao động thuộc diện dôi dư trong lộ trình 12 tháng.

Thứ tư, đẩy nhanh lộ trình niêm yết chứng khoán và minh bạch hóa thông tin quản trị. Hội đồng quản trị Lafchemco cần hoàn tất hồ sơ niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán trong vòng 18 đến 24 tháng sau cổ phần hóa, đồng thời xây dựng phương án giảm tỷ lệ nắm giữ vốn nhà nước từ 65% xuống mức 51% theo từng giai đoạn để thu hút các đối tác công nghệ và nhà đầu tư tài chính quốc tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp. Nhóm đối tượng này có thể sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ thực tế để hoàn thiện khung pháp lý về cổ phần hóa các doanh nghiệp có quy mô vốn nhà nước trên 400 tỷ đồng.

Thứ hai, ban chỉ đạo cổ phần hóa và đội ngũ quản lý tại các tập đoàn, tổng công ty nhà nước. Nghiên cứu cung cấp quy trình 8 bước chuẩn bị hồ sơ pháp trị và bài học thực tiễn trong việc xử lý bài toán tinh giản gần 500 lao động dôi dư mà không gây xáo trộn tổ chức.

Thứ ba, các công ty kiểm toán độc lập, tổ chức định giá và các công ty chứng khoán tư vấn tài chính. Tài liệu này cung cấp phương pháp luận chi tiết nhằm xử lý các khoản chênh lệch tài sản cố định hơn 150 tỷ đồng trong quá trình thẩm định giá các tổ hợp công nghiệp lâu năm.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Tài chính. Công trình đóng vai trò là một tài liệu nghiên cứu tình huống (case study) học thuật chuyên sâu về quản trị chuyển đổi công ty cổ phần với hệ thống cơ cấu mẫu gồm 13 phòng ban và xí nghiệp trực thuộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Cổ phần hóa có làm thay đổi bản chất sở hữu nhà nước tại Công ty Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao không? Không làm thay đổi bản chất chi phối của Nhà nước. Sau cổ phần hóa, Nhà nước vẫn nắm giữ 28,08 triệu cổ phần, chiếm 65% vốn điều lệ 432 tỷ đồng, giữ quyền quyết định cao nhất tại Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005.

2. Tại sao giá trị thực tế của doanh nghiệp lại tăng chênh lệch hơn 150 tỷ đồng so với sổ sách kế toán? Do Thông tư số 146/2007/TT-BTC quy định các tài sản, thiết bị đã trích khấu hao hết nhưng doanh nghiệp tiếp tục sử dụng bắt buộc phải đánh giá lại với mức giá trị không được thấp hơn 20% đến 30% nguyên giá tài sản mới tương đương trên thị trường.

3. Người lao động trong công ty được hưởng những chính sách ưu đãi mua cổ phần như thế nào? Người lao động trong danh sách thường xuyên được quyền mua tối đa 100 cổ phần cho mỗi năm công tác trong khu vực nhà nước với mức giá ưu đãi giảm 40% so với giá đấu thành công bình quân. Tổng cộng 5,2352 triệu cổ phần (12,12% vốn) đã được phân phối cho nhân viên.

4. Vấn đề giải quyết gần 500 lao động dôi dư tại công ty được thực hiện bằng giải pháp nào? Công ty sử dụng nguồn kinh phí từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp để chi trả trợ cấp mất việc và hỗ trợ tài chính cho người lao động tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, đồng thời duy trì việc làm ổn định cho 429 chuyên gia có trình độ từ đại học trở lên.

5. Điều kiện bắt buộc nào khiến doanh nghiệp phải thuê tổ chức tư vấn định giá độc lập? Căn cứ Nghị định 109/2007/NĐ-CP, doanh nghiệp có tổng tài sản từ 30 tỷ đồng hoặc vốn nhà nước từ 10 tỷ đồng bắt buộc phải thuê tư vấn định giá độc lập. Do đó, Lafchemco đã thuê Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á định giá toàn bộ khối tài sản 1.504 tỷ đồng.

Kết luận

  • Chuyển đổi thành công mô hình từ doanh nghiệp nhà nước 100% vốn sang công ty cổ phần với quy mô vốn điều lệ 432 tỷ đồng.
  • Bảo toàn và duy trì tỷ lệ sở hữu nhà nước chi phối ở mức 65%, kết hợp huy động hiệu quả 35% nguồn vốn đa thành phần ngoài xã hội.
  • Nhận diện và giải quyết bài toán chênh lệch thẩm định giá tài sản cố định vượt hơn 150 tỷ đồng so với giá trị sổ sách kế toán.
  • Thực hiện phương án cơ cấu tổ chức nhân sự khoa học, tinh giản an toàn 16,4% lao động dôi dư và giữ vững 429 nhân sự chất lượng cao.
  • Đóng góp hệ thống luận cứ thực chứng quan trọng giúp hoàn thiện pháp luật kinh tế về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn tại Việt Nam.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2012 đến năm 2015, doanh nghiệp cần khẩn trương xúc tiến lộ trình niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán để tối ưu hóa năng lực cạnh tranh và minh bạch hóa hoạt động quản trị. Các nhà nghiên cứu và nhà quản lý hãy khai thác ngay nguồn cứ liệu thực chứng từ luận văn này để ứng dụng hiệu quả vào công tác tái cấu trúc doanh nghiệp và nghiên cứu pháp luật kinh tế chuyên sâu.