1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - - - - - - Lê Trƣờng Hải SINH VIÊN ĐẠI HỌC TIỀN GIANG CÓ NÊN ĐI LÀM THÊM? LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012 123doc 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------ CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT Lê Trƣờng Hải SINH VIÊN ĐẠI HỌC TIỀN GIANG CÓ NÊN ĐI LÀM THÊM? Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 603114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.
Hồ Chí Minh - Năm 2012 123doc i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27/04/2012 Học viên Lê Trƣờng Hải 123doc ii LỜI CẢM ƠN Lời cảm ơn đầu tiên xin dành cho gia đình tôi, những ngƣời luôn ủng hộ tôi tham gia chƣơng trình MPP của Fulbright, ngay từ những ngày tôi dự định nộp đơn thi vào khóa MPP2.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô trong Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright vì đã truyền cho tôi những kiến thức quý báu mà tôi khó có thể tìm đƣợc đâu đó trên con đƣờng học vấn của mình. Đặc biệt, tôi xin dành lời cảm ơn sâu sắc cho Cô Đinh Vũ Trang Ngân, ngƣời đã mang lại định hƣớng cho tôi trong những tháng ngày tôi cảm thấy vô cùng lạc lõng vì luận văn. Tôi cũng không thể nào quên đƣợc sự nhiệt tình của các bạn sinh viên trƣờng ĐH TG. Nhờ đó, tôi mới có thể thu thập đƣợc bộ số liệu quý giá để hỗ trợ cho lập luận của bài luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cám ơn anh Trƣơng Minh Hòa và chị Phạm Hoàng Minh Ngọc vì đã vô cùng nhiệt tình giúp tôi truy tìm những bài báo mà tôi nghĩ là tôi sẽ không bao giờ có đƣợc. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn lớp MPP3, xin cám ơn vì khoảng thời gian hạnh phúc mà các bạn mang lại cho tôi trong suốt hai năm học. Xin chân thành cảm ơn. TP HCM, ngày 27 tháng 04 năm 2012 Lê Trƣờng Hải 123doc iii TÓM TẮT Vấn đề sinh viên không tìm đƣợc việc làm đang là mối quan tâm của xã hội.
Rất nhiều bài viết, dƣới góc độ lý thuyết lẫn thực tiễn đều chỉ ra rằng, một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tƣợng này là do sinh viên thiếu kinh nghiệm và các kỹ năng cơ bản. Ngƣời ta cũng đã đƣa ra nhiều biện pháp giải quyết dƣới các góc độ khác nhau. Trong khi đó, sinh viên vốn là ngƣời trực tiếp đối diện với vấn đề này có thể có một cách giải quyết đầy tính thực tiễn: làm thêm. Trong khi sinh viên vẫn đang thiếu việc làm, quá trình phát triển của Việt Nam vẫn đang cần nguồn lao động có kỹ năng cao phục vụ.
Nghịch lý này ngày càng trở nên nghiêm trọng khi, hàng năm, hệ thống trƣờng đại học vẫn đều đặn cho ra đời nguồn nhân lực mới. Bài viết muốn tìm hiểu liệu hoạt động gần nhƣ là tự phát của sinh viên – làm thêm trong thời gian học đại học của sinh viên, có giúp ích gì cho quá trình giải quyết trục trặc trong quá trình tìm việc của họ không. Bài viết tiến hành nghiên cứu trong phạm vi trƣờng Đại học Tiền Giang. Kết quả cho thấy đời sống của sinh viên có nhiều điểm đáng chú ý.
Áp lực học tập ở trƣờng có thể coi là nhẹ nhàng. Sinh viên dễ dàng tham gia các hoạt động khác ngoài học tập mà không sợ kết quả học tập bị ảnh hƣởng quá xấu. Đa số sinh viên lại có mong muốn đi làm thêm. Nếu phân bổ thời gian hợp lý, hoạt động làm thêm là một hoạt động có tác dụng hỗ trợ tích cực cho việc xin việc sau khi tốt nghiệp.
Quá trình xin việc của sinh viên ở đây tƣơng đối khó khăn, do họ vừa phải tìm cách phát tín hiệu chứng minh khả năng làm việc của bản thân, vừa phải tìm kiếm và sàng lọc thông tin từ nhà tuyển dụng. Từ kết quả nghiên cứu có đƣợc, bài viết đã đƣa ra một số kiến nghị để giúp thị trƣờng lao động vận hành đƣợc tốt hơn. Trong đó, đối tƣợng có thể tạo nên sự thay đổi khả thi nhất chính là nhà trƣờng vì đây là đơn vị trực tiếp đào tạo và quản lý sinh viên. Doanh nghiệp có thể tham gia, nhƣng do giới hạn về chi phí và lợi ích nên khả năng tham gia là tƣơng đối hạn chế.
Nhà nƣớc, với vai trò quản lý, cùng với nhà trƣờng đóng vai trò quyết định trong việc khắc phục tình trạng thông tin bất cân xứng. 123doc iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii MỤC LỤC. iv DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC BẢNG BIỂU .vii DANH MỤC HỘP. viii Chƣơng 1 DẪN NHẬP.1 Giới thiệu vấn đề sinh viên ra trƣờng không tìm đƣợc việc làm .2 Lý do chọn đề tài .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .5 Cấu trúc bài viết. 3 Chƣơng 2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC. Các nghiên cứu trƣớc.
Thông tin bất cân xứng. Mối liên hệ giữa việc làm thêm và kết quả học tập. Mối liên hệ giữa việc làm thêm và khả năng xin việc. Tổng hợp các nghiên cứu có liên quan.
Mô hình nghiên cứu. Tóm tắt chƣơng 2. 8 Chƣơng 3 PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ NGUỒN THÔNG TIN. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Nguồn thông tin và cách thu thập thông tin. Thông tin thứ cấp. Thông tin sơ cấp. Những khiếm khuyết có thể có của bộ số liệu.
Thiết kế bảng câu hỏi. Tóm tắt chƣơng 3. 10 Chƣơng 4 PHÂN TÍCH VÀ NHỮNG PHÁT HIỆN. Kết quả phát phiếu khảo sát.
Thảo luận kết quả. Quá trình học tập. Quá trình làm thêm. Nguyên nhân sinh viên đi làm thêm.
Những việc làm thêm mà sinh viên thƣờng tham gia. Sinh viên đã gặt hái đƣợc những lợi ích gì thông qua việc đi làm thêm?. Tác động tiêu cực của việc làm thêm. Tác động tổng hợp của quá trình làm thêm.
Quá trình xin việc sau khi tốt nghiệp. Việc làm hiện tại của sinh viên. Con đƣờng xin việc. Khó khăn mà sinh viên gặp phải khi đi xin việc.
Hoạt động của trƣờng trong việc giải quyết vấn đề làm thêm và hỗ trợ sinh viên tìm việc sau khi tốt nghiệp. Thảo luận về mối quan hệ việc làm thêm – kết quả học tập – khả năng xin việc. Tóm tắt chƣơng 4. 31 Chƣơng 5 HÀM Ý CHÍNH SÁCH.
Kinh nghiệm quốc tế. Kinh nghiệm quốc tế về giải quyết vấn đề sinh viên làm thêm trong quá trình học. Kinh nghiệm quốc tế về việc giải quyết tình trạng sinh viên không có việc làm. Hàm ý chính sách.
Các kiến nghị đối với việc sinh viên làm thêm trong thời gian đi học. Đối với việc hỗ trợ sinh viên tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp. Tóm tắt chƣơng 5. 37 Chƣơng 6 KẾT LUẬN.
38 TÀI LIỆU THAM KHẢO .1: Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp tìm đƣợc việc làm 1 năm sau khi tốt nghiệp ở một số trƣờng đại học .1 Bảng câu hỏi phỏng vấn sinh viên .2 Bảng câu hỏi phỏng vấn các đơn vị quản lý của Trƣờng Đại học Tiền Giang .1: Số lần đăng tuyển dụng tại các trang web tìm việc thông dụng, với tiêu chí tìm kiếm là địa điểm làm việc. 56 123doc vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT BGDĐT: Bộ Giáo dục và đào tạo ĐH TG: Đại học Tiền Giang SV: Sinh viên TP HCM: Thành phố Hồ Chí Minh TTHTSV & QHDN: Trung tâm hỗ trợ sinh viên và quan hệ doanh nghiệp 123doc vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Tiêu chí lựa chọn SV để thực hiện phỏng vấn sâu .1 Tƣơng quan giữa thời gian tự học và thi lại .2 Nguyên nhân sinh viên làm thêm .3 Việc làm thêm của sinh viên .4 Nhận xét của sinh viên về tính phù hợp chuyên môn của việc làm thêm .5 Tác động tích cực của việc làm thêm .6 Tác động tiêu cực của việc làm thêm .7 Nhận xét về tác động tổng hợp của quá trình làm thêm .8 Tỷ lệ sinh viên có việc làm .9 Các cách thức tìm việc .10 Khó khăn mà sinh viên gặp phải khi đi xin việc .11 Thời gian tự học của sinhviên .12 So sánh điểm trung bình của hai nhóm sinh viên .13 Lƣơng khi làm việc toàn thời gian của hai nhóm sinh viên. 30 123doc viii DANH MỤC HỘP Hộp 4.1 ÁP LỰC HỌC TẬP TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC TIỀN GIANG .2 BẢN CHẤT ĐIỂM SỐ .3 CÁCH NHÌN CỦA SINH VIÊN VỀ CHUYÊN MÔN CỦA VIỆC LÀM THÊM .4 SƠ LƢỢC THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG Ở TIỀN GIANG .5 XIN VIỆC PHẢI NHỜ VÀO MỐI QUAN HỆ. 25 123doc -1- Chƣơng 1 DẪN NHẬP 1.1 Giới thiệu vấn đề sinh viên ra trƣờng không tìm đƣợc việc làm Sinh viên (SV) ra trƣờng không tìm đƣợc việc làm đang là một vấn đề chung của các trƣờng đại học Việt Nam hiện nay.
Năm 2011 có 37% SV ra trƣờng không tìm đƣợc việc làm1, con số này dự kiến sẽ tăng lên đến mức 50% trong năm 20122. Ngoài ra, số liệu thống kê của từng trƣờng đại học về tỷ lệ có việc làm của SV sau khi tốt nghiệp cũng cho thấy kết quả tƣơng tự3. Số liệu các trƣờng đƣợc thống kê cho thấy, cho đến một năm sau ngày tốt nghiệp vẫn có SV chƣa tìm đƣợc việc làm. Thậm chí có trƣờng có tỷ lệ SV chƣa tìm đƣợc việc làm lên đến 30%.
Chƣa bàn đến tính xác thực của những con số này4, ngay cả trƣờng có tỷ lệ SV tìm đƣợc việc làm cao cũng tồn tại những vấn đề nội tại. Trong nhóm trƣờng đƣợc thống kê, trƣờng Đại học Nông lâm TP HCM (2011) có tỷ lệ SV có việc làm một năm sau ngày tốt nghiệp lên đến 95.32% số SV làm việc trái ngành, còn lại 80.68% SV làm việc đúng ngành hoặc gần ngành. Nếu trừ nhóm SV có việc làm trái ngành này ra, tỷ lệ SV thật sự tìm việc làm không thể coi là cao. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này.