Luận văn thạc sĩ về cơ chế tự chủ tài chính tại huyện Bến Lức, tỉnh Long An - Nguyễn Minh Thành

Luận văn thạc sĩ phân tích cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị hành chính huyện Bến Lức, tỉnh Long An và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Tài Chính-Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2009

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÀ SỰ NGHIỆP CÔNG

1.1. Khái quát về tự chủ tài chính

1.2. Một số khái niệm, phạm vi và phân loại đơn vị tự chủ tài chính

1.2.1. Một số khái niệm

1.2.2. Phạm vi và phân loại đơn vị tự chủ tài chính

1.2.2.1. Phạm vi đơn vị thực hiện tự chủ theo Nghị định 130/CP
1.2.2.2. Phân loại đơn vị thực hiện tự chủ theo Nghị định 43/CP

1.2.3. Vai trò và đặc điểm của đơn vị sự nghiệp

1.2.3.1. Vai trò của đơn vị sự nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
1.2.3.2. Đặc điểm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp

1.2.4. Mục tiêu và nguyên tắc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính

1.2.5. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị tự chủ tài chính

1.2.5.1. Trách nhiệm

1.2.6. Nội dung cơ chế tự chủ tài chính

1.2.6.1. Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính
1.2.6.2. Đặc điểm cơ chế tự chủ tài chính thực hiện theo Nghị định 130/CP
1.2.6.2.1. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ
1.2.6.2.2. Điều chỉnh kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ
1.2.6.2.3. Nội dung chi thực hiện chế độ tự chủ
1.2.6.2.4. Sử dụng kinh phí tiết kiệm được
1.2.6.3. Cách xác định và thực hiện chi trả thu nhập tăng thêm
1.2.6.4. Xây dựng và thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công
1.2.6.5. Kinh phí giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ
1.2.6.6. Đặc điểm cơ chế tự chủ tài chính thực hiện theo Nghị định 43/CP
1.2.6.6.1. Tự chủ về mức thu, khoản thu
1.2.6.6.2. Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính
1.2.6.6.3. Cách xác định và thực hiện chi trả thu nhập tăng thêm
1.2.6.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính
1.2.6.8. Các nhân tố đánh giá hiệu quả chế độ tự chủ tài chính
1.2.6.8.1. Vấn đề tự chủ
1.2.6.8.2. Kinh phí tăng thu nhập

1.2.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÀ SỰ NGHIỆP CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2005-2008

2.1. Giới thiệu khái quát về huyện Bến Lức, tỉnh Long An

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Kinh tế-xã hội

2.2. Quá trình triển khai, phân nhóm và phân loại các đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ tài chính

2.2.1. Quá trình triển khai

2.2.2. Phân nhóm các đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ trên địa bàn tỉnh Long An

2.2.3. Phân loại các đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ thuộc huyện Bến Lức

2.3. Thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại huyện Bến Lức

2.3.1. Đối với đơn vị thực hiện chế độ tự chủ theo Nghị định 130/CP

2.3.1.1. Phạm vi nghiên cứu
2.3.1.2. Chức năng nhiệm vụ của đơn vị tự chủ trong bộ máy nhà nước
2.3.1.3. Tổ chức biên chế
2.3.1.4. Định mức giao khoán và dự toán kinh phí tự chủ
2.3.1.5. Quyết toán kinh phí tự chủ và kinh phí tiết kiệm tăng thu nhập

2.3.2. Đối với đơn vị sự nghiệp tự chủ theo Nghị định 43/CP

2.3.2.1. Phạm vi nghiên cứu
2.3.2.2. Chức năng nhiệm vụ của đơn vị tự chủ theo Nghị định 43/CP
2.3.2.3. Tổ chức biên chế và phân bổ dự toán kinh phí tự chủ tài chính
2.3.2.4. Quyết toán kinh phí tự chủ và thu nhập tăng thêm

2.3.3. Đánh giá kết quả thực hiện hiện cơ chế tự chủ tài chính

2.3.4. Khó khăn, hạn chế

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÀ SỰ NGHIỆP CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN

3.1. Xu hướng phát triển của cơ chế tự chủ tài chính đến năm 2010 và định hướng đến 2020

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cơ chế tự chủ tài chính

3.2.1. Giải pháp đối với huyện Bến Lức

3.2.1.1. Nâng cao nhận thức về cơ chế TCTC
3.2.1.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.2.1.3. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và tin học hoá trong quản lý tài chính
3.2.1.4. Tăng cường kiểm soát chi, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các khoản chi
3.2.1.5. Giao toàn tuyền cho đơn vị trong việc quản lý, sử dụng biên chế
3.2.1.6. Công tác kiểm soát nội bộ
3.2.1.7. Về trích lập các quỹ
3.2.1.8. Về liên doanh, liên kết

3.2.2. Một số giải pháp hỗ trợ khác

3.2.2.1. Kiến nghị Chính phủ
3.2.2.2. Kiến nghị tỉnh
3.2.2.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

3.3. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

Phụ lục 01: Phân bổ biên chế các cơ quan hành chính huyện Bến Lức

Phụ lục 02: Kinh phí tiết kiệm phân bổ bình quân cho cán bộ công chức các đơn vị tự chủ theo Nghị định 130/CP tại huyện Bến Lức

Phụ lục 03: So sánh kinh phí tiết kiệm kiệm tăng thu nhập bình quân của các đơn vị tự chủ theo Nghị định 130/CP trong tỉnh Long An

Phụ lục 04: Kinh phí tiết kiệm bình quân các đơn vị sự nghiệp

Phụ lục 05: Các cơ sở pháp lý

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về cơ chế tự chủ tài chính tại huyện Bến Lức Long An

Cơ chế tự chủ tài chính tại huyện Bến Lức, tỉnh Long An đã trở thành một chủ đề quan trọng trong việc cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính công. Việc thực hiện cơ chế này không chỉ giúp các đơn vị hành chính và sự nghiệp công tự chủ hơn trong việc sử dụng ngân sách mà còn tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế địa phương. Cơ chế tự chủ tài chính được quy định bởi các nghị định của Chính phủ, nhằm mục đích trao quyền tự chủ cho các đơn vị trong việc quản lý tài chính và nhân sự.

1.1. Khái niệm và vai trò của cơ chế tự chủ tài chính

Cơ chế tự chủ tài chính là hệ thống quy định cho phép các đơn vị hành chính và sự nghiệp công tự quyết định trong việc sử dụng ngân sách và quản lý nhân sự. Vai trò của cơ chế này là rất quan trọng, giúp nâng cao tính hiệu quả trong quản lý tài chính và tạo ra động lực cho các đơn vị phát triển.

1.2. Lịch sử hình thành cơ chế tự chủ tài chính tại Bến Lức

Cơ chế tự chủ tài chính tại huyện Bến Lức đã được triển khai từ những năm gần đây, theo các nghị định của Chính phủ. Sự ra đời của cơ chế này nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách địa phương.

II. Vấn đề và thách thức trong việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính

Mặc dù cơ chế tự chủ tài chính đã mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc thực hiện vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các đơn vị hành chính và sự nghiệp công tại huyện Bến Lức vẫn phải đối mặt với những khó khăn trong việc quản lý ngân sách và nhân sự. Những vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo hiệu quả của cơ chế tự chủ.

2.1. Khó khăn trong quản lý ngân sách

Một trong những khó khăn lớn nhất là việc xác định nguồn thu và chi cho các đơn vị. Nhiều đơn vị vẫn chưa có khả năng tự chủ hoàn toàn về tài chính, dẫn đến việc phụ thuộc vào ngân sách nhà nước.

2.2. Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng

Việc thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao cũng là một thách thức lớn. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các nhiệm vụ được giao và quản lý tài chính hiệu quả.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả cơ chế tự chủ tài chính

Để nâng cao hiệu quả của cơ chế tự chủ tài chính, huyện Bến Lức cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính mà còn tạo ra động lực cho các đơn vị hành chính và sự nghiệp công.

3.1. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một trong những giải pháp quan trọng. Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu để nâng cao năng lực cho cán bộ công chức trong việc quản lý tài chính.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính sẽ giúp các đơn vị tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả công việc. Các phần mềm quản lý tài chính hiện đại cần được triển khai để hỗ trợ công tác này.

IV. Ứng dụng thực tiễn của cơ chế tự chủ tài chính tại Bến Lức

Cơ chế tự chủ tài chính đã được áp dụng tại nhiều đơn vị hành chính và sự nghiệp công trên địa bàn huyện Bến Lức. Những ứng dụng thực tiễn này đã cho thấy những kết quả tích cực trong việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và phát triển kinh tế địa phương.

4.1. Kết quả đạt được từ cơ chế tự chủ

Nhiều đơn vị đã có thể tự chủ trong việc sử dụng ngân sách, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ công và tăng thu nhập cho cán bộ công chức.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bến Lức có thể được áp dụng cho các địa phương khác. Việc chia sẻ kinh nghiệm và thực tiễn sẽ giúp nâng cao hiệu quả của cơ chế này.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho cơ chế tự chủ tài chính

Cơ chế tự chủ tài chính tại huyện Bến Lức đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vẫn cần tiếp tục cải thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc nâng cao năng lực quản lý và cải cách các quy định liên quan đến tài chính công.

5.1. Định hướng phát triển cơ chế tự chủ tài chính

Cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích các đơn vị hành chính và sự nghiệp công trong việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển kinh tế địa phương.

5.2. Tầm nhìn dài hạn cho tài chính công

Tầm nhìn dài hạn cho tài chính công tại huyện Bến Lức cần hướng tới việc xây dựng một hệ thống tài chính công minh bạch, hiệu quả và bền vững, đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị hành chính và sự nghiệp công trên địa bàn huyện bến lức tỉnh long an thực trạng và giải pháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÀ SỰ NGHIỆP CÔNG 1. Khái quát về tự chủ tài chính 1.1 Một số khái niệm, phạm vi và phân loại đơn vị tự chủ tài chính 1.1 Một số khái niệm - Cơ quan hành chính Nhà nước là những chủ thể chủ yếu của quy phạm pháp luật hành chính. Là những cơ quan thực hiện các loại hoạt động chấp hành điều hành đối với các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội mà khi thực hiện các nhiệm vụ này cơ quan hành chính Nhà nước phải phục tùng hành chính Nhà nước. Các cơ quan quản lý hành chính gồm: + Các cơ quan quyền lực Nhà nước như: Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp ở địa phương.

+ Cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát từ Trung ương đến địa phương. + Các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế xã hội như: các Bộ và cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ở Trung ương; các sở và cơ quan cùng cấp ở tỉnh, thành phố thuộc Trung ương, tương tự đối với cấp quận, huyện, xã phường. - Đơn vị sự nghiệp công được xác định bởi các tiêu thức cơ bản: + Là các đơn vị công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập. + Được nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao.

+ Được Nhà nước cho phép thu một số loại phí, lệ phí, được tiến hành hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ để bù đắp chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức. + Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Một khái niệm rất mới được các nhà quản lý kinh tế đưa ra đó là đơn vị sự nghiệp có thu khi hoạt động cung cấp “dịch vụ công” của các đơn vị sự nghiệp được TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 công nhận. Tuy nhiên không phải tất cả các đơn vị sự nghiệp đều có khả năng thu và có nguồn thu.

Nguồn thu của các đơn vị rất khác nhau ở từng lĩnh vực, từng ngành, từng địa phương. Vì vậy, một cơ chế tài chính chung cho tất cả các loại hình đơn vị sự nghiệp sẽ là không hiệu quả. - Kinh phí quản lý hành chính: là kinh phí Ngân sách Nhà nước, được cấp cho các cơ quan Nhà nước, cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp Nhà nước để thực hiện chi thường xuyên duy trì hoạt động của bộ máy cơ quan. - Biên chế là số người làm việc chính thức trong một tổ chức (theo Đại Từ điển Tiếng Việt của Trung tâm Ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam).

- Biên chế của cơ quan thực hiện chế độ tự chủ: là biên chế hành chính và biên chế dự bị (nếu có) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao; không bao gồm biên chế của các đơn vị sự nghiệp (là đơn vị dự toán, có tài khoản và con dấu riêng) trực thuộc. - Phân cấp quản lý biên chế: là việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm về quản lý biên chế đối với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và khả năng ngân sách nhà nước hàng năm của bộ, ngành, địa phương.2 Phạm vi và phân loại đơn vị tự chủ tài chính 1.1 Phạm vi đơn vị thực hiện tự chủ theo Nghị định 130/CP Là các cơ quan hành chính trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, bao gồm: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước; - Toà án nhân dân các cấp; Viện Kiểm sát nhân dân các cấp; - Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Uỷ ban nhân dân; các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 - Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Uỷ ban nhân dân; các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn. - Các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội.

Tuy nhiên, các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ được ngân sách nhà nước cấp kinh phí không thuộc đối tượng thực hiện cơ chế tự chủ.1 Phân loại đơn vị thực hiện tự chủ theo Nghị định 43/CP Đối tượng thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính là các đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập (đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán), hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp Giáo dục-Đào tạo và Dạy nghề; sự nghiệp Y tế, Đảm bảo xã hội; sự nghiệp Văn hoá-Thông tin (bao gồm cả đơn vị phát thanh truyền hình ở địa phương), sự nghiệp Thể dục-Thể thao, sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác. - Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp công được phân thành 3 loại đơn vị thực hiện quyền tự chủ: + Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động). + Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động); + Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, mà kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động). Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo phân loại trên được ổn định trong thời gian 3 năm.

Sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp. Trong thời TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét điều chỉnh phân loại lại cho phù hợp. - Cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp căn cứ vào công thức sau: Mức tự bảo đảm chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp hoạt động thường xuyên = --------------------------------------------- x 100 % của đơn vị (%) Tổng số chi hoạt động thường xuyên + Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, gồm: Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100% hoặc đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng. + Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ trên 10% đến dưới 100%.

+ Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, gồm: Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống hoặc đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu.3 Vai trò và đặc điểm của đơn vị sự nghiệp 1.1 Vai trò của đơn vị sự nghiệp trong nền kinh tế quốc dân Trong thời gian qua cơ chế chính sách đối với lĩnh vực sự nghiệp đã có nhiều chuyển biến, từng bước tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động. Sau hơn 3 năm triển khai thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính cho đơn vị sự nghiệp có thu cho thấy việc giao quyền tự chủ về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp là đúng hướng, đáp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 ứng yêu cầu thực tiễn cuộc sống và phù hợp với tiến trình cải cách nền hành chính nhà nước. Để tiếp tục đẩy mạnh triển khai đổi mới cơ chế quản lý đối với đơn vị sự nghiệp, nhằm mở rộng giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho tất cả các đơn vị sự nghiệp trên cả 3 mặt: thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính, ngày 25/4/2006 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-CP quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế và có vị trí quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân.

Trong thời gian qua, các đơn vị sự nghiệp công ở trung ương và địa phương đã có nhiều đóng góp cho sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội của đất nước, thể hiện: - Cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao,. có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. - Thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ; khám chữa bệnh, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, nghiên cứu và ứng dụng các kết quả khoa học, công nghệ; cung cấp các sản phẩm văn hoá, nghệ thuật,. phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

- Đối với từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, các đơn vị sự nghiệp công đều có vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án, chương trình lớn phục vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước. - Thông qua hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của Nhà nước đã góp phần tăng cường nguồn lực cùng với NSNN đẩy mạnh đa dạng hoá và xã hội hoá nguồn lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ