Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành y tế. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện Sản – Nhi Hưng Yên. Chương 4: Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện Sản – Nhi Hưng Yên. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC NGÀNH Y TẾ 1.
Tổng quan nghiên cứu Hiện nay, đã có nhiều tác giả với nhiều công trình nghiên cứu, phân tích về cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập nói chung và các bệnh viện công lập nói riêng. Qua đó đưa ra các giải pháp để hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các đơn vị. Các đơn vị sự nghiệp tuy đều thuộc sự quản lý của các cơ quan nhà nước, áp dụng những quy định chung được quy định tại các văn bản pháp lý, tuy nhiên, mỗi đơn vị sự nghiệp lại có những đặc thù riêng có của mình, phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động chuyên môn, vào vị trí địa lý, các yếu tố văn hóa - xã hội… nên mỗi đơn vị vẫn tồn tại nhiều điểm khác nhau. Chính vì lý do đó, mỗi đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và mỗi bệnh viện nói riêng cần có những giải pháp của riêng mình.
Mặc dù đã có nhiều tác giả đã từng làm về đề tài liên quan đến hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại các bệnh viện công, nhưng học viên vẫn lựa chọn đề tài này để nghiên cứu, nhằm bổ sung thêm những thay đổi mới để có thể áp dụng vào thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Bệnh viện Sản – Nhi Hưng Yên. Trong quá trình tìm hiểu, chọn lọc, tác giả đã sử dụng và tham khảo một số nội dung trong các công trình nghiên cứu có sự liên quan và có ý nghĩa nhất định đối với bài nghiên cứu của mình, cụ thể như sau: (1) Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới phối hợp với Bộ Y tế, đề tài: ―Phân tích việc thực hiện chính sách tự chủ bệnh viện trên thế giới và 6 z thực tế ở Việt Nam”, nghiên cứu trong giai đoạn 1980-2009 đối với thế giới và khảo sát giai đoạn 2005-2008 đối với 18 bệnh viện công tại Việt Nam. Những kết quả đạt được của nghiên cứu, bao gồm: - Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả đã đưa ra khung lý thuyết về cải cách tổ chức bệnh viện, bao gồm: (1) tự chủ trong công tác quản lý, (2) các động cơ tài chính do cơ chế chi trả tạo ra, (3) được phép giữ lại một phần hoặc tất cả khoản tài chính tiết kiệm được, (4) tính tự chịu trách nhiệm, (5) trách nhiệm xã hội. Nghiên cứu chỉ ra rằng, hầu hết các nước có thu nhập cao và trung bình có kết quả cải cách bệnh viện tích cực và hiệu quả, trong khi những nước có thu nhập thấp hoặc trung bình – thấp có kết quả kém khả quan hơn về tự chủ bệnh viện.
Đặc điểm của những bệnh viện cải cách thành công: + Cơ chế kiểm soát ngân sách đáng tin cậy; + Tuyển dụng và đề bạt cán bộ quản lý dựa vào trình độ và kinh nghiệm quản lý; + Có chính sách đào tạo/tập huấn về quản lý bệnh viện; + Thiết lập được hệ thống thông tin tốt phục vụ công tác quản lý; + Cán bộ quản lý tự chịu trách nhiệm nhiều hơn về kết quả hoạt động của bệnh viện; + Tăng cường thẩm quyền quản lý để có thể tạo được động cơ thúc đẩy người lao động trong công việc. - Nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân phổ biến còn tồn tại gây trở ngại trong quá trình cải cách bệnh viện là việc lãnh đạo bệnh viện còn bị hạn chế về thẩm quyền đối với mảng nhân sự. - Kết luận rằng việc tăng cường hệ thống quản lý và kỹ năng quản lý là điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công tự chủ bệnh viện. - Đối với kết quả khảo sát tại Việt Nam, có sự không đồng đều giữa các bệnh viện, cụ thể là: bệnh viện tuyến trung ương và bệnh viện ở các thành phố 7 z lớn được hưởng lợi nhiều hơn từ khi áp dụng Nghị định 43/2006/NĐ-CP vì họ có khả năng thu hút dược nhiều bệnh nhân có khả năng chi trả cho các dịch vụ kỹ thuật cao và có khả năng huy động vốn từ nguồn xã hội hóa dễ dàng hơn.
Bên cạnh những thay đổi tích cực mà Nghị định 43/2006/NĐ-CP mang lại cho các bệnh viện, kết quả khảo sát đã chỉ ra một số tác động không mong muốn của việc thực hiện tự chủ bệnh viện: + Hiệu quả hoạt động của các bệnh viện giảm đi, thể hiện ở xu hướng tăng của chỉ số thời gian điều trị trung bình. + Khoảng cách về sự khác biệt giữa bệnh viện các tuyến đặc biệt là tuyến tỉnh và tuyến huyện càng trở nên rõ rệt hơn. + Xảy ra tình trạng tăng chỉ định sử dụng các xét nghiệm và trang thiết bị kỹ thuật cao ở một số bệnh viện. + Chưa có dữ liệu về hệ thống đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân.
- Vấn đề còn tồn tại đối với các bệnh viện được khảo sát cũng như tình trạng chung đối với các bệnh viện ở Việt Nam: + Hầu hết lãnh đạo bệnh viện chỉ có bằng cấp, trình độ chuyên môn y khoa mà không được đào tạo bài bản về quản lý bệnh viện; + Việc áp dụng hệ thống thông tin quản lý bệnh viện qua mạng còn hạn chế; + Công tác giám sát, kiểm tra và thực thi các quy định bệnh viện chưa được thực hiện thường xuyên; + Các chính sách của Nhà nước khi ban hành còn thiếu sự đồng bộ, gây khó khăn cho bệnh viện trong thực hiện chính sách tự chủ; + Việc ban hành chính sách chưa đi đôi với công tác giám sát và điều chỉnh chính sách kịp thời. (2) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh năm 2016: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại 8 z các cơ quan hành chính nhà nƣớc và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh” của nhóm tác giả cán bộ công chức Sở Tài chính Hưng Yên. Trong bài nghiên cứu này, nhóm tác giả đã trình bày được những luận điểm lý thuyết cơ bản và chi tiết về sử dụng tài chính và các nhân tố đánh giá hiệu quả thực hiện chế độ tự chủ đối với các cơ quan hành chính nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập; xu thế phát triển của chế độ tự chủ và thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, từ đó đề ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cơ chế tự chủ tài chính trong xu hướng tới. Phương pháp nghiên cứu được nhóm tác giả sử dụng để nghiên cứu gồm các phương pháp như: phương pháp định lượng: thu thập số liệu từ các đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, từ cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính và kho bạc nhà nước, phương pháp định tính: điều tra, khảo sát bằng bảng hỏi, phỏng vấn câu cùng các phương pháp khác cũng được sử dụng như: mô tả, hệ thống, phân tích, tổng hợp, thống kê, khảo sát, phương pháp hội thảo và phương pháp chuyên gia … chấm điểm cho từng lĩnh vực, từng tiêu chí.
Qua đó chỉ ra, làm rõ kết quả đạt được, những vấn đề còn tồn tại trong việc thực hiện cơ chế tự chủ. Trên cơ sở đó đề xuất những kiến nghị, giải pháp với các đơn vị thực hiện, các cấp, các ngành trong việc sửa đổi, bổ sung chính sách cho phù hợp với thực tiễn, cụ thể những giải pháp dành cho việc hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh như sau: - Nâng cao nhận thức của công chức viên chức về cơ chế tự chủ tài chính. - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giao toàn quyền cho các đơn vị trong việc quản lý, sử dụng biên chế. - Đổi mới phương thức phân bổ và giao kinh phí tự chủ cho các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh.
9 z - Hướng dẫn các đơn vị xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; quy chế quản lý và sử dụng tài sản công; tăng cường kiểm soát chi, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các khoản chi. - Chủ động khai thác hiệu quả các nguồn thu, tăng cường liên doanh, liên kết tại các đơn vị sự nghiệp công. - Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và tin học hóa trong quản lý tài chính, quản lý hoạt động chuyên môn của đơn vị. - Xây dựng quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo từng lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Tăng cường nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy định tiêu chí cụ thể để đánh giá mức độ hoàn thành công việc của từng đơn vị. (3) Đề tài luận văn thạc sĩ năm 2016: “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hƣng Yên” của tác giả Lê Thị Chinh, giai đoạn nghiên cứu 2012 – 2014. Trong bài nghiên cứu này, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý tài chính tại các Bệnh viện công áp dụng cơ chế tự chủ tài chính. Trên cơ sở đó đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại bệnh viện Y học cổ truyền Hưng Yên, tập trung chủ yếu vào quản lý thu – chi tài chính, không nghiên cứu quản lý tài sản, thiết bị… của bệnh viện giai đoạn 2012-2014.
Tác giả thu thập thông tin, số liệu từ các nguồn tin cậy, kết hợp phỏng vấn, điều tra tại các khoa, phòng và ban lãnh đạo bệnh viện cũng như các bệnh nhân. Toàn bộ số liệu thu thập được tác giả xử lý, tính toán trên phần mềm excel và thể hiện dưới dạng các bảng biểu, sơ đồ, đồ thị.