Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 62 34 04 10) của tác giả Dương Kim Ngọc, thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2016 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Trần Thị Minh Châu, tập trung nghiên cứu đề tài: "Cơ chế quản lý tài chính ở Tổng công ty Sông Đà".
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, doanh nghiệp nhà nước nói chung và tổng công ty nhà nước nói riêng giữ vai trò nòng cốt đối với thành phần kinh tế nhà nước. Tổng công ty Sông Đà là đơn vị có bề dày lịch sử, trưởng thành từ Ban chỉ huy công trường thủy điện Thác Bà. Khởi điểm ban đầu chỉ có 3 kỹ sư thủy lợi, 30 kỹ thuật viên trung cấp, 40 kỹ thuật viên sơ cấp, 1 chuyên gia địa chất, 1 trắc đạc và vài trăm công nhân lao động. Sau giai đoạn "hậu Sông Đà", trong hơn 10 năm, đơn vị đã phát triển thành tổ chức xây dựng quy mô lớn với gần 28.000 lao động (trong đó có hơn 5.000 kỹ sư và cán bộ kỹ thuật trình độ cao), doanh thu hàng chục ngàn tỷ đồng và tốc độ tăng trưởng đạt 25 - 35%/năm.
Tuy nhiên, hiệu quả sản xuất kinh doanh trong một số năm trước thời điểm nghiên cứu có xu hướng suy giảm; chỉ tiêu sinh lời giảm, thu nhập của người lao động và số nộp ngân sách nhà nước sụt giảm. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ cơ chế quản lý, đặc biệt là cơ chế quản lý tài chính còn nhiều bất cập, chưa phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước cũng như cơ chế quản trị nội bộ. Khoảng trống đặt ra là cần một nghiên cứu hệ thống dựa trên lý thuyết quản trị hiện đại để đánh giá toàn diện cơ chế quản lý tài chính tại Tổng công ty Sông Đà, làm rõ nguyên nhân của các hạn chế và xác lập giải pháp hoàn thiện.
Mục đích nghiên cứu là xây dựng khung lý thuyết về cơ chế quản lý tài chính ở tổng công ty nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phân tích điểm mạnh và điểm yếu tại Tổng công ty Sông Đà, từ đó đề xuất phương hướng cùng giải pháp hoàn thiện.
Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Xây dựng khung lý thuyết về cơ chế quản lý tài chính ở các tổng công ty nhà nước trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
- Tổng hợp, phân tích kinh nghiệm quản lý tài chính của một số tổng công ty nhà nước và rút ra bài học cho Tổng công ty Sông Đà.
- Phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính ở Tổng công ty Sông Đà trong giai đoạn 2006 - 2014, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính ở Tổng công ty Sông Đà giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn 2025.
Đối tượng nghiên cứu là cơ chế quản lý tài chính ở Tổng công ty Sông Đà trên hai phương diện: cơ chế quản lý tài chính của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty Sông Đà và cơ chế quản lý tài chính của Tổng công ty Sông Đà đối với các công ty thành viên.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Xem xét nội hàm cơ chế quản lý tài chính trên 3 phương diện: cơ chế quản lý quá trình huy động vốn; cơ chế quản lý quá trình sử dụng vốn và tài sản; cơ chế quản lý chi phí, doanh thu, lợi nhuận và các quỹ. Các nội dung này được xem xét ở hai cấp quan hệ (giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước với Tổng công ty, và giữa Tổng công ty với công ty thành viên). Luận án không đi sâu nghiên cứu cơ chế nội bộ của các công ty con và công ty liên kết.
- Về thời gian: Thực trạng được khảo sát trong giai đoạn 2006 - 2014; các giải pháp định hướng đến năm 2020 và tầm nhìn 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước và trong nước liên quan đến doanh nghiệp nhà nước và cơ chế quản lý tài chính:
Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước
Các nghiên cứu lý thuyết quốc tế được tác giả phân nhóm theo ba hướng tiếp cận chính:
- Tiếp cận kinh tế học: Tác giả điểm lại tranh luận về sự can thiệp của nhà nước từ các nhà kinh tế cổ điển, quan điểm kế hoạch hóa của C.Mác, lý thuyết can thiệp vĩ mô của Keynes, đến trường phái kinh tế học hiện đại với mô hình kinh tế hỗn hợp. Joseph E. Stiglitz (giáo trình "Kinh tế công cộng") chỉ ra hai lý do duy trì khu vực công: thất bại thị trường trong cung cấp hàng hóa công cộng và ngành độc quyền tự nhiên; Samuelson và William D. Nordhaus ("Kinh tế học") cũng chia sẻ quan điểm này. Về hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước, Barry Spicer, David Emanuel, Michael Powel (1996) và Élie Cohen ("Khu vực quốc doanh: phạm vi và hạn chế của nhà nước trong vai trò cổ đông") lập luận rằng doanh nghiệp nhà nước khó đạt hiệu quả cao do hạn chế trong vai trò cổ đông. Báo cáo "Giới quan chức trong kinh doanh" của Ngân hàng Thế giới (1995) chỉ ra rằng doanh nghiệp nhà nước kém hiệu quả hơn khu vực tư nhân. Ngược lại, Daves và Christensen khi so sánh đường sắt công và tư ở Canada, cùng Dwight H. Perkins khi nghiên cứu mô hình tại Singapore và Hàn Quốc, chứng minh doanh nghiệp nhà nước hoàn toàn có thể hiệu quả nếu đặt trong môi trường cạnh tranh và tự chủ theo kỷ luật thị trường. Jones và Mason nhấn mạnh tính không thích hợp của sở hữu nhà nước đối với các hoạt động đòi hỏi phản ứng linh hoạt. Yingyi Qian đánh giá kiểm soát của chính phủ là thể chế mang tính quá độ.
- Tiếp cận chính trị học: Karel van Miert, Élie Cohen, Claude Henry và Francois Morin (Đại học Toulouse I) nghiên cứu vai trò của dịch vụ công cộng trong việc đảm bảo quyền cơ bản và gắn kết xã hội. Lý thuyết lựa chọn công cộng của James M. Buchanan và Gordon Tullock chỉ ra chi phí ngoại sinh của việc ra quyết định tập thể và nguy cơ phục vụ lợi ích cục bộ của quan chức. Lý thuyết người đại diện của Spence và Zeckhauser (1971), được Michael C. Jensen, William H. Meckling, Milton Harris và Artur Raviv phát triển, xác định 3 loại chi phí phát sinh: chi phí giám sát, chi phí ràng buộc và chi phí mất mát phụ trội khi chuỗi ủy quyền bị kéo dài.
- Tiếp cận quản trị công ty: Nguyên tắc quản trị công ty của OECD (1999) đặt ra chuẩn mực bảo vệ lợi ích cổ đông và các bên liên quan. Stiglitz phân tích động cơ quản lý, nhận diện sự thiếu hụt áp lực cạnh tranh, nguy cơ phá sản thấp và cấu trúc quản lý quan liêu, đồng thời đưa ra 3 mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước (trực tiếp, hợp đồng dịch vụ tư nhân, thuê quản lý tư nhân). Élie Cohen và Claude Henry so sánh mô hình ủy ban giám sát của Mỹ và cơ quan điều tiết độc lập của Anh. Meredith Woo-cumings (Ngân hàng Thế giới) cho rằng không có một mô hình chuẩn chung duy nhất cho mọi quốc gia.
Tình hình nghiên cứu trong nước
Luận án hệ thống hóa các công trình trong nước theo ba chủ đề:
- Vị trí, vai trò của doanh nghiệp nhà nước: Nhóm thứ nhất (Trần Đình Thiên, Nguyễn Kế Tuấn) đề xuất thu hẹp khu vực kinh tế nhà nước về 4 lĩnh vực cốt lõi (quốc phòng, độc quyền tự nhiên, dịch vụ thiết yếu, công nghệ cao nền tảng). Nhóm thứ hai (Vũ Văn Phúc, Nguyễn Văn Đặng, Nguyễn Văn Thạo, Nguyễn Hữu Đạt) khẳng định vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước và doanh nghiệp nhà nước trong định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Thể chế hóa sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp: Nhóm tách bạch quản lý hành chính và sở hữu (Trần Kim Hào, Bùi Văn Dũng, đề tài cấp nhà nước về mô hình tập đoàn kinh tế) đề xuất lập cơ quan quản lý vốn chuyên trách; Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng Trần Du Lịch kiến nghị thành lập Ủy ban Quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc Chính phủ; Đinh Tuấn Minh đề xuất mô hình Ủy ban Cải cách doanh nghiệp nhà nước phối hợp các tổng công ty đầu tư vốn; Lê Đăng Doanh nhấn mạnh cổ phần hóa triệt để tránh phát sinh "siêu bộ"; Phạm Thái Quốc, Vũ Hà Cường đề xuất phân cấp như doanh nghiệp tư nhân; Trần Tiến Cường, Ngô Quang Minh, Bùi Văn Huyền, Lê Chi Mai, Sử Đình Thành, Đinh Nam Thắng, Bạch Thị Minh Huyền nghiên cứu cơ chế giám sát và phân bổ vốn đầu tư công.
- Quản lý tài chính nội bộ: Các công trình của Phạm Quang Trung (tập đoàn kinh doanh), Vũ Hà Cường (Tổng công ty Hàng không Việt Nam), Nguyễn Thị Mỵ (quản lý vốn nhà nước tại Hải Phòng), Nguyễn Quang Thu (quản trị tài chính), Lê Hồng Tịnh (Tổng công ty 90, 91), Nguyễn Thị Lan Anh (Tập đoàn Hóa chất Việt Nam), Trần Kim Chung, Lê Xuân Thành, Bùi Quang Bình, Lê Quốc Lý.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu dừng ở nghiên cứu lý luận vĩ mô về vai trò doanh nghiệp nhà nước, hoặc xem xét quản lý tài chính ở các tập đoàn đa ngành nói chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện cơ chế quản lý tài chính của Tổng công ty Sông Đà – một doanh nghiệp xây lắp hạ tầng và thủy điện quy mô lớn – trên cả hai tầng nấc quản lý (cơ quan chủ sở hữu với Tổng công ty, và Tổng công ty với các công ty con) dưới góc độ lý thuyết đại diện và các quy định pháp luật mới của Việt Nam (Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên:
- Lý thuyết kinh tế công cộng (vai trò can thiệp bổ sung của nhà nước, cung cấp hạ tầng công cộng).
- Lý thuyết lựa chọn công cộng và Lý thuyết người đại diện (quan hệ ủy quyền giữa nhà nước, ban điều hành tổng công ty và người quản lý tại công ty con; xử lý bất cân xứng thông tin và chi phí đại diện).
- Lý thuyết quản trị công ty hiện đại (theo nguyên tắc OECD 1999 và mô hình quản trị công ty mẹ - con).
Khung phân tích cơ chế quản lý tài chính của luận án được thiết kế theo cấu trúc hai cấp độ và ba nội dung nghiệp vụ:
- Hai cấp độ quan hệ: (1) Giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước (Chính phủ, các Bộ quản lý ngành, Bộ Tài chính) với Tổng công ty; (2) Giữa công ty mẹ (Tổng công ty) với các công ty con và công ty liên kết.
- Ba nội dung vận hành: (1) Cơ chế quản lý huy động vốn; (2) Cơ chế quản lý sử dụng vốn và tài sản; (3) Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và trích lập các quỹ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng hướng tiếp cận định tính kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp:
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hai chiều (lấy Tổng công ty Sông Đà làm trung tâm, đặt trong mối tương quan với các quy định pháp luật và quy chế nội bộ) và tiếp cận đa chiều (nghiên cứu nội dung, quy trình, phân cấp quyền lực tài chính).
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Doanh nghiệp nhà nước 1995, 2003; Luật Doanh nghiệp 1999, 2014; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước... 2014) và báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ chính thức của Tổng công ty Sông Đà giai đoạn 2006 - 2014.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian, quy nạp, diễn dịch, mô phỏng và khái quát hóa. Tác giả kết hợp quan sát thực tế và kinh nghiệm công tác trực tiếp trong công tác quản lý tài chính tại Tổng công ty Sông Đà để giải thích bối cảnh số liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến cơ chế quản lý tài chính ở tổng công ty nhà nước
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước, chỉ ra 6 vấn đề giới học thuật đã đạt được sự thống nhất:
- Sự tồn tại của doanh nghiệp nhà nước là tất yếu khách quan nhằm giải quyết các khuyết tật thị trường và cung ứng dịch vụ công cộng.
- Cần tách bạch mục tiêu chính trị, xã hội khỏi mục tiêu kinh doanh thuần túy, áp dụng ngân sách cứng.
- Cần tách biệt chức năng quản lý hành chính nhà nước với chức năng đại diện chủ sở hữu vốn.
- Tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con với trách nhiệm hữu hạn về vốn, tạo sự gắn kết và phân tán rủi ro.
- Sự đa dạng của các mô hình tổ chức tổng công ty (mô hình dẫn dắt công nghệ, mô hình công ty đầu tư tài chính, mô hình liên kết ngang cùng ngành).
- Doanh nghiệp nhà nước có lợi thế về quy mô lớn và ít nguy cơ phá sản nhưng tồn tại hạn chế về tính chậm trễ trong ra quyết định và chi phí đại diện cao.
Chương này cũng xác định 5 vấn đề còn tranh luận gay gắt: vị trí chủ đạo của kinh tế nhà nước; tiêu chí đánh giá hiệu quả doanh nghiệp nhà nước; mức độ ảnh hưởng của tổng công ty nhà nước đối với nền kinh tế; khả năng tự thân hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước; và mô hình thực thi quyền chủ sở hữu (cơ quan chuyên trách tập trung hay phân tán ở các bộ, ngành).
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về cơ chế quản lý tài chính ở tổng công ty nhà nước
Chương 2 làm rõ bản chất tổng công ty nhà nước qua các giai đoạn lập pháp tại Việt Nam: từ mô hình Tổng công ty 90, 91 (theo Luật Doanh nghiệp nhà nước 1995) sang mô hình theo Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003, và bước chuyển thành nhóm công ty không có tư cách pháp nhân theo Luật Doanh nghiệp 2014. Tác giả phân tích cấu trúc sở hữu dạng hình tháp, các quy định cấm sở hữu chéo (công ty con không được mua cổ phần công ty mẹ, các công ty con cùng một công ty mẹ có sở hữu nhà nước trên 65% không được cùng góp vốn thành lập doanh nghiệp mới).
Nội hàm cơ chế quản lý tài chính được phân tích qua 3 hoạt động: huy động vốn, sử dụng vốn và phân phối kết quả kinh doanh. Chương 2 cũng tổng kết kinh nghiệm quốc tế và bài học trong nước, nổi bật là phân tích kinh nghiệm quản lý vốn nhà nước của Trung Quốc thông qua Ủy ban Quản lý và Giám sát Tài sản Nhà nước (SASAC - thể hiện qua Sơ đồ 2.1) cùng kinh nghiệm cơ cấu tài chính của Tổng công ty Hàng không Việt Nam (TCTHKVN).
Chương 3: Thực trạng cơ chế quản lý tài chính ở Tổng công ty Sông Đà
Chương 3 trình bày bức tranh toàn cảnh về Tổng công ty Sông Đà qua các số liệu thống kê:
- Năng lực thi công và nhân sự: Thống kê số lượng máy móc thiết bị thi công năm 2012 (Bảng 3.1) và cơ cấu lao động (Bảng 3.2), xác nhận quy mô lực lượng lao động gần 28.000 người, trong đó trên 5.000 cán bộ kỹ thuật.
- Thực trạng tài chính: Khảo sát quy mô vốn giai đoạn 2006 - 2013 (Bảng 3.3), phân tích tình hình tài chính tổng thể (Bảng 3.4), hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (Bảng 3.5), và diễn biến lợi nhuận trước thuế (Bảng 3.6).
- Hoạt động đầu tư ngoài ngành: Số liệu thống kê giá trị đầu tư ra ngoài ngành kinh doanh chính của Tổng công ty Sông Đà (Bảng 3.7 tại trang 114 của luận án) cho thấy sự dàn trải nguồn lực sang các lĩnh vực phụ trợ, tài chính, bất động sản, làm phân tán dòng tiền và gia tăng rủi ro thanh khoản.
| Danh mục bảng số liệu trong Chương 3 |
Nội dung dữ liệu phản ánh |
Ý nghĩa đối với phân tích thực trạng |
| Bảng 3.1 |
Tổng hợp xe máy thiết bị thi công chính của TCTSĐ năm 2012 |
Phản ánh quy mô tài sản cố định chuyên dụng và năng lực thi công ngầm, thủy điện |
| Bảng 3.2 |
Số lượng và trình độ lao động của Tổng công ty Sông Đà |
Minh chứng quy mô nhân sự gần 28.000 người và tỷ lệ kỹ sư kỹ thuật chuyên sâu |
| Bảng 3.3 |
Vốn của Tổng công ty Sông Đà giai đoạn 2006 - 2013 |
Ghi nhận biến động vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu và tổng tài sản qua các năm |
| Bảng 3.4 |
Tình hình tài chính của Tổng công ty Sông Đà |
Thể hiện cơ cấu nguồn vốn, hệ số nợ, các khoản phải thu và áp lực thanh khoản |
| Bảng 3.5 |
Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Tổng công ty Sông Đà |
Đo lường tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), chỉ ra xu hướng suy giảm |
| Bảng 3.6 |
Lợi nhuận trước thuế của Tổng công ty Sông Đà |
Phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh biến động mạnh trong giai đoạn 2006 - 2014 |
| Bảng 3.7 (tr. 114) |
Giá trị đầu tư ra ngoài ngành kinh doanh chính của TCTSĐ |
Thống kê quy mô vốn phân bổ vào các lĩnh vực ngoài ngành cốt lõi |
Đánh giá thực trạng:
- Điểm mạnh: Cơ quan đại diện chủ sở hữu từng bước chuyển dịch phương thức điều hành theo hướng thị trường; cơ chế nội bộ trao quyền chủ động bước đầu cho Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc; quy chế phân phối doanh thu, lợi nhuận, trích lập quỹ có cải tiến theo hướng gắn với trách nhiệm kinh doanh.
- Điểm yếu: Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính...) còn phân tán, chồng chéo; cơ cấu vốn tiềm ẩn mất an toàn tài chính do tỷ lệ đòn bẩy nợ cao; hiệu quả sử dụng vốn và đầu tư tài sản chưa tối ưu; thiếu cơ chế tài chính tạo động lực gắn kết công ty con với công ty mẹ; chưa bóc tách rành mạch chi phí thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội với chi phí kinh doanh thuần túy.
- Nguyên nhân: Tác động bất lợi của chu kỳ kinh tế; sự thay đổi liên tục của khung khổ pháp lý; phân cấp quản lý vốn nhà nước chưa triệt để; công tác quản trị nội bộ của Tổng công ty chậm đổi mới, chậm áp dụng các chuẩn mực quản trị công ty hiện đại.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính ở Tổng công ty Sông Đà
Luận án xác định 6 phương hướng hoàn thiện:
- Tái cơ cấu tài chính toàn diện nhằm hạ thấp hệ số nợ, xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng, đảm bảo an toàn vốn.
- Tổ chức sắp xếp lại các doanh nghiệp thành viên, tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh cốt lõi (xây lắp công trình ngầm, hạ tầng kỹ thuật, thủy điện).
- Xây dựng đầu mối tập trung thực thi quyền của chủ sở hữu nhà nước, xóa bỏ tình trạng phân tán quyền hạn giữa các bộ, ngành.
- Tăng cường tính công khai, minh bạch trong quản lý tài chính nội bộ theo chuẩn mực quản trị hiện đại.
- Tăng cường phân cấp tự chủ tài chính cho các công ty thành viên đi liền với trách nhiệm kết quả cuối cùng.
- Thiết lập quy chuẩn kiểm soát rủi ro tài chính thống nhất trong toàn tổ hợp công ty mẹ - con.
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Đổi mới phương thức quản lý của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước: Rút gọn các tầng nấc phê duyệt, phân định rõ thẩm quyền giám sát vốn và quyền điều hành kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện giám sát thông qua người đại diện vốn theo hợp đồng trách nhiệm rõ ràng.
- Đổi mới phương thức phân bổ vốn và quản lý chi phí, doanh thu: Đầu tư vốn dựa trên nguyên tắc gắn với tỷ suất sinh lời; tập trung nguồn lực vào ngành nghề chính; thoái vốn tại các dự án ngoài ngành theo danh mục tại Bảng 3.7; siết chặt định mức kinh tế - kỹ thuật trong thi công xây lắp.
- Hoàn thiện cơ chế kiểm soát tài chính đi đôi với mở rộng quyền tự chủ cho công ty thành viên: Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ độc lập; tăng quyền chủ động cho người đại diện phần vốn của Tổng công ty tại các công ty con nhưng ràng buộc bằng chỉ tiêu bảo toàn và phát triển vốn.
- Kiện toàn bộ máy và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý tài chính: Nâng cao năng lực chuyên môn, áp dụng công nghệ thông tin trong quản trị tài chính hợp nhất và phân tích báo cáo tài chính thời gian thực.
- Nâng cao vai trò lãnh đạo của các tổ chức chính trị, xã hội trong Tổng công ty: Phát huy vai trò giám sát của tổ chức Đảng, Công đoàn đối với việc thực thi quy chế tài chính dân chủ và bảo vệ quyền lợi người lao động.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý thuyết nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính tại các tổng công ty nhà nước ở Việt Nam theo cấu trúc hai cấp độ quản lý (chủ sở hữu nhà nước - tổng công ty và tổng công ty - công ty thành viên) gắn với ba nội dung nghiệp vụ then chốt: quản lý huy động vốn; quản lý sử dụng vốn; quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và quỹ.
- Làm rõ tính chất hai mặt trong cơ chế quản trị tổng công ty nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: vừa phải tuân thủ nguyên tắc thị trường và quản trị doanh nghiệp hiện đại, vừa chịu sự ràng buộc của pháp luật về quản lý vốn nhà nước và thực hiện nhiệm vụ công ích.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích thực trạng tài chính của Tổng công ty Sông Đà giai đoạn 2006 - 2014 dựa trên các số liệu nội bộ (cơ cấu xe máy thiết bị, lao động, hiệu quả sử dụng vốn, lợi nhuận và tình hình đầu tư ngoài ngành).
- Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng suy giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, đặc biệt là tình trạng đầu tư phân tán ngoài ngành chính và sự chồng chéo trong quản lý của các cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Đề xuất hệ thống 6 phương hướng và 5 nhóm giải pháp khả thi nhằm tái cấu trúc cơ chế quản lý tài chính tại Tổng công ty Sông Đà đến năm 2020 và tầm nhìn 2025. Các giải pháp hướng đến việc tập trung vào ngành nghề kinh doanh chính, giảm áp lực nợ vay và đổi mới quản trị vốn nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở cấp độ công ty mẹ Tổng công ty Sông Đà và các mối quan hệ tài chính hai chiều với cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước cùng các đơn vị thành viên; chưa đi sâu phân tích cơ chế quản lý tài chính nội bộ chi tiết tại từng công ty con và công ty liên kết. Dữ liệu thực trạng dừng lại ở mốc kết thúc năm 2014, chưa lượng hóa được các tác động đầy đủ của việc thực thi Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014 trong giai đoạn sau năm 2015.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung:
- Đánh giá cơ chế quản lý tài chính nội bộ chuyên sâu tại các công ty con sau quá trình cổ phần hóa hoàn tất.
- Khảo sát thực chứng tác động của việc tái cơ cấu tài chính và thoái vốn ngoài ngành tại Tổng công ty Sông Đà giai đoạn từ 2015 đến 2020 và 2025.
- Nghiên cứu mô hình đại diện chủ sở hữu tập trung khi áp dụng thực tế đối với các tổng công ty xây dựng hạ tầng quy mô lớn.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:
- Cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Các bộ chuyên ngành (Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư) có thể tham khảo luận chứng của tác giả về việc phân định rõ chức năng chủ sở hữu và chức năng quản lý hành chính, cũng như phương thức giám sát vốn thông qua người đại diện.
- Lãnh đạo và bộ phận quản lý tài chính tại các tổng công ty, tập đoàn kinh tế nhà nước: Cung cấp giải pháp xử lý mất cân đối tài chính, thu hẹp đầu tư ngoài ngành, thiết lập định mức chi phí thi công và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên kinh tế: Nguồn tư liệu tham khảo về khung phân tích cơ chế quản lý tài chính hai cấp độ, phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp nhà nước từ góc độ kết hợp lý thuyết lựa chọn công cộng, lý thuyết đại diện và quản trị công ty hiện đại.
Câu hỏi thường gặp
1. Khởi điểm ban đầu và bước phát triển của Tổng công ty Sông Đà được ghi nhận như thế nào trong luận án?
Tổng công ty Sông Đà trưởng thành từ Ban chỉ huy công trường thủy điện Thác Bà. Khởi điểm ban đầu là tập thể nhỏ gồm 3 kỹ sư thủy lợi, 30 kỹ thuật viên trung cấp, 40 kỹ thuật viên sơ cấp, 1 chuyên gia địa chất, 1 trắc đạc và vài trăm công nhân lao động. Sau giai đoạn "hậu Sông Đà", trong hơn 10 năm, quy mô nhân sự phát triển lên gần 28.000 người (với hơn 5.000 kỹ sư và cán bộ kỹ thuật trình độ cao), doanh thu đạt hàng chục ngàn tỷ đồng và tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt từ 25% đến 35%.
2. Cơ chế quản lý tài chính trong luận án được tiếp cận theo những chiều kích và nội dung nào?
Cơ chế quản lý tài chính được tiếp cận theo hai cấp độ chủ thể: cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty Sông Đà, và Tổng công ty Sông Đà đối với các công ty thành viên. Cả hai cấp độ này đều được khảo sát đồng bộ trên 3 nội dung nghiệp vụ: (1) cơ chế quản lý huy động vốn; (2) cơ chế quản lý sử dụng vốn và tài sản; (3) cơ chế quản lý chi phí, doanh thu, lợi nhuận và các quỹ.
3. Luận án chỉ ra những điểm yếu cốt lõi nào trong cơ chế quản lý tài chính tại Tổng công ty Sông Đà giai đoạn 2006 - 2014?
Luận án chỉ ra 5 điểm yếu chính: sự phối hợp giữa các cơ quan đại diện chủ sở hữu chưa hợp lý, phân tán; cơ cấu tài chính chưa đảm bảo mức an toàn cần thiết, nợ vay cao; cơ chế đầu tư và sử dụng vốn kém hiệu quả, phân tán sang ngoài ngành chính (thể hiện ở Bảng 3.7); thiếu cơ chế tài chính tạo động lực khuyến khích công ty thành viên gắn bó với Tổng công ty; chưa hạch toán tách bạch chi phí thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội với nhiệm vụ kinh doanh.
4. Khung pháp lý mới nào được luận án sử dụng để phân tích sự thay đổi quyền tự chủ của tổng công ty nhà nước?
Luận án căn cứ trên các đạo luật quan trọng: Luật Doanh nghiệp nhà nước 1995, Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003, Luật Doanh nghiệp 1999, Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014. Theo các luật mới ban hành năm 2014, tổng công ty không còn là một loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân riêng mà là nhóm công ty; công ty mẹ là thực thể có tư cách pháp nhân thực hiện quyền chủ sở hữu với công ty con theo cơ chế thị trường và hợp đồng độc lập.
5. Luận án đề xuất bao nhiêu phương hướng và nhóm giải pháp để hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Tổng công ty Sông Đà?
Tác giả đề xuất 6 phương hướng (tái cơ cấu tài chính; sắp xếp lại doanh nghiệp thành viên; lập đầu mối tập trung quyền sở hữu; tăng cường tính minh bạch nội bộ; mở rộng tự chủ cho đơn vị thành viên; kiểm soát rủi ro tài chính) và 5 nhóm giải pháp hoàn thiện (đổi mới quản lý của chủ sở hữu; cơ cấu lại phân bổ vốn gắn với ngành chính; hoàn thiện kiểm soát gắn với tự chủ; kiện toàn nhân sự tài chính; phát huy vai trò đoàn thể chính trị - xã hội).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Dương Kim Ngọc đã thiết lập khung lý thuyết hệ thống về cơ chế quản lý tài chính hai cấp độ tại tổng công ty nhà nước dựa trên nền tảng lý thuyết đại diện và quản trị công ty hiện đại. Bằng việc phân tích dữ liệu thực chứng giai đoạn 2006 - 2014 tại Tổng công ty Sông Đà, công trình chỉ rõ những thành tựu về quy mô, đồng thời vạch ra các điểm nghẽn về cấu trúc nợ, đầu tư ngoài ngành và cơ chế đại diện sở hữu phân tán. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp các luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng cho việc tái cơ cấu tài chính, phân định thẩm quyền và nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước tại Tổng công ty Sông Đà giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn 2025.