phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng: CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CƠ CẤU VỐN CỦA DOANH NGHIỆP CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU VỐN TẠI TẬP ĐOÀN FPT CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CƠ CẤU VỐN CHO TẬP ĐOÀN FPT 9 z CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 1. Lý thuyết về cơ cấu vốn của doanh nghiệp 1. Khái niệm cơ cấu vốn Một doanh nghiệp muốn thành lập, tồn tại và phát triển đều cần có một nguồn vốn xác định từ trƣớc. nguồn vốn này có thể đƣợc huy động bằng nhiều cách khác nhau, có thể huy động từ chủ sở hữu doanh nghiệp thông qua vốn góp, các nhà đầu tƣ, các trung gian tài chính thông qua hoạt động đầu tƣ hay cho vay … Quy mô nguồn vốn, tỷ trọng từng thành phần trong tổng số vốn phụ thuộc vào cả yếu tố chủ quan và khách quan nhƣ: Quy mô doanh nghiệp, ngành nghề sản xuất kinh doanh, khả năng nhà quản trị doanh nghiệp,… Các thành phần trong tổng số vốn đƣợc phân loại thành hai bộ phận chính là Nợ phải trả và Nguồn vốn chủ sở hữu.
Tỷ lệ giữa Nợ phải trả và Nguồn vốn chủ sở hữu là bao nhiêu cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố và sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng đảm bảo an toàn tài chính. Cơ cấu vốn (capital structure) là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu, bao gồm vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường trong tổng số nguồn vốn của công ty.580] Cơ cấu vốn không xem xét đến nợ ngắn hạn, vì nợ ngắn hạn mang tính tạm thời, không ảnh hƣởng nhiều đến việc chia xẻ quyền quản lý doanh nghiệp và giám sát hoạt động của doanh nghiệp. Nó chủ yếu đƣợc dùng để đáp ứng nhu cầu vốn lƣu động tạm thời, nhƣng cũng cần lƣu ý nếu doanh nghiệp vay vốn ngắn hạn thƣờng xuyên, liên tục thì nợ vay ngắn hạn này đƣợc xem là vốn vay dài hạn. Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, để đánh giá chính xác thực trạng cơ cấu vốn và tác động của cơ cấu vốn đến một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu, tác giả sẽ tính cả nợ ngắn hạn vào giá trị các khoản nợ để tính toán các chỉ tiêu.
Một cơ cấu vốn đang xét ở đây sẽ mang những đặc trƣng cơ bản sau: - Đƣợc cấu thành bởi vốn dài hạn và vốn ngắn hạn. 10 z - Việc lựa chọn một cơ cấu vốn hợp lý có ảnh hƣởng quan trọng đến hiệu quả sản suất kinh doanh của doanh nghiệp. - Có rất nhiều yếu tố tác động đến cơ cấu vốn,do đó,không có 1 cơ cấu vốn tối ƣu cho mọi doanh nghiệp,trong mọi chu kỳ sản suất kinh doanh. Nói cách khác,khi nghiên cứu cơ cấu vốn của 1 doanh nghiệp phải nghiên cứu trong trạng thái động chứ không thể nghiên cứu trong trạng thái tĩnh 1.
Lý thuyết về cơ cấu vốn của doanh nghiệp 1. Lý thuyết về cơ cấu vốn theo quan điểm truyền thống Quan điểm về cấu trúc vốn truyền thống cho rằng khi một doanh nghiệp bắt đầu vay mƣợn, thuận lợi vƣợt trội hơn bất lợi. Chi phí nợ thấp, kết hợp với thuận lợi về thuế sẽ khiến Chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) giảm khi nợ tăng. Với WACC đƣợc xác đinh ̣ theo công thƣ́c sau: [5, tr.360] WACC = WdRd (1 – T) + WsRs + WpRp + WeRe Trong đó: - Wd: Tỷ trọng nợ vay trong tổng nguồn vốn - Rd: Chi phí sƣ̉ du ̣ng vố n vay Rd = Lãi suất vay sau thuế (Nếu vay từ các tổ chức tín dụng) Rd = YTM (Nế u phát hành trái phiế u ) - Ws: Tỷ trọng lợi nhuận giữ lại trong tổng vốn - Rs: Chi phí sƣ̉ du ̣ng lơ ̣i nhuâ ̣n giƣ̃ la ̣i Cách xác định tƣơng tự cách xác định R e - Wp: Tỷ trọng giá trị cổ phầ n ƣu đaĩ trong tổ ng vố n - Rp: Chi phí sƣ̉ du ̣ng vố n cổ phầ n ƣu đaĩ trong tổ ng vố n Rp = Dp/Pnet Pnet = Po – Chi phí phát hành (Po: Giá bán cổ phiếu ƣu đãi) - We: Tỷ trọng giá trị cổ phần thƣờng trong tổng vốn - Re: Chi phí sử dụng vốn cổ phần thƣờng (Sƣ̉ du ̣ng phƣơng pháp CAPM) [5, tr.559] 11 z + Bƣớc 1: Xác định lợi tức của tài sản không có rủi ro Rf.
Lợi tức này thƣờng tƣơng đƣơng với lãi suất trái phiếu kho bạc. + Bƣớc 2: Dự đoán hệ số bê ta của cổ phiếu và sử dụng nó nhƣ là hệ số rủi ro của cổ phiếu. + Bƣớc 3: Dự đoán lãi suất mong đợi trên thị trƣờng hoặc lợi tức mong đợi đối với cổ phiếu có độ rủi ro trung bình Rm. + Bƣớc 4: Thay thế những giá trị trên vào phƣơng trình CAPM để xác định tỷ lệ lợi tức mong đợi đối với cổ phiếu đang xét.
Ở mức tỷ lệ vốn nợ và VCSH cao, chi phí nợ cũng tăng bởi vì khả năng doanh nghiệp không trả đƣợc nợ là cao hơn (nguy cơ phá sản cao hơn). Vì vậy, ở mức tỷ số giữa vốn nợ và VCSH cao hơn, WACC sẽ tăng. Vấn đề chính của quan điểm truyền thống là không có một lý thuyết cơ sở thể hiện chi phí VCSH nên tăng bao nhiêu do tỷ lệ giữa vốn nợ và VCSH hay chi phí nợ nên tăng bao nhiêu do nguy cơ vỡ nợ. Lý thuyết cấu trúc vốn của Modilligani và Miller (mô hình MM) a.
Lý thuyết MM trong trường hợp không có thuế thu nhập doanh nghiệp. Trái với quan điểm truyền thống, Modilligani và Miller (1958) đã tìm hiểu xem chi phí vốn tăng hay giảm khi một doanh nghiệp tăng hay giảm vay mƣợn. Để chứng minh một lý thuyết khả thi, Modilligani và Miller (MM) đã đƣa ra một số những giả định đơn giản hoá rất phổ biến trong lý thuyết về tài chính: [5, tr.593] - Thị trƣờng vốn là hoàn hảo, vì vậy sẽ không có các chi phí giao dịch và tỷ lệ vay giống nhƣ tỷ lệ cho vay và bằng với tỷ lệ vay miễn phí; -Việc đánh thuế (cả thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân) đƣợc bỏ qua và nguy cơ đƣợc tính hoàn toàn bằng tính không ổn định của các luồng tiền; - Không có chi phí giao dịch; - Không có chi phí phá sản và chi phí khó khăn tài chính; 12 z - Cá nhân và công ty đều có thể vay tiền ở mức lãi suất nhƣ nhau. Nếu thị trƣờng vốn là hoàn hảo, MM tranh luận rằng thế thì các doanh nghiệp có nguy cơ kinh doanh giống nhau và tiền lãi mong đợi hàng năm giống nhau phải có tổng giá trị giống nhau bất chấp cấu trúc vốn bởi vì giá trị của một doanh nghiệp phải phụ thuộc vào giá trị hiện tại của các hoạt động của nó, không phải dựa trên cách thức cấp vốn.
Từ đây, có thể rút ra rằng nếu tất cả những công ty nhƣ vậy có tiền lời mong đợi giống nhau và giá trị giống nhau cũng phải có WACC giống nhau ở mọi mức độ tỷ lệ giữa vốn nợ và VCSH. Mặc dù những giả định về thị trƣờng vốn hoàn hảo là không có thực, tuy nhiên, có 2 giả thiết cần đƣợc nhấn mạnh và chúng có tác động đáng kể đến kết quả. Giả định là không có việc đánh thuế: đây là vấn đề quan trọng và một trong những thuận lợi then chốt của nợ là việc giảm nhẹ thuế cho những chi tiêu tiền lãi. Nguy cơ trong lý thuyết của MM đƣợc tính toán hoàn toàn bởi tính biến đổi của các luồng tiền.
Họ bỏ qua khả năng các luồng tiền có thể dừng vì vỡ nợ. Đây là một vấn đề đáng kể khác với lý thuyết này nếu nợ cao. Đƣa ra các giả định này có nghĩa chỉ có một thuận lợi của việc vay tiền (nợ rẻ hơn và ít rủi ro cho nhà đầu tƣ) và một bất lợi (chi phí VCSH tăng cùng với nợ vì tỷ lệ vốn vay so với tổng vốn) Modigliani và Miler chỉ ra là những tác động này cân bằng một cách chính xác. Việc sử dụng nợ mang đến cho CSH tỷ suất lợi tức cao hơn, nhƣng lợi tức cao hơn này chính xác là những gì họ bù đắp cho nguy cơ tăng lên từ tỷ lệ vốn vay so với tổng.
Với các giả thuyết trên, nội dung của lý thuyết MM đƣợc phát biểu thành hai mệnh đề: - Mệnh đề 1 (Giá trị công ty): Trong điều kiện không có thuế, giá trị công ty có vay nợ (VL) bằng giá trị của công ty không có vay nợ (VU), hay dẫn đến phƣơng trình cho lý thuyết của MM: VL = VU.594] - Mệnh đề 2 (Chi phí sử dụng vốn): Lợi nhuận trên vốn cổ phần có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ.601] Về mặt toán học, mệnh đề 2 của lý thuyết đƣợc biểu diễn nhƣ sau: rS = ro + (ro – rD)D/S Trong đó: 13 z rS: Lợi nhuận yêu cầu hay lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần ro: Chi phí sử dụng vốn nếu công ty sử dụng 100% vốn cổ phần D: Giá trị của khoản nợ hay trái phiếu công ty phát hành S: Giá trị của vốn cổ phần của công ty b. Lý thuyết MM trong trường hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp. - Mê ̣nh đề 1 - Giá trị công ty: Năm 1963, Modilligani và Miller đƣa ra một nghiên cứu tiếp theo với việc loại bỏ giả thiết về thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo MM, với thuế thu nhập doanh nghiệp, việc sử dụng nợ sẽ làm tăng giá trị của doanh nghiệp.
Vì chi phí lãi vay là chi phí hợp lý đƣợc khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, do đó mà một phần thu nhập của doanh nghiệp có sử dụng nợ đƣợc chuyển cho các nhà đầu tƣ theo phƣơng trình: VL = VU + T. Hay nói cách khác, trong trƣờng hơ ̣p có thuế thu nhâ ̣p công ty , giá trị công ty có vay nợ bằng giá trị công ty không có vay nợ cộng với hiê ̣n giá của lá chắ n thuế. Trong đó, D là tổng số nợ sử dụng, T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, T.D là khoản lợi từ việc sử dụng nợ.605] Nhƣ vậy, theo mô hình thuế MM (1963) cấu trúc vốn có liên quan đến giá trị của. Sử dụng nợ càng cao thì giá trị doanh nghiệp càng tăng và gia tăng đến tối đa khi doanh nghiệp đƣợc tài trợ 100% nợ trong tổng vốndoanh nghiệp.