Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, các doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp kinh tế được trao quyền tự chủ hạch toán nhằm phát huy tối đa hiệu quả sử dụng nguồn lực. Đối với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ du lịch, nhà hàng và khách sạn, chất lượng dịch vụ giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để vận hành hiệu quả và thích ứng linh hoạt trước biến động thị trường, tổ chức cần thiết lập một cơ cấu bộ máy quản lý khoa học cùng cơ chế phân quyền rõ ràng, gắn liền trách nhiệm với quyền hạn.

Nhà khách Điện lực Miền Bắc (tiền thân là Nhà Điều dưỡng Phục hồi chức năng Lao động Sầm Sơn) sau hơn 14 năm hoạt động đã mở rộng quy mô từ phục vụ nội bộ sang kinh doanh dịch vụ lưu trú, ăn uống và tổ chức sự kiện. Tuy nhiên, mô hình tổ chức và cơ chế quản lý của đơn vị bộc lộ nhiều điểm bất cập: sự phối hợp giữa các phòng ban thiếu chặt chẽ, cơ chế phân công nhiệm vụ chưa cụ thể, tính tập trung quyền lực vào cấp trưởng quá cao, hệ thống kiểm soát và tiêu chuẩn đánh giá công việc chưa hoàn thiện, trang thiết bị và phần mềm quản lý có dấu hiệu xuống cấp. Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức và công tác phân quyền tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục đích nghiên cứu: Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền của Nhà khách Điện lực Miền Bắc.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức và phân quyền trong doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức và công tác phân quyền tại Nhà khách Điện lực Miền Bắc giai đoạn 2014 – 2016.
    • Xây dựng các đề xuất, giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện bộ máy tổ chức và phân quyền của Nhà khách trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ cấu tổ chức và hoạt động phân quyền quản lý tại Nhà khách Điện lực Miền Bắc.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào nội dung thiết kế cơ cấu tổ chức bộ máy và cơ chế phân quyền điều hành doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Nhà khách Điện lực Miền Bắc (địa chỉ: Đường Hồ Xuân Hương, Phường Bắc Sơn, Thị xã Sầm Sơn, Tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý dữ liệu hoạt động giai đoạn 2014 – 2016; các giải pháp định hướng ứng dụng đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các công trình nghiên cứu quản trị học tiêu biểu trong và ngoài nước:

  • Khái niệm tổ chức và cơ cấu tổ chức: Tiếp cận quan điểm của Harold Koontz (1993), Đoàn Thị Thu Hà (2014), Trương Quang Dũng (2013) và Đồng Thị Vân Hồng (2009), xác định cơ cấu tổ chức là hệ thống chính thức về các mối quan hệ độc lập và phụ thuộc, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và dòng thông tin để thực hiện mục tiêu chung.
  • Khái niệm và nguyên tắc phân quyền: Phân quyền là quá trình chuyển giao nhiệm vụ và quyền hạn cho bộ phận hoặc cá nhân kèm theo trách nhiệm tương ứng. Các nguyên tắc phân quyền cốt lõi gồm: chức trách và quyền hạn rõ ràng, không giao quyền vượt cấp, đảm bảo khống chế có kết quả và ứng biến quyền hành theo tình huống. Quy trình phân quyền gồm 4 bước: xác định mục tiêu, giao nhiệm vụ, giao quyền hạn và kiểm tra theo dõi.
  • Đặc trưng và mô hình cơ cấu: Phân tích 3 đặc trưng cơ bản (tính tập trung, tính phức tạp, tính tiêu chuẩn hóa); 6 nguyên tắc xây dựng bộ máy (tương thích hình thức - chức năng, thống nhất chỉ huy, cân đối, linh hoạt, tin cậy, hiệu quả kinh tế); đánh giá ưu nhược điểm của 7 mô hình cơ cấu tổ chức: trực tuyến, chức năng, theo ngành hàng kinh doanh, theo khu vực địa lý, theo định hướng khách hàng, mô hình ma trận và mô hình hỗn hợp.
  • Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa các nhân tố nội bộ (chiến lược, chức năng nhiệm vụ, công nghệ, quy mô, nhân sự và trang thiết bị) và các nhân tố môi trường bên ngoài (môi trường vĩ mô: kinh tế, pháp luật, chính trị - xã hội, văn hóa; môi trường vi mô: khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, chính sách quản lý ngành).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Khảo sát bằng bảng hỏi trắc nghiệm: Thực hiện phát 22 phiếu điều tra (thu hồi 22 phiếu hợp lệ, tỷ lệ 100%), trong đó 8 phiếu dành cho cấp quản trị (19 câu hỏi) và 14 phiếu dành cho nhân viên các phòng ban (22 câu hỏi).
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc Nhà khách (Ông Hoàng Văn Sâm) thông qua bộ câu hỏi gồm 10 nội dung trọng tâm về cơ chế điều hành, ưu nhược điểm của bộ máy và định hướng phân quyền.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, số liệu thống kê lao động - tiền lương giai đoạn 2014 – 2016 do Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Hành chính - Tổng hợp cung cấp; các văn bản pháp lý thành lập và chuyển đổi mô hình (Quyết định số 36/QĐ-EVN-HĐQT, Quyết định số 2041/QĐ-EVN NPC, Quyết định số 3421/QĐ-EVN NPC).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm, kết hợp phương pháp tư duy hệ thống logic và phương pháp duy vật biện chứng nhằm liên hệ lý luận với thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức và phân quyền

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản trị tổ chức trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích bản chất của cơ cấu tổ chức thông qua 3 thuộc tính: tính tập trung (mức độ phân bổ quyền lực), tính phức tạp (số lượng cấp bậc, khâu trung gian) và tính tiêu chuẩn hóa (mức độ ràng buộc hành vi qua quy chế). Chương này làm rõ cơ chế vận hành của 7 mô hình tổ chức doanh nghiệp phổ biến, chỉ rõ mô hình trực tuyến - chức năng phù hợp với đơn vị quy mô vừa và nhỏ nhưng dễ phát sinh mâu thuẫn giữa chỉ đạo trực tuyến và chỉ đạo chuyên môn nếu không phân định rõ thẩm quyền.

Về lý thuyết phân quyền, chương 1 xác định bản chất của phân công theo chiều dọc (phân phối quyền ra quyết định) và phân công theo chiều ngang (phân bổ nhiệm vụ cho các bộ phận). Phân quyền hiệu quả đòi hỏi sự tin tưởng của nhà quản trị cấp cao, chấp nhận rủi ro thất bại có kiểm soát của cấp dưới, đồng thời xây dựng hệ thống kiểm tra giám sát định kỳ. Tác giả cũng thiết lập khung lý thuyết về các nhân tố chủ quan (chiến lược, công nghệ, quy mô, con người) và khách quan (môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật, đối thủ, khách hàng) tác động trực tiếp đến việc tái thiết kế cơ cấu bộ máy.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức và phân quyền của Nhà khách Điện lực Miền Bắc

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ, kết quả kinh doanh và thực trạng quản trị tại đơn vị. Tiền thân là Nhà Điều dưỡng PHCN Lao động Sầm Sơn thành lập năm 2002 theo Quyết định số 36/QĐ-EVN-HĐQT, đến năm 2014 sáp nhập vào Công ty Điện lực Thanh Hóa và năm 2016 chính thức đổi tên thành Nhà khách Điện lực Miền Bắc theo Quyết định số 3421/QĐ-EVN NPC. Đơn vị sở hữu 89 phòng nghỉ và 2 khu nhà ăn, hội trường đạt chuẩn 2 sao.

Kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục về doanh thu, nhưng tốc độ tăng chi phí có xu hướng vượt tốc độ tăng doanh thu:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Tổng doanh thu 11.882,8 13.798,8 16.802,5 +16,12% +21,77%
- Doanh thu lưu trú 4.668,2 5.193,9 6.718,3 +11,26% +29,35%
- Doanh thu ăn uống 4.031,7 4.398,9 4.981,4 +9,11% +13,24%
- Doanh thu dịch vụ bổ sung 3.182,9 4.206,0 5.102,8 +32,14% +21,32%
Tổng chi phí 9.856,06 11.273,48 14.034,8 +14,38% +24,49%
- Chi phí lưu trú 4.041,0 4.331,9 5.252,9 +7,20% +21,26%
- Chi phí ăn uống 3.355,3 3.505,2 3.923,1 +4,47% +11,92%
- Chi phí dịch vụ bổ sung 2.459,76 3.436,38 4.858,8 +39,70% +41,39%
Tổng quỹ lương 2.016,0 2.157,6 2.380,8 +6,70% +10,34%
Lương bình quân (Tr.đ/người/năm) 33,6 34,8 38,4 +3,57% +10,34%
Nộp ngân sách Nhà nước 1.040,08 1.245,54 1.354,2 +19,75% +8,72%
Lợi nhuận sau thuế 986,842 1.279,9 1.413,5 +29,70% +10,44%

Năm 2016, Nhà khách đón 7.750 lượt khách quốc tế và 21.010 lượt khách nội địa. Về quy mô nhân sự, tính đến cuối năm 2016 tổng số lao động là 62 người, cơ cấu phân bổ theo bộ phận, giới tính và trình độ như sau:

Bộ phận / Phòng ban Số lượng (Người) Tỷ lệ (%) Nam (Người) Nữ (Người)
Ban Giám đốc 1 1,6% 1 0
Phòng Kinh doanh 7 11,3% 6 1
Phòng Kế toán – Tài chính 6 9,7% 4 2
Phòng Hành chính – Tổng hợp 45 72,6% 15 30
Phòng Điều dưỡng 3 4,8% 1 2
Tổng cộng 62 100% 27 (43,5%) 35 (56,5%)

Về trình độ học vấn: Sau đại học có 4 người (6,4%), Đại học có 17 người (27,4%), Cao đẳng có 17 người (27,4%), Trung cấp có 22 người (35,5%), và PTTH/nghề có 2 người (3,3%).

Về thực trạng cơ cấu tổ chức và phân quyền: Đơn vị vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, trong đó Phòng Hành chính - Tổng hợp bao gồm 9 tổ nghiệp vụ (buồng, kỹ thuật, vệ sinh công nghiệp, bàn, giặt là, bếp, cung ứng vật tư, lễ tân - gồm bell và CSKH, bảo vệ). Phân tích khảo sát thực nghiệm chỉ ra nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • 63,5% đối tượng khảo sát đánh giá cơ cấu tổ chức còn mang tính trì trệ; 63,5% cho rằng số lượng phòng ban chưa đáp ứng đủ yêu cầu.
  • Bố trí lao động mất cân đối: Phòng Hành chính - Tổng hợp chiếm tới 72,6% tổng nhân lực nhưng nhiều bộ phận làm việc cầm chừng; trong khi Phòng Điều dưỡng (nhiệm vụ chuyên môn cốt lõi) chỉ có 3 người và Ban Giám đốc chỉ có 1 người điều hành dẫn đến tình trạng quá tải.
  • Tính chuyên môn hóa thấp: Nhân viên Kế toán phải kiêm nhiệm hỗ trợ tư vấn bán hàng và mua sắm vật tư.
  • Phối hợp liên phòng ban kém: 42,8% đánh giá sự phối hợp giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Hành chính - Tổng hợp là yếu kém; 54,5% phản ánh hệ thống tiêu chuẩn sát hạch công việc thiếu rõ ràng.
  • Bất cập trong phân quyền: 81,8% ý kiến khẳng định phạm vi quyền hạn chưa rõ ràng; 45,5% nhân sự (chủ yếu thuộc phòng Kinh doanh và Kế toán) mong muốn được gia tăng quyền hạn do mọi quyết định tác nghiệp đều phải chờ Giám đốc phê duyệt, làm chậm trễ cơ hội kinh doanh.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền của Nhà khách Điện lực Miền Bắc

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị xuất phát từ định hướng phát triển của Nhà khách:

  • Hoàn thiện mô hình cơ cấu tổ chức mới: Điều chỉnh mô hình trực tuyến - chức năng theo hướng phân định rõ tuyến chỉ đạo và hỗ trợ chuyên môn, khắc phục tình trạng kiêm nhiệm chéo giữa kế toán và kinh doanh.
  • Tái cơ cấu và điều chuyển nhân sự: Cắt giảm, sắp xếp lại lao động dôi dư tại Phòng Hành chính - Tổng hợp; bổ sung định biên nhân sự cho Phòng Điều dưỡng và kiện toàn Ban Giám đốc nhằm giảm áp lực điều hành trực tiếp.
  • Hoàn thiện cơ chế phân quyền: Quy định rõ ràng phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm bằng văn bản cho từng trưởng, phó phòng ban; thực hiện ủy quyền tác nghiệp tài chính cho Trưởng phòng Kế toán - Tài chính trong hạn mức quy định; trao quyền chủ động đàm phán hợp đồng dịch vụ cho Phòng Kinh doanh.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu theo nhu cầu khảo sát thực tế (40,1% nhân viên có nhu cầu học tiếng Anh; 22,7% nghiệp vụ buồng; 18,2% nghiệp vụ bàn; 13,6% nghiệp vụ lễ tân).
  • Hệ thống kiến nghị hỗ trợ: Xây dựng thang bảng lương và quy chế trả thu nhập làm thêm giờ thỏa đáng (khảo sát cho thấy 71,4% nhân viên phải làm thêm từ 20-39 giờ/tháng); cải thiện điều kiện làm việc, nâng cấp trang thiết bị phòng nghỉ, hệ thống cấp thoát nước, bảo ôn nhà bếp và hạ tầng mạng Internet đạt chuẩn chất lượng 2 sao.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của đề tài:

  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính và vận hành của Nhà khách Điện lực Miền Bắc giai đoạn 2014 – 2016, chỉ ra nghịch lý chi phí năm 2016 tăng 24,49% (vượt mức tăng doanh thu 21,77%) và lợi nhuận sau thuế năm 2016 giảm tốc độ tăng trưởng xuống 10,44% (so với 29,7% của năm 2015).
  • Định lượng hóa mức độ bất cập trong công tác tổ chức thông qua số liệu điều tra: 81,8% nhân sự chưa rõ phạm vi quyền hạn, 54,5% thiếu tiêu chuẩn sát hạch rõ ràng, 72,6% lao động dồn cục tại một phòng ban duy nhất.
  • Xác lập cơ sở khoa học cho việc phân cấp, phân quyền tác nghiệp từ Giám đốc xuống cấp phòng ban chức năng.

Đóng góp của khóa luận:

  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp phương án tổ chức bộ máy và định biên nhân sự mới phù hợp với mô hình chuyển đổi sau Quyết định số 3421/QĐ-EVN NPC năm 2016 của Tổng công ty Điện lực Miền Bắc.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khắc phục hạn chế của các đề tài đi trước (như đề tài của Hoàng Thị Hương, Bùi Thị Thơm) bằng việc phân tích sâu sắc tác động đa chiều của các nhân tố môi trường kinh tế - pháp luật đặc thù ngành du lịch khách sạn và bối cảnh sự cố môi trường miền Trung năm 2016 đến cơ cấu tổ chức đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Quy mô khảo sát giới hạn trong 22 phiếu điều tra do đặc thù quy mô nhân sự tại một cơ sở nhà khách đơn lẻ; phạm vi thời gian số liệu dừng ở giai đoạn 2014 – 2016; các đề xuất về phân quyền tài chính và tái định biên nhân sự chưa được đo lường hiệu quả kinh tế bằng số liệu thực nghiệm sau áp dụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả vận hành của mô hình cơ cấu tổ chức mới tại Nhà khách Điện lực Miền Bắc sau giai đoạn triển khai thực tế đến năm 2020; mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh mô hình quản trị tại các trung tâm điều dưỡng và nhà khách khác trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).

Giá trị tham khảo

  • Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị học, Quản trị Khách sạn - Nhà hàng khi thực hiện các đề tài phân tích thực trạng bộ máy quản lý và thiết kế phân quyền doanh nghiệp.
  • Nội dung đáng giá nhất để tham khảo bao gồm: phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát cơ cấu tổ chức (19 câu cho quản lý, 22 câu cho nhân viên), quy trình phân tích mối tương quan giữa doanh thu - chi phí - bộ máy nhân sự, và hệ thống giải pháp phân quyền tác nghiệp cho đơn vị hạch toán phụ thuộc ngành dịch vụ lưu trú.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhà khách Điện lực Miền Bắc có lịch sử hình thành và những mốc chuyển đổi mô hình quản lý quan trọng nào?
Nhà khách tiền thân là Nhà Điều dưỡng PHCN Lao động Sầm Sơn, thành lập ngày 06/02/2002 theo Quyết định số 36/QĐ-EVN-HĐQT của HĐQT Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, bắt đầu hoạt động từ ngày 06/06/2002. Ngày 30/06/2014, theo Quyết định số 2041/QĐ-EVN NPC, đơn vị sáp nhập vào Công ty Điện lực Thanh Hóa. Đến ngày 30/07/2016, Chủ tịch Tổng công ty Điện lực Miền Bắc ban hành Quyết định số 3421/QĐ-EVN NPC đổi tên thành Nhà khách Điện lực Miền Bắc.

2. Thực trạng cơ cấu lao động tại Nhà khách năm 2016 bộc lộ những điểm mất cân đối nào?
Tổng số nhân sự năm 2016 là 62 người (27 nam - 43,5%, 35 nữ - 56,5%). Sự phân bổ lao động mất cân đối nghiêm trọng khi Phòng Hành chính - Tổng hợp tập trung tới 45 người (72,6%), trong khi Ban Giám đốc chỉ có 1 người (1,6%) và Phòng Điều dưỡng - bộ phận phụ trách chức năng phục hồi sức khỏe cốt lõi - chỉ có 3 người (4,8%).

3. Khảo sát thực tế về công tác phân quyền tại đơn vị ghi nhận những kết quả định lượng cụ thể nào?
Kết quả khảo sát 22 cán bộ nhân viên cho thấy: 81,8% đánh giá phạm vi quyền hạn chưa rõ ràng; 45,5% có nguyện vọng được gia tăng quyền hạn (chủ yếu là Phòng Kinh doanh và Kế toán); 54,5% nhận định hệ thống tiêu chuẩn sát hạch công việc thiếu rõ ràng; 71,4% nhân viên phải làm thêm từ 20 đến 39 giờ mỗi tháng.

4. Nhu cầu đào tạo nghiệp vụ của nhân viên Nhà khách tập trung vào những nội dung nào?
Số liệu khảo sát chỉ ra nhu cầu đào tạo lớn nhất là học tiếng Anh (40,1%), tiếp theo là nghiệp vụ buồng (22,7%), nghiệp vụ bàn (18,2%), và nghiệp vụ lễ tân (13,6%). Chỉ có 4,5% người được hỏi không có nhu cầu tham gia khóa đào tạo.

Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thiết kế cơ cấu tổ chức và cơ chế phân quyền trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 – 2016 kết hợp điều tra thực nghiệm 22 cán bộ nhân viên, tác giả đã làm rõ các điểm nghẽn trong quản lý điều hành tại Nhà khách Điện lực Miền Bắc như quyền lực tập trung quá mức, cơ cấu nhân sự lệch pha và phối hợp liên phòng ban kém hiệu quả. Hệ thống 5 nhóm giải pháp tái cấu trúc bộ máy, phân định thẩm quyền và đào tạo nhân lực được đề xuất có tính bám sát thực tiễn, đóng góp thiết thực cho quá trình đổi mới quản trị của đơn vị đến năm 2020.