Phần mở đầu Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận về chuyển giao công nghệ cao. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thực trạng chuyển giao công nghệ cao trong các dự án tại Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Giải pháp chuyển giao công nghệ cao trong các dự án của Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia. Kết luận Tài liệu tham khảo 6 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CAO 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Theo tờ Bangkok Post thì khoảng cách công nghệ giữa các nƣớc ASEAN đã cản trở việc hình thành cộng động thƣơng mại điện tử. Nghiên cứu của IBM đã chỉ ra rằng Singapore là nƣớc phát triển nhất về thƣơng mại điện tử và có khả năng sử dụng nó để cạnh tranh với các đối thủ trên toàn thế giới.
Nhƣng những nƣớc thành viên mới nhất - Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam - thì vẫn đang trong giai đoạn đầu của thƣơng mại điện tử và xây dựng một chiến lƣợc công nghệ thông tin quốc gia. Nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân của việc thực hiện kế hoạch hình thành cộng đồng điện tử của các nhà lãnh đạo ASEAN khởi xƣớng năm 1999 không mấy tiến triển là do các nƣớc mới gia nhập thiếu khả năng thu nhập kiến thức công nghệ. Việc tụt hậu về công nghệ đƣợc coi là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cản trở phát triển chung cũng nhƣ làm giảm năng lực cạnh tranh quốc gia đối với các nƣớc khác trên thị trƣờng thế giới. Hiện nay cả trong và ngoài nƣớc đều đã có một số các nghiên cứu về chuyển giao công nghệ, đặc biệt là chuyển giao từ các nƣớc phát triển đến các nƣớc đang phát triển.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới Nhóm tác giả Arne M Ragossnig (UTC UmweltTechnik und GeoConsulting ZT GmbH, Vienna, Austria) và Goran Vujić (Faculty of Technical Sciences, Department of Environmental Engineering, University of Novi Sad, Serbia) đã có công trình nghiên cứu về các thách thức trong chuyển giao công nghệ từ các nƣớc đã phát triển đến các nƣớc đang phát triển trong 7 lĩnh vực xử lý chất thải. Nhóm tác giả đã nghiên cứu và chỉ ra các thách thức bao gồm: lo lắng về những rủi ro có thể gặp phải, chi phí cao và ngƣời dân ở các nƣớc đang phát triển chƣa sẵn sàng chấp nhận trả phí cao cho việc xử lý chất thải. Trên trang mạng www.net, xuất phát từ câu hỏi của Mohamed Benmerikhi về “Tại sao nhiều nƣớc đang phát triển không thành công trong chuyển giao công nghệ”. Nhiều nhà nghiên cứu đã trả lời cho câu hỏi trên và chung quy có nhiều điểm tƣơng đồng về: thiếu công tác nghiên cứu khoa học, chảy máu chất xám.
Trong đó phần lớn các ý kiến đều cho rằng chảy máu chất xám là vấn đề chủ yếu của việc chuyển giao không thành công. Sudeep Basu, PhD, and Reggie Taylor, Association of University Technology Managers trong tác phẩm “Technology Transfer Practice Manual” đã đƣa ra nghiên cứu về việc sử dụng tƣ vấn trong quá trình chuyển giao công nghệ, đƣa ra luận điểm về tổng chi phí sở hữu đủ để thuê tƣ vấn, chỉ ra các công đoạn mà tƣ vấn có thể tạo ra giá trị. Nhóm tác giả Mostafa Jafari, Peyman Akhavan, Abbass Rafiei (2012- 2014) trong tác phẩm “Technology Transfer Effectiveness in Knowledgebased Centers: Providing A Model Based On Knowledge Management” đã nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng chuyển giao công nghệ và ảnh hƣởng giữa quản trị tri thức với năng lực chuyển giao công nghệ. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam Ở Việt Nam, chủ đề chuyển giao công nghệ cũng có nhiều công trình nghiên cứu nhƣ: ThS.
Phan Tú Anh (2006) đã nghiên cứu về chuyển giao công nghệ ThS Phan Tú Anh cho rằng công nghệ dù là kiến thức song vẫn có thể đƣợc mua, đƣợc bán. Đó là do công nghệ hàm chứa trong các vật thể tạo nên nó… 8 công nghệ hàm chứa trong bốn thành phần: Kỹ thuật, Kỹ năng con ngƣời, Thông tin và Tổ chức. Nguyễn Đăng Minh (2016) trong giáo trình quản trị công nghệ tại áp dụng trong Trƣờng đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội cho rằng Công nghệ bao gồm công nghệ cứng và công nghệ mềm; hàm chứa trong bốn thành phần: Máy móc, Kiến thức, Kỹ năng, Phƣơng pháp. Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu về thực trạng chuyển giao công nghệ tại Việt nam, Thực trạng chuyền giao công nghệ các dự án FDI nhƣ Luận văn của tác giả Nguyễn Đoan Trang thực hiện năm 2004: Chuyển giao công nghệ thông qua các dự án FDI: Thực trạng và giải pháp; Tác giả nghiên cứu với mục đích nâng cao hiệu quả của việc tiếp nhận và sử dụng công nghệ chuyển giao qua các dự án FDI.
Nội dung đƣợc đề cập chủ yếu liên quan đến các vấn đề chuyển giao công nghệ ở tầm vĩ mô thuộc các dự án FDI. Tạp chí Khoa học và công nghệ Việt Nam, số 7/2015, tr. 58-62 đã nêu ra một số vấn đề về tổ chức và hoạt động chuyển giao công nghệ ở Việt Nam, trong đó nhấn mạnh vấn đề chính sách của pháp luật và các chính sách về đào tạo nhân lực, thông tin truyền thông còn hạn chế. Tác giả đã để xuất các kiến nghị cơ bản về hoàn thiện hệ thống pháp lý và đào tạo nhân lực chuyên sâu.
Theo Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, việc chuyển giao công nghệ tại các Doanh nghiệp hiện đang gặp nhiều trở ngại. Trong đó nhấn mạnh yếu tố DN chƣa đánh giá đầu đủ vài trò của đầu tƣ phát triển công nghệ trong chiến lƣợc phát triển bền vững, yếu tố kỹ năng còn yếu nên không tránh khỏi những thất bại trong thƣơng trƣờng chuyển giao công nghệ. Theo Tạp chí Khoa học& công nghệ Việt Nam, số 8/2015, tr. 43-47, 2015, Những yếu tố mang đến sự tự chủ về công nghệ của một số nước Đông Á, Tác giả ngoài việc nhấn mạnh công nghệ luôn là yếu tố đóng vai trò then 9 chốt trong việc tạo ra năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đối với các nền kinh tế thì còn chỉ ra các yếu tố mang đến sự tự chủ về công nghệ cho các nƣớc Đông Á nhƣ Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc.
Tác giả cũng cho rằng việc thƣơng thảo mua quyền sử dụng công nghệ và làm chủ công nghệ giúp cho các Quốc gia Đông Á giảm thiểu thời gian tự chủ công nghệ so với Quốc gia sở hữu công nghệ. Để làm đƣợc việc đó, tác giả cũng đƣa ra hai yếu tố chủ chốt là phát triển nguồn nhân lực trình độ cao và các chính sách hỗ trợ chuyển giao phù hợp. Kết luận về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước Qua trên cho thấy các công trình nghiên cứu trong nƣớc và quốc tế rất đa dạng, phong phú về nội dung, cách tiếp cận. Mặc dù đa số các nghiên cứu đều đƣa ra thực trạng và có một số nghiên cứu đƣa ra các lý do thách thức; tuy nhiên các nghiên cứu này chƣa thể áp dụng ngay đƣợc vào bối cảnh của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia do tồn tại các khoảng cách về công nghệ tiếp nhận, đặc thù của ngành và cả sự phù hợp của các vấn đề giữa các công trình nghiên cứu với hiện trạng của EVNNPT.
Lĩnh vực truyền tải điện đang tiếp bƣớc trên con đƣờng CNH-HĐH vẫn là một điểm hút của tiếp nhận công nghệ tiên tiến trên thế giới. Đặc biệt là các công nghệ cao, công nghệ tự động hóa, công nghệ thông tin… Vấn đề chuyển giao công nghệ vẫn là vấn đề cần xem xét và nghiên cứu cụ thể hơn. Chính vì vậy, đề tài luận văn “Chuyển giao công nghệ cao trong các dự án tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia” do học viên lựa chọn là một nghiên cứu nhằm tìm hiểu thêm cơ sở lý luận cũng nhƣ thực tiễn về chuyển giao công nghệ cao tại EVNNPT. Cơ sở lý luận về chuyển giao công nghệ 1.
Khái niệm cơ bản về công nghệ và chuyển giao công nghệ 1. Công nghệ Theo Khoản 2 điều 3 của Luật chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 thì Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phƣơng tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.1: Nguồn gốc ngữ nghĩa của Công nghệ (Nguồn: Tác giả minh họa lại từ https://en.org/wiki/Technology). Xét về mặt ngữ nghĩa thì công nghệ (technology) bao gồm techno (công nghệ) và logy (nghiên cứu, học) có thể hiểu gốc của nhóm từ liên quan đến khoa học và công nghiệp, Công nghệ là đối tƣợng nghiên cứu có hệ thống, Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng cách sử dụng những nghiên cứu và xử lý một cách hệ thống và có phƣơng pháp. Theo khái niệm gốc của technology thì bao gồm máy móc thiết bị (phần cứng) và các KNOW-HOW (phần mềm) để đạt đƣợc mục đích hoặc chức năng cụ thể.
Phan Tú Anh (2006) đã nghiên cứu biên soạn giáo trình quản trị công nghệ áp dụng trong Học viên Bƣu chính Viễn thông. Về chuyển giao công nghệ ThS Phan Tú Anh cho rằng công nghệ dù là kiến thức song vẫn có thể đƣợc mua, đƣợc bán. Đó là do công nghệ hàm chứa trong các vật thể tạo 11 nên nó …công nghệ hàm chứa trong bốn thành phần: Kỹ thuật, Kỹ năng con ngƣời, Thông tin và Tổ chức. Các yếu tố cấu thành công nghệ (nguồn giáo trình chuyển giao công nghệ quốc tế).
Trang thiết bị Technoware (Hardware): - Bao gồm: Máy móc, thiêt bị, công cụ, hạ tầng kỹ thuật - Là hình thái vật chất của công nghệ - Là các giải pháp đã đƣợc vật chất hoá - Giúp tăng năng lực (nhờ máy móc cơ khí, điện, điện tử.) hoặc tăng trí lực của con ngƣời (nhờ máy tính.) - Thiếu thiết bị thì không có công nghệ nhƣng sẽ rất lầm lẫn nếu đồng nhất công nghệ với thiết bị Con ngƣời (Humanware) bao gồm: - Đội ngũ nhân lực để vận hành, điều khiển quản lý phần máy móc, công cụ. - Kiến thức, trinh độ đội ngũ, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, kỷ luật, tính sáng tạo, tài nghệ,. Thông tin (Inforware) bao gồm: 12 - Tƣ liệu, thiết kế, quy trình, phƣơng pháp, hƣớng dẫn kỹ thuật, mô tả sáng chế bí quyết, bản catalogue, bản thuyết minh thể hiện trong các ấn phẩm, bản vẽ các phƣơng tiện lƣu trữ thông tin khác. - Phần này có thể trao đổi một cách công khai, đơn giản ở dạng mô tả kỹ thuật hoặc đƣợc cung cấp có điều kiện ở dạng bí quyết theo quy định về bản quyền sở hữu công nghiệp.