Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam sau hơn hai mươi năm đổi mới đã chuyển biến mạnh mẽ sang cơ chế thị trường mở, từng bước hội nhập sâu rộng vào các tổ chức kinh tế và thương mại quốc tế như ASEAN, AFTA, APEC và WTO. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng chủ trương đầu tư mở rộng, nâng cấp hạ tầng giao thông vận tải đường bộ trên cả nước đã thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ vật tư, thiết bị chuyên ngành, đặc biệt là mặt hàng nhựa đường phục vụ thi công các công trình xây dựng.
Trong văn bản xuất hiện sự khác biệt giữa trang bìa và phần nội dung nghiên cứu thực tế: trang bìa ngoài ghi tên đề tài "Chuyển đổi cơ cấu xuất khẩu hàng may mặc của Công ty TNHH Thời trang Ngọc Thành" của sinh viên Hoàng Thị Ngọc Lê, nhưng toàn bộ phần lời cam đoan, lời mở đầu và toàn bộ nội dung học thuật từ Phần 1 đến Phần 3 là Chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu nhựa đường đóng thùng của Công ty Cổ phần nhựa công nghiệp Hải Phòng" do sinh viên Lê Hoàng Long thực hiện tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Hoàng Nam (hoàn thành tháng 4 năm 2012). Bài tổng quan này phân tích toàn diện nội dung học thuật thực tế trong văn bản về hoạt động nhập khẩu nhựa đường.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở thực tiễn và các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa thương mại của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu mặt hàng nhựa đường đóng thùng tại Công ty Cổ phần nhựa công nghiệp Hải Phòng thông qua các chỉ tiêu về thị phần, nguồn cung ứng, khách hàng, phương thức thanh toán và kết quả tài chính giai đoạn 2009 - 2011.
- Xác định những ưu điểm, tồn tại cùng nguyên nhân chủ quan và khách quan trong công tác nhập khẩu của đơn vị.
- Đề xuất phương hướng, mục tiêu năm 2012 và 5 nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu nhựa đường đóng thùng trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh nhập khẩu và tiêu thụ mặt hàng nhựa đường đóng thùng.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần nhựa công nghiệp Hải Phòng (trụ sở tại KCN An Trì – Hùng Vương, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng) cùng hệ thống kênh phân phối, khách hàng tại khu vực miền Bắc (tập trung tại các địa bàn như Cao Bằng, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Quảng Ninh...).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh, nhập khẩu được thu thập và đánh giá chủ yếu trong giai đoạn 2006 - 2011; định hướng và giải pháp áp dụng cho năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng các lý thuyết quản trị kinh doanh thương mại quốc tế, quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương và các chỉ số phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhập khẩu.
Các khái niệm, khung quy chuẩn và công cụ quản trị được sử dụng bao gồm:
- Hợp đồng mua bán quốc tế và các điều khoản bắt buộc: 11 điều khoản cơ bản trong hợp đồng thương mại ngoại thương (tên hàng, số lượng, quy cách, chất lượng, giá cả, thanh toán, giao hàng, kiểm tra, trọng tài, bất khả kháng, thực hiện hợp đồng).
- Phương thức thanh toán quốc tế: Thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) và thanh toán nhờ thu kèm chứng từ.
- Các nhân tố tác động đến hoạt động nhập khẩu: Phân loại thành nhân tố bên trong (tiềm lực tài chính, trình độ nhân sự, ngoại ngữ, uy tín doanh nghiệp) và nhân tố bên ngoài (chính sách nhà nước, hạn ngạch nhập khẩu, thuế nhập khẩu, tỷ giá hối đoái, mức độ cạnh tranh nội ngành và quốc tế, yếu tố văn hóa - thị hiếu).
- Hệ thống quản lý chất lượng: Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 được triển khai áp dụng tại đơn vị.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tổng hợp năm 2011 và số liệu thống kê nghiệp vụ của Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kế toán - Tài chính tại Công ty Cổ phần nhựa công nghiệp Hải Phòng.
- Phương pháp thống kê và phân tích so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, sản lượng nhập khẩu, doanh thu, lợi nhuận sau thuế và cơ cấu thị phần qua các năm từ 2006 đến 2011 nhằm phát hiện xu hướng tăng trưởng và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích logic: Đánh giá các khâu trong chuỗi cung ứng nhập khẩu (từ nghiên cứu thị trường, ký kết hợp đồng, mở L/C, tiếp nhận kho bãi đến lưu thông tiêu thụ) để xác định điểm nghẽn và đưa ra hệ thống giải pháp tương ứng.
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN 1: Khái quát về công ty
Phần này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và chức năng quyền hạn của Công ty Cổ phần nhựa công nghiệp Hải Phòng:
- Quá trình hình thành: Tiền thân là Công ty TNHH Hoa Đại thành lập năm 2004, chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ giữa năm 2004, và chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần nhựa công nghiệp Hải Phòng vào năm 2010. Trụ sở đặt tại Khu công nghiệp An Trì – Hùng Vương, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng. Trải qua 8 năm hoạt động (2004 - 2012), công ty tập trung vào 3 lĩnh vực: kinh doanh thương mại, sản xuất vật liệu xây dựng và kinh doanh dịch vụ. Sản phẩm chính gồm: nhũ tương nhựa đường, máy xây dựng và nhựa đường đóng thùng.
- Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình phân quyền với Hội đồng quản trị (Chủ tịch HĐQT: ông Vũ Đình Đoàn), Ban Giám đốc gồm Giám đốc điều hành (ông Đỗ Văn Hải) và Phó Giám đốc phụ trách lao động, tài chính, xây dựng cơ bản (bà Nguyễn Thị Hải Yến). Bộ máy hỗ trợ gồm 7 phòng ban chức năng:
- Phòng Tổng hợp: Tham mưu tổ chức nhân sự, lao động tiền lương, bảo hiểm, hành chính, bảo vệ, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Đội ngũ nhân viên công ty có trình độ đại học và sau đại học đạt trên 95%.
- Phòng Kế toán - Tài chính (KT - TC): Quản lý tài chính, thực hiện hạch toán kế toán, quản trị dòng tiền.
- Phòng Kế hoạch: Hoạch định chiến lược kinh doanh hàng năm và 3 năm liên kế, theo dõi thống kê tiến độ kế hoạch.
- Phòng Pháp chế: Thẩm định tính pháp lý quy chế nội bộ, kiểm tra an toàn kỹ thuật, giải quyết công nợ khó đòi, tham mưu triển khai ISO 9001:2000.
- Phòng Công nghệ thông tin (CNTT): Vận hành hạ tầng mạng LAN, máy chủ, hệ thống thư điện tử và tổng đài viễn thông.
- Phòng Dự án: Lập dự án đầu tư và triển khai hoạt động quảng bá hình ảnh doanh nghiệp.
- Phòng Xuất nhập khẩu (XNK): Đảm nhiệm nghiệp vụ đàm phán, hoàn thiện thủ tục giấy phép, tham mưu ký hợp đồng ngoại thương, điều tra thị trường quốc tế và quản lý hàng dự trữ.
PHẦN 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu nhựa đường đóng thùng của Công ty Cổ phần nhựa công nghiệp Hải Phòng
Chương này đi sâu vào phân tích nghiệp vụ nhập khẩu, cấu trúc thị trường, đối tác, đối thủ cạnh tranh và kết quả tài chính:
- Đặc điểm mặt hàng và thị trường: Nhựa đường đóng thùng là mặt hàng chiến lược mũi nhọn, chiếm tỷ trọng kim ngạch cao nhất của công ty. Ngoài ra, doanh nghiệp mở rộng tìm kiếm các sản phẩm thị trường có nhu cầu cao như nhựa lỏng, xe bồn trộn, trạm trộn bê tông.
- Cấu trúc khách hàng: Khách hàng tập trung chủ yếu tại miền Bắc, chia làm 2 nhóm:
- Khách hàng sử dụng cuối cùng: Các chủ công trình nhỏ, cá nhân thi công (tập trung lớn tại Cao Bằng và Lào Cai), chiếm khoảng 40% sản lượng tiêu thụ của công ty.
- Khách hàng bán lại: Các công ty xây lắp công trình và công ty quản lý giao thông.
- Nguồn cung cấp quốc tế: Nhập khẩu chủ yếu từ hai quốc gia:
- Nhựa Iran: Nhập khẩu trực tiếp từ Iran; giá thành rẻ, phù hợp với tâm lý tiêu dùng mua tới đâu dùng tới đó và điều kiện bảo quản trong nước, được thị trường ưa chuộng phổ biến.
- Nhựa Singapore: Công ty không được nhập trực tiếp do nhà sản xuất có đại lý độc quyền tại Việt Nam; công ty đóng vai trò đại lý cấp 2 nên chi phí nhập khẩu cao hơn nhựa Iran từ 3 đến 5 triệu đồng/tấn. Nhựa Singapore có chất lượng cao, bắt buộc sử dụng tại một số công trình giao thông trọng điểm.
- Cấu trúc trung gian và đối thủ cạnh tranh:
- Trung gian phân phối: Kênh bán buôn, bán lẻ, kênh trực tiếp qua chi nhánh tại Điện Biên, Lai Châu, Quảng Ninh; mạng lưới vận tải đường bộ (đội xe nhà nước và tư nhân), trung gian tài chính (Ngân hàng Đông Á, Ngân hàng Công thương Hải Phòng), trung gian truyền thông (Đài Phát thanh - Truyền hình Hải Phòng, Báo Hải Phòng, Tạp chí Công an nhân dân).
- Thị phần cạnh tranh tại miền Bắc (tính trên sản lượng nhập qua cảng Hải Phòng năm 2011):
| STT |
Tên doanh nghiệp |
Thị phần (%) |
| 1 |
Công ty Cổ phần nhựa công nghiệp Hải Phòng |
25% |
| 2 |
Công ty TNHH MTV Nhựa đường Transmeco |
28% |
| 3 |
Công ty Cổ phần Nhựa đường Thiết bị Giao thông (Best) |
25% |
| 4 |
Công ty Cổ phần TM & XNK Vật tư Giao thông (Tratimex) |
12% |
| 5 |
Các công ty khác |
10% |
- Phương thức thanh toán: Áp dụng phương thức tín dụng chứng từ (L/C) yêu cầu ký quỹ đặt cọc 10 - 20% giá trị lô hàng, phần còn lại thanh toán khi hàng về cảng; và phương thức thanh toán chứng từ (nhờ thu, giao chứng từ) áp dụng cho đối tác quen thuộc vào mùa mưa hoặc dịp cuối năm.
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
| 1 |
Tổng tài sản (triệu đồng) |
5.000 |
- |
- |
| 2 |
Vốn điều lệ (triệu đồng) |
2.584 |
- |
- |
| 3 |
Doanh thu (tỷ đồng) |
- |
145,054 |
301,584 |
| 4 |
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng / triệu đồng) |
13.000 triệu |
21,000 tỷ |
29 tỷ |
| 5 |
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Doanh thu (%) |
3,38% |
5,88% |
7,94% |
| 6 |
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản (%) |
7,38% |
14,55% |
13,95% |
Doanh thu năm 2010 tăng 1,7 lần so với năm 2009; năm 2011 đạt mức 301,584 tỷ đồng (tăng 2,07 lần so với năm 2010). Lợi nhuận sau thuế năm 2010 tăng 1,45 lần và năm 2011 tăng 1,3 lần. Tác giả chỉ ra đặc thù kinh doanh thương mại đại lý thuần túy khiến doanh thu rất lớn nhưng giá trị gia tăng trên mỗi đơn vị sản phẩm không cao, dẫn đến biên lợi nhuận ròng ở mức vừa phải dù các tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và doanh thu (ROS) cải thiện đều đặn.
- Đánh giá hạn chế và nguyên nhân:
- Hạn chế: Hiệu quả kinh doanh chưa tương xứng tiềm năng; chưa xây dựng phương án lãi tối thiểu cho từng lô hàng; hoạt động nghiên cứu thị trường còn yếu.
- Nguyên nhân khách quan: Thị trường giá cả biến động nhanh; cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn (Transmeco, Best); chính sách cấp hạn ngạch và thuế suất nhập khẩu thiết bị; rủi ro biến động tỷ giá đồng Đô la Mỹ (USD).
- Nguyên nhân chủ quan: Mạng lưới phân phối nội địa chưa hoàn chỉnh; thiếu bộ phận marketing chuyên sâu; nguồn vốn kinh doanh hạn hẹp làm giảm tính chủ động khi đàm phán hợp đồng khối lượng lớn.
PHẦN 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh nhập khẩu nhựa đường đóng thùng ở Công ty Cổ phần nhựa công nghiệp Hải Phòng
Chương này xác định mục tiêu và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu:
- Mục tiêu năm 2012: Hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh; tăng vốn điều lệ lên 25 tỷ đồng; bổ sung đầy đủ cán bộ chủ chốt cấp phân xưởng, đội trạm; củng cố hệ thống quy trình ISO 9001:2000.
- Năm phương hướng kinh doanh: Đa dạng hóa quan hệ kinh tế đối ngoại; đẩy mạnh tiếp cận và mở rộng thị trường tiềm năng; duy trì tỷ trọng mặt hàng nhựa đường chủ lực song song với nhập khẩu vật tư mới; mở rộng quan hệ bạn hàng trong nước; đẩy mạnh quảng bá trên Internet và tối ưu hóa kênh phân phối.
- Hệ thống 5 giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh:
- Đẩy mạnh nghiên cứu mở rộng thị trường và đối thủ cạnh tranh: Thành lập bộ phận Marketing chuyên trách gồm 2 nhóm: nhóm nghiên cứu thị trường nhập khẩu quốc tế (đánh giá nhà cung ứng, giá cả, vận chuyển) và nhóm nghiên cứu thị trường trong nước (theo dõi nhu cầu các công ty xây dựng công trình giao thông).
- Sử dụng vốn hợp lý và đa dạng hóa nguồn vốn: Huy động vốn nội bộ từ cán bộ công nhân viên với mức lãi suất thỏa đáng; đàm phán kéo dài thời hạn trả chậm với bạn hàng nước ngoài; ưu tiên vay vốn bằng ngoại tệ tại Ngân hàng Đông Á và Ngân hàng Công thương để hưởng lãi suất thấp hơn so với vay nội tệ.
- Chủ động thay đổi cơ cấu mặt hàng nhập khẩu: Điều chỉnh danh mục hàng hóa bám sát tiến độ công nghệ, nhu cầu vật tư giao thông và chính sách quản lý nhà nước; thẩm định kỹ đặc tính kỹ thuật và phương án tiêu thụ trước khi nhập mặt hàng mới.
- Thực hiện triệt để chính sách tiết kiệm chi phí:
- Khâu nhập hàng: Áp dụng nguyên tắc "Quy luật số lớn", lập đơn hàng tập trung với khối lượng lớn để giảm chi phí giao dịch, tiếp nhận và vận chuyển bốc dỡ; tránh nhập hàng nhỏ lẻ, tràn lan.
- Khâu lưu thông: Tiết kiệm chi phí vận chuyển đường bộ/kho vận (khoản chi phí chiếm 70% - 90% tổng chi phí lưu thông) thông qua tối ưu hóa lộ trình, hạn chế tối đa hư hao rơi vãi và hoàn thiện công tác hạch toán thống kê vật tư dự trữ.
- Xác định mặt hàng nhập khẩu chủ lực: Định hình mặt hàng chiến lược dựa trên 3 tiêu chí: có thị trường tiêu thụ ổn định và năng lực cạnh tranh; chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch; có vai trò thúc đẩy năng lực sản xuất hạ tầng và được Nhà nước khuyến khích nhập khẩu.
Kết quả và đóng góp
Văn bản ghi nhận các kết quả thực tiễn và đóng góp quản trị cụ thể:
- Dữ liệu thực nghiệm về thị trường: Cung cấp bức tranh phân chia thị phần nhập khẩu nhựa đường tại khu vực miền Bắc năm 2011, khẳng định vị thế của Công ty Cổ phần nhựa công nghiệp Hải Phòng (chiếm 25% thị phần), cạnh tranh trực tiếp với Transmeco (28%) và Best (25%).
- Phân tích bức tranh tài chính thương mại: Làm rõ sự tăng trưởng đột phá về doanh thu (đạt 301,584 tỷ đồng năm 2011) và lợi nhuận sau thuế (29 tỷ đồng), đồng thời chứng minh hiệu quả sử dụng tài sản qua tỷ suất LNST/Doanh thu đạt 7,94% và LNST/Tổng tài sản đạt 13,95%.
- Đóng góp giải pháp quản trị logistics và mua hàng: Đưa ra định lượng cụ thể về chi phí vận chuyển trong lưu thông hàng hóa vật tư giao thông (chiếm từ 70% đến 90% tổng chi phí lưu thông), từ đó đề xuất mô hình tiết kiệm chi phí thông qua nguyên tắc quy mô lô hàng ("Quy luật số lớn") và thành lập phòng ban chức năng Marketing 2 nhóm chuyên biệt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu sâu một sản phẩm duy nhất là nhựa đường đóng thùng tại thị trường miền Bắc; chưa mở rộng phân tích chi tiết các dòng sản phẩm tiềm năng khác như nhựa đường lỏng, nhũ tương nhựa đường và máy móc thiết bị thi công bê tông. Số liệu hạch toán dừng lại ở thời điểm năm 2011.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu phương án thiết lập quan hệ nhập khẩu trực tiếp với các nhà sản xuất nhựa đường tại Singapore thay vì nhập qua đại lý độc quyền cấp 2; xây dựng mô hình quản trị rủi ro biến động tỷ giá USD/VND trong thanh toán L/C; nghiên cứu khả năng mở rộng hệ thống đại lý phân phối nhựa đường vào thị trường miền Trung và miền Nam.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo thực tiễn đối với:
- Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế cần tài liệu thực tế về quy trình nhập khẩu hàng hóa thương mại, kỹ thuật quản lý đơn hàng ngoại thương và phân tích thị phần ngành vật liệu xây dựng giao thông.
- Bộ phận xuất nhập khẩu, kế hoạch và tài chính tại các doanh nghiệp phân phối vật tư, thiết bị công trình giao thông trong việc xây dựng phương án tiết giảm chi phí logistics kho vận và hoạch định chiến lược kinh doanh mặt hàng chủ lực.
Câu hỏi thường gặp
1. Tên đề tài và nội dung thực tế của chuyên đề có sự khác biệt như thế nào?
Trang bìa văn bản ghi tên đề tài về ngành may mặc (Chuyển đổi cơ cấu xuất khẩu hàng may mặc của Công ty TNHH Thời trang Ngọc Thành - SV Hoàng Thị Ngọc Lê), tuy nhiên toàn bộ lời cam đoan, mở đầu và nội dung 3 phần chính là chuyên đề thực tập tốt nghiệp về Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu nhựa đường đóng thùng của Công ty Cổ phần nhựa công nghiệp Hải Phòng do sinh viên Lê Hoàng Long thực hiện (năm 2012).
2. Cơ cấu thị phần nhập khẩu nhựa đường qua cảng Hải Phòng năm 2011 được phân chia ra sao?
Theo Báo cáo tổng hợp năm 2011 của công ty, thị phần được phân bổ: Công ty TNHH MTV Nhựa đường Transmeco chiếm 28%, Công ty Cổ phần nhựa công nghiệp Hải Phòng chiếm 25%, Công ty Cổ phần Nhựa đường Thiết bị Giao thông (Best) chiếm 25%, Công ty Cổ phần TM & XNK Vật tư Giao thông (Tratimex) chiếm 12%, và 10% thuộc về các doanh nghiệp khác.
3. Sự khác nhau giữa nguồn hàng nhựa đường nhập khẩu từ Iran và Singapore là gì?
Nhựa đường Iran được công ty nhập khẩu trực tiếp, có giá bán thấp hơn và phù hợp với tâm lý tiêu dùng phổ thông tại Việt Nam. Nhựa đường Singapore không được nhập trực tiếp mà phải thông qua đại lý độc quyền tại Việt Nam (công ty là đại lý cấp 2), khiến giá thành nhập cao hơn từ 3 đến 5 triệu đồng/tấn, nhưng chất lượng vượt trội và được chỉ định bắt buộc tại các công trình trọng điểm.
4. Kết quả doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2010 - 2011 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2010, doanh thu công ty đạt 145,054 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 21 tỷ đồng (tỷ suất LNST/doanh thu đạt 5,88%). Năm 2011, doanh thu tăng trưởng đột phá lên 301,584 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 29 tỷ đồng (tỷ suất LNST/doanh thu đạt 7,94%).
5. Tỷ trọng chi phí vận chuyển trong tổng chi phí lưu thông vật tư là bao nhiêu và tác giả đề xuất giải pháp gì để tối ưu?
Theo tính toán trong văn bản, chi phí vận chuyển chiếm từ 70% đến 90% tổng chi phí lưu thông hàng hóa. Tác giả đề xuất áp dụng "Quy luật số lớn" để nhập khẩu khối lượng lớn nhằm giảm đơn giá vận tải bốc dỡ, lựa chọn lộ trình và kênh tiêu thụ hợp lý, đồng thời nâng cao công tác bảo quản tại kho bãi bến cảng để giảm tỷ lệ hao hụt.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Lê Hoàng Long đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu mặt hàng nhựa đường đóng thùng tại Công ty Cổ phần nhựa công nghiệp Hải Phòng giai đoạn 2006 - 2011. Công trình đã làm rõ vị thế thị phần 25% tại khu vực miền Bắc, phân tích hiệu quả tài chính và chỉ ra các rào cản về vốn, chi phí logistics và công tác tiếp thị. Hệ thống 5 giải pháp được đề xuất—từ thành lập bộ phận marketing, tối ưu hóa quy mô lô hàng nhập khẩu đến quản trị chi phí vận tải—mang tính ứng dụng thực tế cao đối với sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2012.