Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các khu công nghiệp (KCN) và khu chế xuất (KCX) tại các tỉnh, thành phố phía Bắc gia tăng nhanh chóng. Sự vận hành của các nhà máy FDI làm phát sinh nhu cầu rất lớn và thường xuyên về nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào, máy móc, thiết bị, linh kiện gia công và vật tư tiêu hao phục vụ trực tiếp cho sản xuất. Mặc dù đây là thị trường tại chỗ đầy tiềm năng, nhiều doanh nghiệp nội địa Việt Nam thời điểm đó vẫn chưa nắm bắt hiệu quả do năng lực cung ứng, tính chuyên nghiệp và tiêu chuẩn kỹ thuật còn nhiều hạn chế.

Công ty Cổ phần Chuyển giao Công nghệ Tech – Vina được thành lập nhằm tham gia cung ứng sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật cho khối khách hàng này. Hoạt động bán hàng vào các doanh nghiệp nằm trong KCN, KCX được xác định là hoạt động xuất khẩu tại chỗ, mở ra cơ hội hưởng các ưu đãi thuế quan nhưng cũng đặt ra yêu cầu khắt khe về nghiệp vụ và quy trình. Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp vào thị trường KCN.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm hai nội dung chính:

  1. Phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến xuất khẩu vào các khu công nghiệp miền Bắc của Công ty Cổ phần Chuyển giao Công nghệ Tech – Vina trong giai đoạn 2007 – 2010, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân của hạn chế.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của công ty vào các KCN trong thời gian tiếp theo, hướng tới mục tiêu phát triển đến năm 2020.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động xúc tiến xuất khẩu vào các khu công nghiệp miền Bắc của Công ty Cổ phần Chuyển giao Công nghệ Tech – Vina. Phạm vi thời gian tập trung vào dữ liệu hoạt động từ năm 2007 đến tháng 6 năm 2010 và định hướng tầm nhìn đến năm 2020. Phạm vi không gian bao gồm các khu công nghiệp trọng điểm tại khu vực phía Bắc như Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Giang, Vĩnh Phúc và một số tỉnh lân cận.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung phân tích của đề tài dựa trên lý luận về hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến xuất khẩu và đặc thù của hình thức xuất khẩu tại chỗ sang các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong KCN/KCX. Nghiên cứu gắn liền với việc áp dụng các quy định hải quan, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ và Luật Thuế giá trị gia tăng (áp dụng từ ngày 01/01/1999).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng là phương pháp nghiên cứu thực tiễn kết hợp phân tích mô tả, thống kê và tổng hợp dữ liệu doanh nghiệp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu hoạt động nội bộ từ Phòng Kinh doanh, Phòng Xuất nhập khẩu và Phòng Kế toán của Công ty Tech – Vina; dữ liệu vĩ mô về vốn đầu tư và số lượng dự án FDI từ Cục Đầu tư nước ngoài và Vụ Quản lý các khu kinh tế thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Đánh giá biến động số lượng khách hàng, cơ cấu mặt hàng, tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận qua các giai đoạn 2007 – 2010.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): Phân tích quy trình xúc tiến, các ca chào hàng cụ thể tại các nhà máy FDI lớn (như Denso, Sanyo, Alphanam Group, Nissei) để rút ra bài học kinh nghiệm về đàm phán, giao nhận và xử lý thủ tục giấy tờ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về Cty và sự cần thiết xúc tiến xuất khẩu của Cty Cổ phần Chuyển giao Công nghệ Tech – Vina

Chương này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và tính tất yếu của việc xúc tiến xuất khẩu vào các KCN đối với sự phát triển của Tech – Vina. Công ty được thành lập ngày 15/02/2007 bởi ông Hoàng Văn Hải, có trụ sở tại Phòng 8011, Tòa nhà N3A, đường Lê Văn Lương, Trung Hòa, Thanh Xuân, Hà Nội; quy mô 50 cán bộ công nhân viên; là thành viên của Hiệp hội Doanh nghiệp Cơ khí Việt Nam (VAMI). Hoạt động của công ty tập trung vào 4 mảng chức năng chính: gia công chi tiết cơ khí; cung cấp mặt hàng bảo hộ lao động và thiết bị tự động hóa; dịch vụ bảo trì hệ thống dây chuyền máy móc nhà xưởng; cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất.

Quá trình phát triển của công ty trải qua 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn I (2007 – đầu 2008): Giai đoạn mới thành lập, bắt đầu thiết lập mạng lưới đối tác trong bối cảnh suy thoái kinh tế thế giới bắt đầu manh nha nhưng vẫn đạt chỉ tiêu doanh thu đề ra.
  • Giai đoạn II (2008 – cuối 2009): Giai đoạn khó khăn do khủng hoảng kinh tế toàn cầu, các nhà máy KCN cắt giảm quy mô sản xuất; công ty chủ động mở rộng khách hàng mới trong năm 2009 để phục hồi doanh số.
  • Giai đoạn III (2010 – nay): Doanh nghiệp FDI khôi phục sản xuất mạnh mẽ, công ty xác lập hệ thống sản phẩm nòng cốt và củng cố lượng khách hàng ổn định.

Mô hình quản trị của công ty gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 4 bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Xuất nhập khẩu và Bộ phận Kế toán - Nội vụ. Về hoạt động cung ứng, Tech – Vina nhập khẩu máy móc, thiết bị từ các thương hiệu như SMC, CKD, Yuken, Airtac, Daikin, Nachi, Tokimec, Mitsubishi, Hitachi, Toshiba, Sumitomo... chủ yếu từ thị trường Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore.

Chỉ tiêu tài chính & Khách hàng Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 6 tháng đầu năm 2010
Số lượng khách hàng chính 16 35 68 (tiềm năng) Khoảng 80
Lợi nhuận/Doanh thu XNK (tỷ VNĐ) 0,7 1,2 2,25 1,7
Doanh thu từ khối DN Nhật Bản (tỷ VNĐ) 1,2 - 2,7 -
Doanh thu từ khối DN Trung Quốc (tỷ VNĐ) 1,3 - 3,3 -
Doanh thu từ khối DN Hàn Quốc (tỷ VNĐ) 0,7 - 1,4 -

(Nguồn: Báo cáo lợi nhuận sau 4 năm hoạt động của công ty, tháng 6/2010 và số liệu Phòng Kế toán)

Tác giả nhấn mạnh tính cấp thiết của việc xúc tiến xuất khẩu vào KCN: giúp khai thác thị trường tại chỗ có nhu cầu tiêu thụ lớn, tận dụng ưu đãi miễn thuế xuất khẩu đối với hàng bán vào khu chế xuất, nâng cao kim ngạch và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp thu kinh nghiệm quản lý quốc tế.


Chương II: Thực trạng hoạt động xúc tiến XK vào các KCN của Cty CP Chuyển giao Công nghệ Tech – Vina

Chương II phân tích chi tiết đặc trưng khách hàng KCN, quy trình xúc tiến, công cụ triển khai, kết quả đo lường và các mặt tồn tại.

  1. Đặc trưng khách hàng KCN: Các nhà máy FDI có xuất xứ đa dạng. Doanh nghiệp Nhật Bản và Hàn Quốc chú trọng chất lượng, thông số kỹ thuật nghiêm ngặt và kiểm soát chặt chuỗi cung ứng; doanh nghiệp Trung Quốc chú trọng cả mẫu mã và chất lượng. Cơ cấu xuất xứ sản phẩm được các DN FDI ưa chuộng gồm: Nhật Bản chiếm 47%, Hàn Quốc chiếm 20%, Trung Quốc chiếm 15%, các quốc gia khác (Singapore, EU, Mỹ) chiếm 18%. Hàng hóa mang tính đặc thù kỹ thuật cao; yêu cầu dịch vụ giao hàng chính xác tuyệt đối về thời gian; kỳ hạn thanh toán phổ biến là 60 ngày (2 tháng) sau khi giao hàng.

  2. Quy trình xúc tiến xuất khẩu: Gồm các bước tuần tự:

    • Xác định khách hàng mục tiêu trong các KCN.
    • Tiếp cận khách hàng (trực tiếp qua điện thoại, gặp mặt, hội chợ triển lãm; gián tiếp qua người quen, truyền thông).
    • Tìm kiếm nguồn hàng bảo đảm chất lượng và chi phí tối ưu.
    • Gửi hàng mẫu (áp dụng cho hàng tiêu hao, bảo hộ lao động, linh kiện cơ khí; hàng máy móc lớn cung cấp catalogue/hình ảnh).
    • Tổ chức thực hiện hợp đồng: chuẩn bị chứng từ (hợp đồng, hóa đơn, packing list, tờ khai hải quan, kiểm định), thuê vận chuyển, mua bảo hiểm hàng hóa, kiểm tra - giám định, giao nhận, lắp đặt và hướng dẫn sử dụng, thanh toán, xử lý khiếu nại sau bán hàng.
  3. Chiến lược tiếp cận: Doanh nghiệp vận dụng chiến lược tiếp cận "chiều rộng" (xây dựng quan hệ với toàn bộ chuyên viên phòng thu mua vật tư) kết hợp "chiều sâu" (tiếp cận cấp lãnh đạo cao nhất phụ trách mua sắm, đơn cử như tại Alphanam Group). Đối với máy móc thiết bị, công ty áp dụng chính sách báo giá tối ưu một lần để tạo lập lòng tin và Giám đốc trực tiếp xuống nhà xưởng hỗ trợ vận hành. Đối với vật tư tiêu hao (găng tay, mũi khoan, lục giác), công ty duy trì lượng tồn kho lớn để đáp ứng các đơn hàng định kỳ quy mô lớn (ví dụ: cung ứng 2.000 chiếc lục giác/tháng cho Sanyo Quang Châu; 500 bộ găng tay chống tĩnh điện/tháng cho Denso Thăng Long).

Cơ cấu nhóm sản phẩm xuất khẩu Tỷ trọng đóng góp (%)
Vật tư tiêu hao, bảo hộ lao động & thiết bị tự động hóa 42%
Cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất 28%
Gia công các chi tiết cơ khí 17%
Dịch vụ bảo trì hệ thống dây chuyền máy móc nhà xưởng 13%

(Nguồn: Thống kê Phòng Kế toán Công ty Tech – Vina)

  1. Công cụ xúc tiến: Tận dụng hệ thống văn phòng đại diện ba miền; phối hợp tiếp nhận thông tin từ các cơ quan quản lý KCN địa phương; tham gia hội chợ thương mại; tra cứu giá niêm yết trực tuyến (như hệ thống Misumi) và cử nhân sự khảo sát thực tế thị trường Trung Quốc.

  2. Đánh giá chung:

    • Thành tựu: Thực hiện 200 – 220 hợp đồng nhập khẩu/năm; số lượng khách hàng Nhật Bản tăng từ 4 (năm 2007) lên 27 (năm 2010), Trung Quốc từ 4 lên 25, Hàn Quốc từ 5 lên 22; tốc độ tăng doanh thu bình quân đạt 12,5% (năm 2008 tăng 7,7%, năm 2009 tăng 15%, 6 tháng 2010 tăng 10%); cơ sở vật chất sở hữu 2 xưởng cơ khí tại Hoàng Mai với 4 máy phay/tiện CNC; 100% nhân sự có trình độ cao đẳng trở lên (70% đại học).
    • Hạn chế và nguyên nhân: Chưa bao phủ toàn bộ KCN; một số khách hàng bị gián đoạn sau 1-2 đơn vị hợp đồng; vẫn xảy ra lỗi nhầm mã hàng kỹ thuật (như sự cố giao nhầm mã găng tay BD-021-416 thay vì BD-021-418 tại Denso); thủ tục hải quan đôi lúc ách tắc; vốn lưu động quay vòng chậm; rào cản bất đồng ngôn ngữ và sự gia tăng của đối thủ cạnh tranh giá rẻ.

Chương III: Giải pháp xúc tiến XK của Cty CP Chuyển giao Công nghệ Tech – Vina vào các KCN

Chương III tổng hợp bối cảnh phát triển của các KCN Việt Nam (thu hút 3.600 dự án FDI và 32.000 dự án trong nước, đóng góp khoảng 20% kim ngạch xuất khẩu cả nước), phân tích thời cơ - thách thức và xác lập mục tiêu phát triển.

  1. Mục tiêu hoạt động:

    • Doanh số bán hàng: Nâng từ mức gần 7,5 tỷ VNĐ (năm 2009) lên 9,0 tỷ VNĐ (năm 2010), duy trì tốc độ tăng trưởng doanh số 15%/năm.
    • Khách hàng mục tiêu: Mở rộng từ 80 lên 95 khách hàng thường xuyên, tuyệt đối duy trì nhóm khách hàng truyền thống.
    • Lợi nhuận: Đạt mức 3,5 tỷ VNĐ trong năm 2010, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận kỳ vọng 12%.
  2. Hệ thống giải pháp từ phía doanh nghiệp:

    • Nâng cao năng lực cạnh tranh: Xây dựng và quảng bá thương hiệu nhà cung ứng công nghiệp phụ trợ uy tín; tối ưu hóa chi phí để đảm bảo giá bán cạnh tranh; nâng cao khả năng đáp ứng quy mô đơn hàng lớn.
    • Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo kỹ năng đàm phán thương mại, ngoại ngữ thứ hai (tiếng Nhật, tiếng Trung, tiếng Hàn) cho đội ngũ xuất nhập khẩu và kinh doanh nhằm xóa bỏ rào cản ngôn ngữ.
    • Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm: Đầu tư công nghệ gia công CNC, phát triển thêm các dòng sản phẩm phụ trợ (bàn ghế thao tác, giá kệ nhà xưởng - như hợp đồng 350 ghế công nhân cho Sanyo thu lợi nhuận 800 triệu VNĐ vào tháng 7/2010).
    • Hoàn thiện tổ chức và chiến lược: Phối hợp liên phòng ban chặt chẽ giữa Kỹ thuật - Kinh doanh - XNK - Kế toán; xây dựng chiến lược xúc tiến dài hạn thay vì tập trung thương vụ ngắn hạn.
    • Giải pháp từ môi trường ngoài: Mở rộng mạng lưới đối tác hỗ trợ thủ tục hải quan tại các tỉnh; nghiên cứu kỹ động thái đối thủ cạnh tranh; tìm kiếm nguồn cung gốc từ các nhà sản xuất nước ngoài để có giá đầu vào thấp nhất.
  3. Một số kiến nghị vĩ mô:

    • Nhà nước hoàn thiện chính sách thương mại và thủ tục hải quan đối với loại hình xuất khẩu tại chỗ, giảm thiểu thời gian thông quan.
    • Thành lập quỹ bảo hiểm xuất khẩu nhằm phân tán rủi ro thanh toán quốc tế.
    • Duy trì chính sách tỷ giá linh hoạt và hoàn thiện chính sách tín dụng đầu tư hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ.
    • Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực ngoại thương chuyên sâu cho nền kinh tế.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả thực tiễn và số liệu cụ thể đối với hoạt động của Công ty Tech – Vina:

  • Hệ thống hóa toàn bộ chuỗi số liệu tài chính, khách hàng và cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp giai đoạn 2007 – 2010; ghi nhận tốc độ tăng trưởng lợi nhuận từ 0,7 tỷ VNĐ (2007) lên 2,25 tỷ VNĐ (2009) và 1,7 tỷ VNĐ chỉ trong 6 tháng đầu năm 2010.
  • Xác định rõ cơ cấu doanh thu theo thị trường đối tác, trong đó doanh nghiệp có vốn từ Trung Quốc (3,3 tỷ VNĐ) và Nhật Bản (2,7 tỷ VNĐ) là hai nguồn thu lớn nhất trong năm 2009.
  • Chuẩn hóa sơ đồ quy trình 8 bước xúc tiến xuất khẩu tại chỗ từ khâu định vị khách hàng đến dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng trong môi trường KCN.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn nghiệp vụ thực tế (sai lệch quy cách kỹ thuật, xử lý chứng từ hải quan, bất đồng ngôn ngữ) và đề xuất phương án khắc phục có tính khả thi cho mô hình doanh nghiệp thương mại kỹ thuật quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát và dữ liệu thực chứng của đề tài mới tập trung chủ yếu vào các khu công nghiệp thuộc địa bàn phía Bắc (Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Giang); số liệu thống kê dừng lại ở mốc 6 tháng đầu năm 2010 theo thời gian thực tập của sinh viên.
  • Hướng mở: Mở rộng nghiên cứu hoạt động xúc tiến xuất khẩu tại chỗ sang các khu công nghiệp, khu kinh tế tại miền Trung và miền Nam; phân tích sâu hơn các công cụ tiếp thị trực tuyến (B2B E-commerce) và tác động của các hiệp định thương mại tự do mới đối với chuỗi cung ứng vật tư nhà xưởng FDI.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Quốc tế, Kinh tế Đối ngoại, Thương mại Quốc tế tham khảo cấu trúc báo cáo thực tập tốt nghiệp, phương pháp phân tích hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ.
  • Các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ kỹ thuật và công nghiệp phụ trợ quy mô vừa và nhỏ đang tìm kiếm mô hình quy trình tiếp cận, chào hàng và cung cấp vật tư tiêu hao, máy móc cho các tổ hợp nhà máy FDI trong các KCN tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình kinh doanh và 4 mảng hoạt động chính của Công ty Tech – Vina là gì?
Tech – Vina là công ty thương mại và gia công kỹ thuật, chuyên nhập khẩu vật tư, máy móc để cung cấp (xuất khẩu tại chỗ) cho các nhà máy KCN. Bốn mảng chính gồm: Gia công chi tiết cơ khí; Cung cấp bảo hộ lao động và thiết bị tự động hóa; Dịch vụ bảo trì hệ thống dây chuyền máy móc nhà xưởng; Cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất.

2. Nhóm sản phẩm nào chiếm tỷ trọng xuất khẩu cao nhất của Tech – Vina vào các KCN?
Nhóm hàng bảo hộ lao động, thiết bị tự động hóa và vật tư tiêu hao chiếm tỷ trọng cao nhất với 42% cơ cấu xuất khẩu của công ty, tiếp theo là nguyên vật liệu đầu vào (28%), gia công cơ khí (17%) và dịch vụ bảo trì (13%).

3. Khách hàng FDI trong các KCN ưu tiên nguồn gốc xuất xứ hàng hóa từ những quốc gia nào?
Theo khảo sát của công ty, nhu cầu sản phẩm có xuất xứ từ Nhật Bản chiếm tỷ trọng cao nhất (47%), tiếp đến là Hàn Quốc (20%), Trung Quốc (15%), và các quốc gia khác như Singapore, EU, Mỹ (18%).

4. Mục tiêu tăng trưởng kinh doanh của Tech – Vina trong năm 2010 được xác định ra sao?
Công ty đặt mục tiêu doanh số năm 2010 đạt 9 tỷ VNĐ (tăng trưởng 15%/năm), lợi nhuận đạt 3,5 tỷ VNĐ (tăng trưởng 12%), và mở rộng quy mô phục vụ từ 80 lên 95 khách hàng mục tiêu trong các KCN.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Thân Minh Loan đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động xúc tiến xuất khẩu tại chỗ của Công ty Cổ phần Chuyển giao Công nghệ Tech – Vina vào các khu công nghiệp miền Bắc giai đoạn 2007 – 2010. Thông qua việc phân tích đặc trưng khách hàng FDI, quy trình giao nhận chứng từ và chuỗi cung ứng vật tư công nghiệp, tác giả đã chỉ rõ các điểm mạnh cũng như rào cản kỹ thuật mà doanh nghiệp gặp phải. Hệ thống giải pháp được đề xuất gắn liền với định hướng phát triển nguồn nhân lực, đa dạng hóa danh mục phụ trợ và nâng cao năng lực cạnh tranh, cung cấp góc nhìn thực tiễn hữu ích cho mảng thương mại kỹ thuật và công nghiệp phụ trợ nội địa.