Luận Văn Thạc Sĩ Về Chuyển Dịch Cơ Cấu Việc Làm Tại Thành Phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích chuyển dịch cơ cấu việc làm trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại thành phố Đồng Hới, Quảng Bình.

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

100
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU VIỆC LÀM TRONG TIẾN TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Những vấn đề cở bản về CDCCVL trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.2.1. Các khái niệm cơ bản liên quan CDCCVL trong CNH, HĐH

1.2.2. Nội dung CCVL và CDCCVL

1.2.3. Sự cần thiết CDCCVL trong tiến trình CNH-HĐH

1.2.4. Những xu hướng CDCCVL trong tiến trình CNH, HĐH

1.2.5. Các nhân tố tác động đến CDCCVL

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp luận

2.2. Các phương pháp cụ thể được sử dụng để thực hiện luận văn

2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp

2.2.2. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học

2.2.3. Phương pháp thống kê mô tả

2.2.4. Phương pháp so sánh kết hợp với thống kê

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU VIỆC LÀM TRONG TIẾN TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

3.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình ảnh hưởng đến CDCCLĐ-VL

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.3. Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu

3.2. Tình hình CDCCVL thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

3.2.1. Theo cơ cấu ngành kinh tế

3.2.2. Theo cơ cấu việc làm theo vùng lãnh thổ

3.2.3. Theo trình độ chuyên môn kỹ thuật

3.3. Thành tựu và hạn chế trong quá trình CDLĐ, CDCCLD-VL ở Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

3.3.1. Nguyên nhân của thành tựu và hạn chế

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU VIỆC LÀM TRONG TIẾN TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

4.1. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu việc làm thành phố Đồng Hới đến năm 2020

4.2. Giải pháp thúc đẩy CDCCVL trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

4.2.1. Chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu sản xuất trên địa bàn thành phố Đồng Hới

4.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo nghề, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

4.2.3. Thực hiện phân bố lại dân cư và cân đối lại lao động giữa các vùng và các ngành theo từng giai đoạn

4.2.4. Thực hiện hiệu quả chính sách kinh tế và chính sách xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho CDCCVL

4.2.5. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phát triển sản xuất – kinh doanh

4.2.6. Sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn lao động trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình để xác lập CCLĐ, CCVL mới phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa

4.2.7. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chuyển dịch cơ cấu việc làm tại Đồng Hới

Chuyển dịch cơ cấu việc làm tại thành phố Đồng Hới là một phần quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thành phố này đã trải qua nhiều thay đổi trong cơ cấu lao động, từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Sự chuyển dịch này không chỉ phản ánh sự phát triển kinh tế mà còn ảnh hưởng đến đời sống của người dân. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu việc làm tại Đồng Hới.

1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội của thành phố Đồng Hới

Thành phố Đồng Hới có vị trí địa lý thuận lợi, với nhiều tiềm năng phát triển kinh tế. Đặc điểm tự nhiên và xã hội của thành phố đã tạo điều kiện cho sự phát triển của các ngành nghề khác nhau. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc phát triển nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng.

1.2. Tình hình chuyển dịch cơ cấu việc làm từ 2006 đến nay

Từ năm 2006, thành phố Đồng Hới đã chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu việc làm. Tỷ lệ lao động trong ngành nông nghiệp giảm dần, trong khi đó, ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng chiếm ưu thế. Điều này cho thấy sự thay đổi trong nhu cầu lao động và xu hướng phát triển kinh tế của địa phương.

II. Những thách thức trong chuyển dịch cơ cấu việc làm tại Đồng Hới

Mặc dù có nhiều thành tựu trong chuyển dịch cơ cấu việc làm, nhưng thành phố Đồng Hới vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, sự phân bố không đồng đều của lao động giữa các ngành và vùng lãnh thổ là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao

Một trong những thách thức lớn nhất là việc thiếu hụt lao động có trình độ chuyên môn cao. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và sự phát triển bền vững của thành phố.

2.2. Sự phân bố không đồng đều của lao động

Sự phân bố lao động giữa các ngành và vùng lãnh thổ chưa đồng đều, dẫn đến tình trạng thiếu việc làm ở một số khu vực trong khi các khu vực khác lại quá tải. Điều này cần được xem xét và điều chỉnh để đảm bảo sự phát triển đồng bộ.

III. Phương pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu việc làm hiệu quả

Để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu việc làm tại Đồng Hới, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện cơ sở hạ tầng và phát triển các ngành nghề mới là những yếu tố quan trọng.

3.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng cho lao động là rất cần thiết. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động, từ đó giúp người lao động có thể tìm được việc làm ổn định.

3.2. Cải thiện cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút đầu tư và phát triển kinh tế. Cần có các chính sách đầu tư hợp lý để cải thiện hạ tầng giao thông, điện, nước và các dịch vụ công cộng khác.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc chuyển dịch cơ cấu việc làm tại Đồng Hới đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, cần có những biện pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế còn tồn tại.

4.1. Kết quả đạt được từ chuyển dịch cơ cấu việc làm

Sự chuyển dịch này đã giúp tăng trưởng kinh tế của thành phố, tạo ra nhiều việc làm mới và cải thiện đời sống của người dân. Tuy nhiên, cần tiếp tục theo dõi và đánh giá để đảm bảo sự phát triển bền vững.

4.2. Những hạn chế cần khắc phục

Mặc dù có nhiều thành tựu, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong việc phân bổ nguồn lực và phát triển bền vững. Cần có các chính sách cụ thể để khắc phục những vấn đề này.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho chuyển dịch cơ cấu việc làm

Chuyển dịch cơ cấu việc làm tại thành phố Đồng Hới là một quá trình cần thiết trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, cần có những chính sách và giải pháp đồng bộ.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần xác định rõ các mục tiêu phát triển trong tương lai, từ đó xây dựng các kế hoạch cụ thể để thực hiện. Việc phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ sẽ là ưu tiên hàng đầu.

5.2. Tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan

Hợp tác giữa chính quyền, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội là rất quan trọng để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu việc làm. Cần có các chương trình hợp tác cụ thể để đảm bảo sự phát triển đồng bộ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb ċhuyển dịch cơ cấu việc làm trong tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa trên địa bàn thành phố đồng hới tỉnh quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề cơ bản về chuyển dịch cơ cấu việc làm trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu việc làm trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Chƣơng 4: Quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu việc làm trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU VIỆC LÀM TRONG TIẾN TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu √ Báo cáo nghiên cứu Các yếu tố tác động đến quá trình chuyên dịch cơ cấu lao động Việt Nam, Lê Xuân Bá, 2006. Đề tài nghiên cứu đánh giá thực trạng và xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn từ giữa thập kỷ 1990 đến nay; xác định các yếu tố ngăn cản và thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn Việt Nam trong 10 năm trở lại đây và đề xuất các chính sách nhằm tác động tích cực tới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động Việt Nam. Phƣơng pháp nghiên cứu chính của đề tài là sử dụng mô hình PROBIT để phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến chuyển dịch lao động từ nông nghiệp qua phi nông nhiệp.

Một số kết luận và đề xuất chính sách của nghiên cứu là: (1) Mặc dù không cùng tốc độ với chuyên dịch cơ cấu giá trị sản xuất, chuyển dịch về cơ cấu lao động nông thôn diễn ra nhanh hơn trong khoảng một thập kỷ qua. (2) có nhiều yếu tố tác động tới chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn và không có một mô hình chung cho tất cả các loại hình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn. Cơ chế tác động của các yếu tố này phức tạp và nhiều chiều. Các yếu tố cụ thể có tác động lớn đến chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn bao gồm: a) các yếu tố đất đai, b) trình độ học vấn và chuyên môn của ngƣời lao động; c) tuổi của ngƣời lao động.

√ Luận văn thạc sĩ Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại thành phố Cần Thơ, trƣờng hợp nghiên cứu ở quận Ô Môn, Võ Thanh Tùng, 2007. Đề tài nghiên cứu đánh giá thực trạng chuyển dịch lao động trƣờng hợp điển hình nhằm nhận dạng chuyển dịch cơ cấu lao động trong quá trình đô thị 7 hóa. Luận văn sử dụng phƣơng pháp điều tra, thống kê mô tả, phân tích hồi quy tƣơng quan, phƣơng pháp phân tích Cross-Tabulation. Mục tiêu của luận văn mô tả thực trạng việc làm của ngƣời lao động tại các vùng nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hƣởng quyết định làm thay đổi ngành nghề nông nghiệp qua phi nông nghiệp; tổng hợp các yếu tố từ bên trong và các yếu tố bên ngoài của đối tƣợng nghiên cứu từ đó có thể nhận xét vấn đề một cách toàn diện hơn và đƣa ra các giải pháp, kiến nghị thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn.

√ Lê Xuân Bá, Đinh Xuân Nghiêm (3+4/2009) “Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn vùng Tây Bắc” Tạp chí Quản lý Kinh tế số 35. Bài báo sử dụng phƣơng pháp, thống kê mô tả, phân tích tổng hợp kinh tế để phân tích, so sánh thực trạng trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nông thôn theo ngành kinh tế, vấn đề chuyển dịch cơ cấu lao động trong nội bộ ngành nông, lâm, thủy sản. làm rõ những thuận lợi, thách thức đối với chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn vùng Tây Bắc và đề ra một số giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn vùng Tây Bắc trong thời gian tới. √ Nguyễn Mạnh Hải, Trần Toàn Thắng (3+4/2009) “Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn Việt Nam” Tạp chí Quản lý Kinh tế số 25.

Bài viết sử dụng phƣơng pháp phân tích định lƣợng các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn: sử dụng mô hình lý thuyết hộ nông nghiệp đối với hoạt động phi nông nghiệp để áp dụng trong phân tích kinh tế hộ đƣợc ƣớc lƣợng dựa trên mô hình của Lopez (1986) nhằm phân tích sâu hơn quan hệ nông nghệp và phi nông nghiệp, đồng thời xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn dựa trên cơ sở mô hình thực nghiệm hồi quy Probit, chỉ ra mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, cụ thể: Trình độ giáo dục của ngƣời lao động nông nghiệp càng cao thì 8 khả năng chuyển dịch sang các khu vực phi nông nghiệp, hay công nghiệp hay dịch vụ cao hơn so với lao động có trình độ thấp hơn; khi diện tích đất nông nghiệp bình quân nhân khẩu cao thì xác xuất chuyển dịch sang ngành nghề phi nông nghiệp và dịch vụ tăng lên; khi tuổi của ngƣời lao động càng cao thì khả năng chuyển dịch ngày càng thấp, ngƣợc lại ngƣời lao động quá trẻ cũng khó khăn trong qúa trình chuyển dịch.sĩ Nguyễn Thị Đông (02/2014) “Tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến tạo việc làm ở Phú Yên” Tạp chí Phát triển và Hội nhập số 14. Bài viết đã sử dụng phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp phƣơng pháp phân tích và phƣơng pháp định lƣợng hồi quy bằng mô hình kinh tế lƣợng để nhằm giải thích sử thay đổi về chính sách, mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo việc làm; đồng thời chỉ ra các nhân tố chính của chuyển dịch cơ cấu kinh tế tác động đến khả năng tạo việc làm: cơ chế chính sách của Nhà nƣớc, nguồn vốn và công nghệ, trình độ năng lực của ngƣời lao động và hội nhập kinh tế quốc tế. Đƣa ra nhận định tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao góp phần thúc đẩy quy mô giá trị sản xuất công nghiệp ngày càng lớn tạo điều kiện thu hút thêm lao động vào quá trình sản xuất; việc thiếu lao động có trình độ cũng là yếu tố cản trở quá trình chuyển giao công nghệ, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,… và đề xuất giải pháp tăng khả năng tạo việc làm trong quá trình chuyển cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.2 Những vấn đề cở bản về CDCCVL trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan CDCCVL trong CNH, HĐH 1.1 Khái niệm lao động Xuất phát từ quan niệm duy vật lịch sử, triết học Mác-Lênin đã chỉ rõ: 9 “Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngƣời nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ các nhu cầu của đời sống con ngƣời” (Chu Văn Cấp và cộng sự 2008). Lao động là quá trình hoạt động tự giác, hợp lý, nhờ đó con ngƣời làm thay đổi các đối tƣợng tự nhiên làm cho chúng thích ứng để thỏa mãn nhu cầu của mình.

Lao động là điều kiện cơ bản của sự tồn tại của con ngƣời. Hay, lao động là hoạt động hữu ích của con ngƣời sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cần thiết để thỏa mãn những nhu cầu của cá nhân, một nhóm ngƣời, của cả doanh nghiệp hoặc là nói chung của toàn xã hội. Cùng với các nguồn lực thiết yếu khác nhƣ máy móc, nguyên vật liệu, đất đai. lao động sống là nguồn lực của sản xuất, nhƣng lao động là sức mạnh năng động của quá trình sản xuất.2 Khái niệm việc làm Đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau, ngƣời ta đã đƣa ra rất nhiều định nghĩa nhằm sáng tỏ khái niệm việc làm.

Ở các quốc gia khác nhau, do ảnh hƣởng của nhiều yếu tố nhƣ điều kiện kinh tế, chính trị, luật pháp… ngƣời ta quan niệm về việc làm cũng khác nhau. Chính vì thế, không có một định nghĩa chung và khái quát nhất về việc làm. Để hiểu rõ khái niệm và bản chất của việc làm, ta phải liên hệ đến phạm trù lao động vì giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Lao động là một yếu tố tất yếu không thể thiếu đƣợc của con ngƣời, nó là hoạt động cần thiết và gắn chặt với lợi ích của con ngƣời.

Bản thân cá nhân mỗi con ngƣời trong nền sản xuất xã hội đều chiếm những vị trí nhất định. Mỗi vị trí mà ngƣời lao động chiếm giữ trong hệ thống sản xuất xã hội với tƣ cách là một sự kết hợp của các yếu tố khác trong quá trình sản xuất đƣợc gọi là chỗ làm hay việc làm. 10 Nhƣ vậy, việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hội, phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất. Ngƣời lao động đƣợc coi là có việc làm khi chiếm giữ một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất của xã hội.

Nhờ có việc làm mà ngƣời lao động mới thực hiện đƣợc quá trình lao động tạo ra sản phẩm cho xã hội, cho bản thân. Nhƣ vậy, một hoạt động đƣợc coi là việc làm khi có những đặc điểm: Đó là những công việc mà ngƣời lao động nhận đƣợc tiền công, đó là những công việc mà ngƣời lao động thu lợi nhuận cho bản thân và gia đình, hoạt động đó phải đƣợc pháp luật thừa nhận. Trên thực tế, việc làm đƣợc thừa nhận dƣới các hình thức: - Làm công việc để nhận đƣợc tiền lƣơng, tiền công hoặc hiện vật cho công việc đó. - Làm công việc để thu lợi cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đình mình không đƣợc trả thù lao dƣới hình thức tiền lƣơng, tiền công cho công việc đó.

Bộ Luật lao động năm 2012, Luật Việc làm năm 2013 quy định: Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.3 Khái niệm nguồn lao động (nguồn nhân lực) Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về nguồn nhân lực, có thể chỉ ra một số định nghĩa sau: - Theo Liên Hiệp quốc, nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con ngƣời hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển KT-XH trong một cộng đồng. - Theo Ủy ban Thống kê của Tổ chức Lao động thế giới (ILO), nguồn lao động hay nguồn nhân lực là dân số có khả năng lao động bằng cả thể lực và trí lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ