Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Nông Nghiệp Ven Biển Nam Đồng Bằng Sông Hồng Hướng Tới Phát Triển Bền Vững

Luận án tiến sĩ phân tích chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp tại các tỉnh ven biển Nam Đồng Bằng Sông Hồng theo hướng phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2019

240
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Nghiên cứu ngoài nước

1.2. Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững

1.3. Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp của địa phương theo hướng phát triển bền vững

1.4. Nghiên cứu trong nước

1.5. Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững

1.6. Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp địa phương theo hướng phát triển bền vững

1.7. Nghiên cứu về khu vực ven biển Nam đồng bằng sông Hồng

1.8. Đánh giá tổng quan các nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu

1.9. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP CỦA ĐỊA PHƯƠNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

2.1. Nông nghiệp và phát triển nông nghiệp bền vững

2.2. Phát triển nông nghiệp bền vững

2.3. Cơ cấu ngành nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp

2.4. Cơ cấu ngành nông nghiệp

2.5. Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp

2.6. Khung nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp của địa phương theo hướng phát triển bền vững

2.7. Yêu cầu của chuyển dịch

2.8. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp hợp lý

2.9. Tiêu chí đánh giá chuyển dịch theo hướng phát triển bền vững

2.10. Nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp của địa phương theo hướng phát triển bền vững

2.11. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp của địa phương theo hướng phát triển bền vững

2.11.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc

2.11.2. Kinh nghiệm của Thái Lan

2.11.3. Kinh nghiệm của Israel

2.12. Bài học rút ra đối với các địa phương trong chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững

2.13. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

3.1. Tổng quan về các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng

3.2. Giới thiệu về các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng

3.3. Ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng

3.4. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững

3.5. Thực trạng kết quả của chuyển dịch

3.6. Tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng đến phát triển bền vững

3.7. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững

3.8. Ứng dụng mô hình EFA trong phân tích nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững

3.9. Thực trạng các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững

3.10. Đánh giá chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững

3.11. Những mặt được của quá trình chuyển dịch

3.12. Những hạn chế của quá trình chuyển dịch

3.13. Nguyên nhân của hạn chế

3.14. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững

4.2. Bối cảnh quốc tế

4.3. Bối cảnh trong nước

4.4. Cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững trong thời gian tới

4.5. Thách thức

4.6. Quan điểm, phương hướng và mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững

4.7. Phương hướng

4.8. Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững

4.9. Hoàn thiện định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững

4.10. Tăng cường thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp xanh

4.11. Tổ chức lại mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại

4.12. Tăng cường liên kết trong sản xuất nông nghiệp

4.13. Nâng cao trình độ lao động nông nghiệp đáp ứng yêu cầu của chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng phát triển bền vững

4.14. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp

4.15. Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm

4.16. Kiến nghị với Chính phủ

4.17. Kiến nghị với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

4.18. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

4.19. Tiểu kết chương 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Nông Nghiệp Bền Vững

Ngành nông nghiệp đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Một nền nông nghiệp vững mạnh đảm bảo an ninh lương thực, tạo việc làm và đóng góp vào ngoại thương. Tại Việt Nam, sau 30 năm đổi mới, nông nghiệp đã đạt nhiều thành tựu, nhưng vẫn còn những hạn chế như sản xuất nhỏ lẻ, ô nhiễm môi trường và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu còn yếu. Để đạt mục tiêu phát triển bền vững, việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp là vô cùng cần thiết. Các tỉnh ven biển Nam Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) có tiềm năng lớn về nông nghiệp ven biển, nhưng sự phát triển còn thiếu bền vững. Do đó, nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững là cấp thiết.

1.1. Tầm quan trọng của chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp

Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp không chỉ là thay đổi về tỷ trọng các ngành mà còn là quá trình nâng cao hiệu quả, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của nông sản. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và biến đổi khí hậu. Theo WB (2008), một ngành nông nghiệp mạnh mẽ là nền tảng cho sự phát triển kinh tế và xã hội bền vững.

1.2. Thực trạng nông nghiệp ven biển Nam Đồng bằng sông Hồng

Các tỉnh ven biển Nam Đồng bằng sông Hồng (Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình) có nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp, đặc biệt là nông nghiệp ven biển. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng còn chậm, quy mô sản xuất nhỏ, năng suất lao động thấp và ô nhiễm môi trường còn là những thách thức lớn. Tỷ lệ hộ có thu nhập chính từ nông nghiệp còn thấp so với số hộ tham gia sản xuất (Tổng cục Thống kê, 2017).

II. Thách Thức và Vấn Đề Trong Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững

Phát triển nông nghiệp tại các tỉnh ven biển Nam Đồng bằng sông Hồng đối mặt với nhiều thách thức. Sự phát triển tự phát của nông nghiệp truyền thống, khai thác chưa hiệu quả lợi thế biển, thiếu chính sách đột phá và tác động của biến đổi khí hậu là những yếu tố cản trở. Đặc biệt, chính sách chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững chưa được triển khai quyết liệt. Cơ cấu ngành nông nghiệp còn nhiều bất cập, tỷ trọng sản phẩm có lợi thế tăng chậm, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP và nông nghiệp công nghệ cao còn hạn chế.

2.1. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng

Biến đổi khí hậunước biển dâng là những thách thức lớn đối với nông nghiệp ven biển. Nguy cơ ngập mặn, xâm nhập mặn, và các hiện tượng thời tiết cực đoan ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng nông sản. Cần có các giải pháp thích ứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.

2.2. Hạn chế trong ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ

Việc ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp và phát triển nông nghiệp hữu cơ còn chậm. Các mô hình canh tác tiên tiến chưa được nhân rộng, gây khó khăn cho việc nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng của nông sản. Cần có chính sách khuyến khích và hỗ trợ để thúc đẩy ứng dụng công nghệ cao và phát triển nông nghiệp hữu cơ.

2.3. Thiếu liên kết sản xuất và chuỗi giá trị nông sản

Sự liên kết sản xuất giữa nông dân, doanh nghiệp và các tổ chức khoa học còn yếu. Chuỗi giá trị nông sản chưa được xây dựng và phát triển một cách hiệu quả, gây khó khăn cho việc tiêu thụ và nâng cao giá trị nông sản. Cần có các giải pháp để tăng cường liên kết sản xuất và xây dựng chuỗi giá trị nông sản bền vững.

III. Giải Pháp Chuyển Dịch Cơ Cấu Nông Nghiệp Bền Vững Ven Biển

Để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững, cần có các giải pháp đồng bộ. Tập trung vào phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, ứng dụng công nghệ cao, phát triển nông nghiệp hữu cơ, tăng cường liên kết sản xuất và xây dựng chuỗi giá trị nông sản. Đồng thời, cần có chính sách hỗ trợ và khuyến khích để thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nâng cao trình độ lao động và bảo vệ môi trường.

3.1. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp xanh

Ưu tiên phát triển nông nghiệp công nghệ caonông nghiệp xanh để nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng của nông sản. Khuyến khích ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất, chế biến và bảo quản nông sản. Đồng thời, cần chú trọng bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên một cách bền vững.

3.2. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản và phát triển thị trường

Xây dựng chuỗi giá trị nông sản từ sản xuất đến tiêu thụ để nâng cao giá trị nông sản và đảm bảo lợi ích cho tất cả các bên liên quan. Phát triển thị trường nông sản trong nước và quốc tế, đồng thời tăng cường xúc tiến thương mại và quảng bá nông sản.

3.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế

Nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế. Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và tận dụng các cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do. Đồng thời, cần chú trọng bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và xây dựng thương hiệu nông sản.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Chuyển Dịch Nông Nghiệp

Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững cần được ứng dụng vào thực tiễn. Các kết quả nghiên cứu có thể giúp các nhà hoạch định chính sách và các doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn. Đồng thời, cần có sự tham gia của cộng đồng địa phương để đảm bảo tính bền vững và hiệu quả của các giải pháp.

4.1. Mô hình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp thành công

Nghiên cứu và đánh giá các mô hình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp thành công trong và ngoài nước. Rút ra các bài học kinh nghiệm và áp dụng vào điều kiện cụ thể của các tỉnh ven biển Nam Đồng bằng sông Hồng. Cần chú trọng đến các mô hình nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu và sử dụng tài nguyên một cách bền vững.

4.2. Đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp

Đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp đến kinh tế, xã hội và môi trường. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch và đề xuất các giải pháp để giảm thiểu tác động tiêu cực. Cần có sự tham gia của cộng đồng địa phương trong quá trình đánh giá.

4.3. Chính sách hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp

Xây dựng và hoàn thiện các chính sách nông nghiệp hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững. Các chính sách cần khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao, phát triển nông nghiệp hữu cơ và tăng cường liên kết sản xuất.

V. Định Hướng và Tương Lai Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững Ven Biển

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và hội nhập kinh tế quốc tế, nông nghiệp cần có những định hướng phát triển mới. Tập trung vào nông nghiệp thông minh, nông nghiệp tuần hoàn và nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu. Đồng thời, cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan để xây dựng một nền nông nghiệp bền vững và thịnh vượng.

5.1. Nông nghiệp thông minh và chuyển đổi số trong nông nghiệp

Ứng dụng các công nghệ số và trí tuệ nhân tạo (AI) vào nông nghiệp để nâng cao hiệu quả sản xuất và quản lý. Xây dựng hệ thống thông tin nông nghiệp để cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho nông dân và doanh nghiệp. Khuyến khích chuyển đổi số trong nông nghiệp để tạo ra các mô hình kinh doanh mới và nâng cao năng lực cạnh tranh.

5.2. Nông nghiệp tuần hoàn và sử dụng tài nguyên bền vững

Áp dụng các nguyên tắc của nông nghiệp tuần hoàn để giảm thiểu chất thải và sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả. Khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo và giảm thiểu khí thải nhà kính. Đồng thời, cần chú trọng bảo vệ đa dạng sinh học và các hệ sinh thái nông nghiệp.

5.3. Hợp tác và liên kết trong phát triển nông nghiệp bền vững

Tăng cường hợp tác giữa các quốc gia, tổ chức và doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp. Xây dựng các mạng lưới liên kết để chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và công nghệ. Đồng thời, cần có sự tham gia của cộng đồng địa phương để đảm bảo tính bền vững và hiệu quả của các giải pháp.

VI. Kết Luận Thúc Đẩy Chuyển Dịch Nông Nghiệp Bền Vững Ven Biển

Việc chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam Đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững là một quá trình phức tạp và đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan. Bằng cách tập trung vào các giải pháp đồng bộ và ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, chúng ta có thể xây dựng một nền nông nghiệp bền vững và thịnh vượng cho khu vực.

6.1. Tóm tắt các giải pháp chính

Các giải pháp chính bao gồm phát triển nông nghiệp công nghệ cao, xây dựng chuỗi giá trị nông sản, nâng cao năng lực cạnh tranh, ứng dụng nông nghiệp thông minh và thúc đẩy hợp tácliên kết.

6.2. Khuyến nghị chính sách

Các khuyến nghị chính sách bao gồm tăng cường đầu tư vào nông nghiệp, hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao, khuyến khích phát triển nông nghiệp hữu cơ và xây dựng các cơ chế liên kết hiệu quả.

6.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp ven biển, phát triển các mô hình nông nghiệp thích ứng và nghiên cứu các giải pháp để giảm thiểu rủi ro trong sản xuất nông nghiệp.

08/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Nghiên cứu ngoài nước 1. Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững 1. Khái niệm Khái niệm về phát triển NNBV được phổ biến cùng với khái niệm PTBV từ sau Báo cáo Brundtland năm 1987.

Đến nay, khái niệm phát triển NNBV đã được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau. Trong đó có thể đề cập đến một số cách tiếp cận chính sau: Cách tiếp cận thứ nhất: coi phát triển NNBV là phương tiện để đạt được mục tiêu phát triển Theo hiệp hội nông nghiệp Mỹ phát triển NNBV là về lâu dài, nâng cao chất lượng môi trường và tài nguyên thiên nhiên, cung cấp cho nhu cầu lương thực và chất xơ cơ bản của con người, có hiệu quả kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống cho toàn bộ nông dân và xã hội. Như vậy, phát triển NNBV là phương tiện để đạt được mục tiêu sau: (i) Bảo vệ môi trường. (ii) An ninh lương thực.

(iii) Hiệu quả kinh tế. (iv) Nâng cao chất lượng cuộc sống (trích dẫn bởi Keeney, 1989) Keeney (1989) cũng đồng ý với Hiệp hội nông nghiệp Mỹ ở việc duy trì phát triển NNBV sẽ góp phần duy trì chất lượng cuộc sống. Còn theo Pretty (2008), phát triển NNBV nhằm mục đích: (i) Không có tác động xấu đến môi trường; (ii) Nâng cao hiệu quả sản xuất và (iii) Cải thiện năng suất lương thực và có tác dụng phụ tích cực trên hàng hóa và dịch vụ môi trường. Trong khi đó, Guttenstein và cộng sự (2010) cho rằng phát triển NNBV sẽ tạo ra sự cân bằng thích hợp giữa tự cung cấp lương thực và tự chủ lương thực; tạo việc làm và thu nhập ở nông thôn, đặc biệt là xóa đói giảm nghèo; và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

Phát triển NNBV về lâu dài: (a) Thỏa mãn nhu cầu thực phẩm và chất xơ của con người; (b) Nâng cao chất lượng môi trường; (c) Sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên không tái tạo và tài nguyên tại trang trại và tích hợp các chu trình và kiểm soát sinh học tự nhiên thích hợp; (d) Duy trì khả năng kinh tế của các hoạt động trang trại; và (e) Nâng cao chất lượng cuộc sống cho toàn bộ nông dân và xã hội (Velten và cộng sự, 2015). Như vậy, phát triển NNBV là phương tiện giúp đạt được các mục tiêu khác nhau của sự phát triển. Tùy từng giai đoạn phát triển và góc độ nghiên cứu khác nhau sẽ hướng đến các mục tiêu khác nhau. Cách tiếp cận thứ hai coi phát triển NNBV là mục tiêu 15 Theo Francis và cộng sự (1987) thì phát triển NNBV là một chiến lược giúp người SXNN lựa chọn giống phù hợp điều kiện tự nhiên và có phương thức canh tác hiệu quả để giảm chi phí sản xuất, giảm thiểu tác động đến môi trường và gia tăng lợi nhuận một cách bền vững.

Như vậy tác giả đã đề cập đến 2 vấn đề trong phát triển NNBV là chọn sản phẩm sản xuất và phương thức sản xuất. Trong đó, chọn sản phẩm sản xuất phù hợp với điều kiện tự nhiên; phương thức sản xuất phải đảm bảo 2 khía cạnh là hiệu quả về khía cạnh kinh tế và phải đảm bảo các vấn đề môi trường. Từ đó có thể rút ra khi điều kiện tự nhiên thay đổi thì người SXNN cũng sẽ phải thay đổi sản phẩm và phương thức sản xuất cho phù hợp. Phát triển NNBV là sự phát triển của công nghệ sản xuất và kĩ thuật canh tác để duy trì và nâng cao chất lượng tài nguyên đất và nước.

Đồng thời công nghệ sản xuất cũng dẫn đến sự thay đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi (Ruttan, 1988). Như vậy Ruttan (1988) mới chỉ có quan điểm phát triển NNBV dưới góc độ thay đổi phương thức sản xuất để đảm bảo yếu tố môi trường. Cũng đề cập đến phương thức sản xuất, Carter (1989) cho rằng canh tác trong nông nghiệp được coi là bền vững nếu làm giảm thiểu việc sử dụng các đầu vào bên ngoài và tối đa hóa các đầu vào bên trong sẵn có. Quan niệm này cũng đồng tình với Francis và cộng sự (1987) về khía cạnh hiệu quả trong SXNN.

Tuy nhiên ông giới hạn phương thức sản xuất hiệu quả là chỉ sử dụng các yếu tố sẵn có. FAO đưa ra tại Hội nghị Liên Hợp Quốc về Môi trường và Phát triển năm 1992 về phát triển NNBV "là quá trình bảo tồn đất, nước, nguồn giống cây trồng và vật nuôi, không làm suy giảm chất lượng môi trường, phù hợp về mặt kĩ thuật, khả thi về mặt kinh tế và chấp nhận về mặt xã hội". Quan niệm này của FAO đã đề cập đến 3 trụ cột của phát triển NNBV bao gồm: (i) Bảo vệ môi trường sinh thái dựa trên các kĩ thuật canh tác tối ưu. (ii) Đảm bảo về mặt kinh tế và (iii) Đảm bảo về mặt xã hội.

Dựa trên khái niệm phát triển NNBV của FAO, tùy từng bối cảnh khu vực và quốc gia khác nhau thì cách tiếp cận phát triển NNBV cũng khác nhau (Zhen và Routray, 2003). Đối với nhóm nước phát triển: Bowers (1995) lập luận rằng tại các nước phát triển thì các tiêu chí bền vững chính trong nông nghiệp là đa dạng hóa trong giới hạn của mặt hàng; đảm bảo về môi trường và hạn chế việc giảm chất dinh dưỡng do sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu (trích dẫn bởi Zhen và Routray, 2003). Đối với nhóm nước đang phát triển thì quan niệm phát triển NNBV là phải duy trì sản xuất lương thực trong khi nguồn tài nguyên đang hạn hẹp dần. Do vậy nguyên tắc quan trọng đánh giá phát triển NNBV tại các nước này là đảm bảo được năng suất vĩnh viễn trong khi bảo tồn được các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là đất và nước (Zhen và Routray, 2003) 16 Như vậy, theo cách tiếp cận này thì khái niệm phát triển NNBV đều dựa trên ba trụ cột của tính bền vững là: môi trường, xã hội và kinh tế trong đó việc thay đổi phương thức sản xuất và cơ cấu sản xuất là cách thức để đạt được mục tiêu phát triển NNBV.

Việc phân loại tiếp cận phát triển NNBV như trên cũng chỉ mang tính tương đối vì bản thân nông nghiệp PTBV thì nó cũng có có tác động lan tỏa đến các khía cạnh khác của sự phát triển. Cụ thể khi phương thức sản xuất của nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trường thì không những bảo vệ môi trường nông nghiệp mà còn bảo vệ môi trường phi nông nghiệp. Hiệu quả SXNN cao sẽ góp phần nâng cao thu nhập cho người dân góp phần xóa đói giảm nghèo cũng như giảm bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp. Như vậy, cần phải tiếp cận khái niệm phát triển NNBV ở cả trên cả hai góc độ vì bản thân khi đề cập đến tính bền vững thì nội tại ngành nông nghiệp phải bền vững và nó phải có tác động lan tỏa đến việc thực hiện các mục tiêu khác.

Tiêu chí đánh giá Dựa trên khái niệm về phát triển NNBV, các nghiên cứu đã đánh giá sự phát triển NNBV trên các phạm vi khác nhau như: quốc gia, địa phương, trang trại. Cụ thể một số tiêu chí được sử dụng để đánh giá như sau. Phần lớn các nghiên cứu sự tập trung đo lường và đánh giá tiến độ hướng tới bền vững ở cấp quốc gia (Veleva và Ellenbecker, 2000; OECD, 2001). Để đánh giá phát triển NNBV cấp quốc gia có rất nhiều tiêu chí: (1) Về kinh tế: năng suất bình quân (Hayati, 1995; Nambiar và cộng sự, 2001; Rasul và Thapa, 2003); Chi phí đầu vào (Becker, 1997; Herzog và Gotsch, 1998); lợi nhuận (Rasul và Thapa, 2003; Van Passel và cộng sự, 2006; Gafsi và cộng sự, 2006) ; (2) Về xã hội: Điều kiện sống và làm việc (Van Cauwenbergh và cộng sự, 2007); Công bằng xã hội (Becker, 1997; Rasul và Thapa, 2003); trình độ giáo dục của nông dân (Herzog và Gotsch, 1998; Van Cauwenberg và cộng sự, 2007); (3) Về môi trường: đa dạng hóa cây trồng (Nambiar và cộng sự, 2001; Rasul và Thapa, 2003); quản lý nguồn nước và hạn chế sử dụng phân bón hóa học (Hayati, 1995; Van Cauwenbergh và cộng sự, 2007); chống xói mòn đất (Hayat, 1995; Rasul và Thapa, 2003).

Phương pháp Tiêu chuẩn, nguyên tắc và chỉ số bền vững (Sustainability Standards with Principles, Criteria and Indicators- PC&I) hay đánh giá tác động của môi trường (Environmental Impact Assessment - EIA) được dùng để đánh giá tại cấp độ này (Van Cauwenbergh và cộng sự, 2007) Bền vững địa phương/vùng là cấp độ thứ hai được đề cập đến. Sự khác nhau về đặc điểm tự nhiên, nguồn lực, chất lượng nhân lực trong cơ cấu tổ chức bộ máy, vai trò của các hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) của các địa phương đã dẫn đến có những tiêu chí khác nhau về NNBV. Các tiêu chí phản ánh phát triển NNBV ở cấp độ này được luận án tổng hợp tại bảng 1.1 dưới đây: 17 Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Nông Nghiệp Ven Biển Nam Đồng Bằng Sông Hồng Hướng Tới Phát Triển Bền Vững" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự chuyển mình của ngành nông nghiệp tại khu vực ven biển Nam Đồng Bằng Sông Hồng, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển bền vững. Tài liệu này không chỉ phân tích các thách thức hiện tại mà còn đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức cải thiện cơ cấu ngành nông nghiệp, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở huyện Cư Mgar tỉnh Đắk Lắk, nơi đề cập đến việc tối ưu hóa sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định các công trình nông nghiệp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình thẩm định và quản lý chất lượng trong các dự án nông nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế phát triển sản xuất cây dược liệu cà gai leo theo chuỗi giá trị sẽ cung cấp cái nhìn về phát triển chuỗi giá trị trong nông nghiệp, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực nông nghiệp bền vững.