Tổng quan nghiên cứu

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là xu thế tất yếu nhằm nâng cao giá trị gia tăng, thích ứng với biến đổi khí hậu và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội, một huyện ven đô với tổng diện tích tự nhiên 7.800,38 ha và quy mô dân số đạt 170.823 người vào năm 2018, công tác quản lý nhà nước đóng vai trò kiến tạo và định hướng phát triển sản xuất hàng hóa tập trung, bền vững.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết những xung đột giữa tốc độ đô thị hóa nhanh chóng với yêu cầu bảo tồn quỹ đất canh tác, chuyển đổi mô hình kinh tế nông hộ manh mún sang nông nghiệp công nghệ cao và liên kết chuỗi giá trị. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa khung lý luận quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp cấp huyện; khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý của chính quyền địa phương giai đoạn 2013–2018; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước cho giai đoạn 2019–2020 và tầm nhìn tiếp theo.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian toàn bộ 16 xã, thị trấn thuộc huyện Đan Phượng trong khung thời gian 6 năm từ năm 2013 đến năm 2018. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình được lượng hóa qua các thước đo cụ thể: tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm mạnh từ 55% năm 2013 xuống còn 33% năm 2018, tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được quy hoạch đạt 44,66% tổng diện tích, đồng thời tạo tiền đề đưa 100% số xã cán đích nông thôn mới và hình thành 7 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý kinh tế công và lý thuyết chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Mô hình nghiên cứu phân tích sự can thiệp của chính quyền cấp huyện thông qua 4 trụ cột quản trị chính: xây dựng quy hoạch và kế hoạch; tổ chức bộ máy thực thi; điều hành, huy động nguồn lực; thanh tra, kiểm tra và giám sát.

Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Kinh tế nông nghiệp: Ngành sản xuất vật chất cơ bản bao gồm 4 phân ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và ngư nghiệp.
  • Cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Mối quan hệ tỷ lệ về số lượng, giá trị giữa các phân ngành, tiểu ngành và vùng sản xuất nông nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Quá trình biến đổi cấu trúc nội bộ ngành nông nghiệp từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa lớn, nâng cao hàm lượng công nghệ cao và giá trị gia tăng.
  • Quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Hoạt động thực thi quyền lực công nhằm ban hành chính sách, định hướng quy hoạch giai đoạn 10–15 năm, điều tiết phân bổ nguồn lực và kiểm soát sản xuất theo chuỗi liên kết 6 nhà gồm: Nhà nông, Nhà nước, Nhà khoa học, Nhà doanh nghiệp, Nhà băng và Nhà phân phối.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê huyện Đan Phượng, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội giai đoạn 2013–2018 của Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên và Môi trường, cùng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
  • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra, khảo sát chọn mẫu có chủ đích với quy mô mẫu là 55 cán bộ quản lý chủ chốt. Mẫu khảo sát bao gồm 8 thủ trưởng các phòng ban, đơn vị chuyên môn cấp huyện (Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Quản lý đô thị, Thanh tra huyện, Trạm Khuyến nông, Trạm Thú y, Trạm Bảo vệ thực vật) và 47 lãnh đạo (Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân) của 16 xã, thị trấn.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được lựa chọn vì nhóm chuyên gia và cán bộ trực tiếp hoạch định, thực thi chính sách có hiểu biết sâu sắc nhất về quy trình quản lý, giúp dữ liệu khảo sát đạt độ tin cậy chuyên môn cao. Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê mô tả và so sánh đối chiếu được xử lý trên phần mềm ứng dụng chuyên ngành để lượng hóa các tiêu chí theo 4 mức đánh giá: dưới 50% là chưa đạt yêu cầu, 50%–70% là đạt mức trung bình khá, 70%–85% là đạt mức khá và trên 85% là đạt mức tốt. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong năm 2018 với chuỗi dữ liệu phân tích liên tục trong 6 năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng đô thị hóa và chuyên canh hóa. Tổng diện tích đất nông nghiệp giảm từ 3.650,43 ha (chiếm 46,80% năm 2013) xuống còn 3.483,81 ha (chiếm 44,66% năm 2018). Trong đó, diện tích đất trồng lúa giảm từ 23,15% xuống 20,97%, nhường chỗ cho đất trồng cây lâu năm tăng từ 3,87% lên 4,64% và hình thành các vùng chuyên canh hoa, cây ăn quả giá trị cao.

Thứ hai, cơ cấu lao động nông thôn chuyển dịch tích cực. Quy mô lực lượng lao động nông nghiệp giảm từ 47.440 người (chiếm 55% tổng lao động năm 2013) xuống còn 30.440 người (chiếm 33% năm 2018), giải phóng 17.000 lao động chuyển sang các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại tại 6 cụm công nghiệp làng nghề và 7 làng nghề truyền thống.

Thứ ba, hoàn thành vượt bậc mục tiêu xây dựng hạ tầng kỹ thuật và nông thôn mới. Đến năm 2018, 100% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh (trong đó 60% tiếp cận nước sạch sinh hoạt), 80% trường học đạt chuẩn quốc gia, 15/15 xã đạt chuẩn nông thôn mới và 7 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.

Thứ tư, công tác quy hoạch và năng lực điều hành của bộ máy quản lý nhà nước được đánh giá cao qua khảo sát 55 cán bộ. Trên 75% ý kiến đánh giá quy hoạch sản xuất có tính khả thi và phù hợp với thực tiễn, trong khi năng lực cán bộ chuyên môn cấp huyện đạt mức khá và tốt với tỷ lệ trên 80%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những thành tựu trên xuất phát từ sự chủ động của Ủy ban nhân dân huyện Đan Phượng trong việc ban hành kịp thời các kế hoạch sản xuất 3 vụ chính (vụ Xuân, vụ Mùa, vụ Thu Đông), phân định 4 tiểu vùng kinh tế sinh thái rõ rệt (bãi Đáy, ven sông Hồng, Tiên Tân, Đan Hoài) để bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp.

Khi so sánh với các địa phương lân cận, Đan Phượng có nhiều điểm tương đồng với huyện Thanh Oai trong việc hoàn thành dồn điền đổi thửa trên 8.000 ha để nâng cao giá trị thu nhập từ nuôi trồng thủy sản đạt trên 300 triệu đồng/ha/năm và trồng cam Canh đạt 800 triệu đến 1 tỷ đồng/ha/năm. So với huyện Sóc Sơn thực hiện dồn điền đổi thửa hơn 11.000 ha hay huyện Hải Hậu (Nam Định) chuyển đổi 887 ha lúa sang mô hình trang trại đạt giá trị 120 triệu đồng/ha, Đan Phượng vượt trội ở tỷ lệ cơ giới hóa và phát triển các chuỗi sản xuất rau an toàn, hoa cây cảnh ven đô.

Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu chuyển dịch có thể được biểu diễn sinh động qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng chuyển dịch cơ cấu đất nông nghiệp giai đoạn 2013–2018, biểu đồ đường so sánh đà sụt giảm cơ cấu lao động từ 55% xuống 33%, và bảng ma trận định vị năng lực cạnh tranh giữa 4 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp.

Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất là liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp còn lỏng lẻo, nguồn vốn ngân sách hỗ trợ cho nông nghiệp công nghệ cao chưa tương xứng, và công tác thanh tra kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm chưa bao phủ 100% cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và quản lý nghiêm ngặt việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp. Ủy ban nhân dân huyện Đan Phượng cần chủ trì rà soát 100% diện tích đất nông nghiệp tại 4 tiểu vùng sinh thái, hoàn thành phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp công nghệ cao giai đoạn 2019–2020 với chỉ tiêu tối thiểu 300 ha đất canh tác ứng dụng công nghệ sinh học và tự động hóa.

Thứ hai, đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Phòng Nội vụ phối hợp cùng Phòng Kinh tế tổ chức 10–12 lớp tập huấn chuyên sâu hàng năm cho 100% cán bộ, công chức quản lý cấp xã về nghiệp vụ xúc tiến thương mại nông sản và quản lý dự án công nghệ cao; liên kết các trường đào tạo nghề nông nghiệp cho khoảng 2.000 đến 3.000 lao động trẻ nông thôn mỗi năm.

Thứ ba, ưu tiên phân bổ ngân sách và thu hút vốn tín dụng đầu tư hạ tầng nông nghiệp thông minh. Ủy ban nhân dân huyện cần bố trí tối thiểu 15% đến 20% vốn đầu tư công hàng năm cho hạ tầng thủy lợi nội đồng, trạm bơm điện và hệ thống logistics nông sản; đồng thời thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay từ 3% đến 5%/năm cho các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào chế biến sâu nông sản.

Thứ tư, phát triển kinh tế tập thể và củng cố chuỗi liên kết thị trường nông sản. Phòng Kinh tế phối hợp cùng Hội Nông dân huyện kiện toàn, chuyển đổi 100% hợp tác xã nông nghiệp sang mô hình hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã, phấn đấu xây dựng 10–15 nhãn hiệu tập thể có gắn mã QR truy xuất nguồn gốc, nâng cao giá trị thu nhập bình quân trên 1 ha đất canh tác đạt từ 300 triệu đến 500 triệu đồng/năm trong giai đoạn 2019–2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại các cơ quan hành chính: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn và mô hình quản lý hiệu quả cho 55 chức danh lãnh đạo cấp phòng ban và 16 xã, thị trấn tại huyện Đan Phượng cũng như các quận, huyện đang trong quá trình đô thị hóa ven các thành phố lớn.
  • Các nhà hoạch định chính sách kinh tế và nông thôn mới: Giúp các nhà quản lý vĩ mô xây dựng khung tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, quy hoạch 4 tiểu vùng kinh tế sinh thái và phân bổ nguồn lực công phù hợp với đặc thù ven đô.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên khối ngành Kinh tế, Quản lý công: Phục vụ đắc lực cho công tác giảng dạy, nghiên cứu học thuật với khung phương pháp luận rõ ràng, cách tiếp cận mẫu sơ cấp N=55 chuẩn mực và hệ thống số liệu thực nghiệm giai đoạn 2013–2018.
  • Chủ nhiệm hợp tác xã, chủ trang trại và doanh nghiệp nông nghiệp: Cung cấp góc nhìn chiến lược về thị trường, định hướng ứng dụng công nghệ cao và các cơ chế hỗ trợ tín dụng của Nhà nước để xây dựng chuỗi liên kết 6 nhà vững chắc.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Mục tiêu trọng tâm của quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại huyện Đan Phượng là gì?
Quản lý nhà nước hướng tới mục tiêu khai thác tối ưu 7.800,38 ha diện tích tự nhiên, nâng cao giá trị thu nhập trên một đơn vị canh tác và giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp từ 55% năm 2013 xuống 33% năm 2018. Đồng thời, công tác quản lý thúc đẩy hình thành chuỗi liên kết 6 nhà, đưa 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới bền vững.

Câu hỏi 2: Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát sơ cấp trong nghiên cứu được lựa chọn như thế nào?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích với cỡ mẫu 55 người. Đối tượng gồm 8 thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp huyện (Phòng Kinh tế, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính - Kế hoạch, Quản lý đô thị, Thanh tra, Khuyến nông, Thú y, Bảo vệ thực vật) và 47 lãnh đạo chủ chốt của 16 xã, thị trấn.

Câu hỏi 3: Sự phân chia 4 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp tại Đan Phượng có ý nghĩa gì trong quản lý?
Huyện phân chia thành 4 tiểu vùng: bãi Đáy, ven sông Hồng, Tiên Tân và Đan Hoài. Sự phân vùng này giúp chính quyền lập kế hoạch sản xuất chính xác theo 3 vụ mùa, chuyển đổi hơn 300 ha đất trồng trọt kém hiệu quả sang chuyên canh hoa, cây ăn quả và rau an toàn phù hợp thổ nhưỡng từng vùng.

Câu hỏi 4: Đan Phượng đã rút ra được bài học kinh nghiệm gì từ các mô hình như Thanh Oai, Sóc Sơn hay Hải Hậu?
Đan Phượng kế thừa bài học dồn điền đổi thửa trên 8.000 ha của Thanh Oai và 11.000 ha của Sóc Sơn để tạo vùng sản xuất lớn đạt giá trị từ 300 triệu đến 1 tỷ đồng/ha. Đồng thời, huyện áp dụng bài học của Hải Hậu trong việc xây dựng thương hiệu nông sản sạch và phát triển hợp tác xã kiểu mới.

Câu hỏi 5: Các giải pháp tài chính và tín dụng đóng vai trò như thế nào trong định hướng 2019–2020?
Chính quyền huyện định hướng dành 15% đến 20% ngân sách đầu tư công cho kết cấu hạ tầng nông nghiệp thông minh, đồng thời phối hợp với các tổ chức tín dụng triển khai gói hỗ trợ lãi suất từ 3% đến 5%/năm, tạo đòn bẩy kích thích kinh tế hộ và doanh nghiệp đầu tư vào chuỗi giá trị.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp cấp huyện trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phân tích và lượng hóa thành công bức tranh thực trạng tại huyện Đan Phượng giai đoạn 2013–2018 với sự sụt giảm tích cực của lao động nông nghiệp từ 55% xuống 33%, tỷ lệ đất nông nghiệp ổn định ở mức 44,66% gắn với 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới.
  • Khảo sát thực nghiệm với quy mô 55 cán bộ quản lý đã làm sáng tỏ những mặt tích cực về chất lượng quy hoạch (trên 75% đồng thuận) cũng như chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ cao và liên kết chuỗi tiêu thụ.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về quy hoạch, nhân lực, vốn đầu tư, tổ chức sản xuất và thanh tra giám sát với lộ trình thực thi rõ ràng cho giai đoạn 2019–2020 và tầm nhìn đến năm 2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật chuẩn mực, có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp; quý độc giả, nhà khoa học và cán bộ quản lý hãy chủ động nghiên cứu toàn văn công trình để triển khai áp dụng hiệu quả vào thực tiễn địa phương.