Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nâng cao chất lượng hoạt động môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán mb

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tập trung nâng cao chất lượng hoạt động môi giới tại Công ty Cổ phần Chứng khoán MB, đem lại hiệu quả kinh doanh tối ưu.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2018

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.1. Khái quát về công ty chứng khoán

1.2. Phân loại công ty chứng khoán

1.3. Vai trò của công ty chứng khoán

1.4. Các hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán

1.4.1. Hoạt động môi giới

1.4.2. Hoạt động tự doanh

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN MB

2.1. Khái quát về công ty cổ phần chứng khoán MB

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của MBS

2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của MBS

2.4. Hoạt động môi giới chứng khoán tại MBS

2.5. Quy trình môi giới chứng khoán tại MBS

2.6. Các sản phẩm - dịch vụ của MBS

2.7. Thực trạng hoạt động môi giới chứng khoán tại MBS

2.8. Đánh giá hoạt động môi giới chứng khoán tại MBS

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN MB

3.1. Định hướng phát triển hoạt động môi giới của công ty cổ phần chứng khoán MB

3.2. Định hướng phát triển chung của thị trường chứng khoán Việt Nam

3.3. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán MB

3.3.1. Xây dựng chính sách khách hàng

3.3.2. Đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm - dịch vụ

3.3.3. Đào tạo nguồn nhân lực

3.3.4. Nâng cao cơ sở vật chất - kỹ thuật

3.3.5. Phát triển mạng lưới chi nhánh, đại lý

3.4. Một số kiến nghị

3.4.1. Kiến nghị với Bộ Tài Chính

3.4.2. Kiến nghị đối với Ủy ban chứng khoán nhà nước

3.4.3. Kiến nghị với Ngân hàng Quân đội MB

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo của sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Đề tài 'Nâng cao chất lượng môi giới tại MB Securities' được thực hiện bởi sinh viên Đoàn Quang Thành, dưới sự hướng dẫn của ThS. Đặng Ngọc Biên. Chuyên đề này tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán tại MB Securities, một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực này tại Việt Nam.

1.1. Mục đích nghiên cứu

Mục đích chính của chuyên đề thực tập tốt nghiệp là hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động môi giới chứng khoán, phân tích thực trạng hoạt động tại MB Securities, và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới. Chuyên đề cũng nhằm mục đích giúp sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, đồng thời đóng góp ý kiến cho sự phát triển của MB Securities.

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là hoạt động môi giới chứng khoán tại MB Securities. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các vấn đề liên quan đến quy trình môi giới, chất lượng dịch vụ, và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động môi giới tại công ty. Chuyên đề cũng so sánh hoạt động của MB Securities với các công ty chứng khoán khác trên thị trường.

II. Nâng cao chất lượng môi giới

Nâng cao chất lượng môi giới là mục tiêu chính của chuyên đề thực tập tốt nghiệp. MB Securities đã đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực môi giới chứng khoán, tuy nhiên vẫn còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác hiệu quả. Chuyên đề tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng môi giới, bao gồm nhân tố con người, quy trình làm việc, và cơ sở vật chất.

2.1. Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng môi giới

Các nhân tố chính ảnh hưởng đến chất lượng môi giới tại MB Securities bao gồm: trình độ chuyên môn của nhân viên môi giới, quy trình làm việc, và cơ sở vật chất kỹ thuật. Chuyên đề chỉ ra rằng việc đào tạo nâng cao kỹ năng cho nhân viên môi giới là yếu tố quan trọng để cải thiện chất lượng dịch vụ.

2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng môi giới

Chuyên đề đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng môi giới tại MB Securities, bao gồm: đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, cải thiện quy trình làm việc, và đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật. Các giải pháp này nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động môi giới và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

III. MB Securities và thực trạng hoạt động môi giới

MB Securities là một trong những công ty chứng khoán hàng đầu tại Việt Nam, với thị phần môi giới đứng trong top 5. Chuyên đề phân tích thực trạng hoạt động môi giới tại MB Securities, bao gồm quy trình môi giới, các sản phẩm dịch vụ, và kết quả kinh doanh. Chuyên đề cũng so sánh hoạt động của MB Securities với các công ty chứng khoán khác trên thị trường.

3.1. Quy trình môi giới tại MB Securities

Quy trình môi giới tại MB Securities được thực hiện qua các bước: tiếp nhận yêu cầu khách hàng, tư vấn đầu tư, thực hiện giao dịch, và theo dõi kết quả. Chuyên đề chỉ ra rằng quy trình này cần được cải thiện để tăng tính hiệu quả và minh bạch.

3.2. Kết quả hoạt động môi giới

Kết quả hoạt động môi giới tại MB Securities được đánh giá qua các chỉ tiêu như số lượng tài khoản mở, giá trị giao dịch, và doanh thu môi giới. Chuyên đề nhận định rằng MB Securities đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn cần cải thiện để duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

IV. Giải pháp và kiến nghị

Chuyên đề đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng môi giới tại MB Securities, bao gồm: xây dựng chính sách khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, và đào tạo nguồn nhân lực. Chuyên đề cũng đề xuất một số kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước và MB Securities để hỗ trợ phát triển hoạt động môi giới.

4.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả môi giới

Các giải pháp được đề xuất bao gồm: xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, và đầu tư vào đào tạo nguồn nhân lực. Chuyên đề nhấn mạnh rằng việc cải thiện quy trình làm việc và nâng cao kỹ năng cho nhân viên môi giới là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng môi giới.

4.2. Kiến nghị với các cơ quan quản lý

Chuyên đề đề xuất một số kiến nghị với Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động môi giới chứng khoán. Các kiến nghị bao gồm: hoàn thiện quy định pháp luật, tăng cường giám sát thị trường, và hỗ trợ các công ty chứng khoán phát triển.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE HOẠT DONG MOI GIỚI CHUNG KHOAN TAI CONG TY CHUNG KHOAN 1. Khai quát về công ty chứng khoán 1. Khái niệm công ty chứng khoán Theo quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì “Công ty chứng khoán là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán”. Như vậy, CTCK là một tô chức tài chính được thành lập theo pháp luật, thực hiện một và/hoặc một số hoạt động trên TTCK.

Phân loại công ty chứng khoán 1. Theo mô hình tổ chức Công ty chứng khoán là định chế tài chính đặc biệt với những nghiệp vụ phức tạp không giống với các công ty sản xuất, thương mại. Vì vậy mô hình của CTCK cũng sẽ có những điểm khác biệt nhất định ở từng quốc gia, thé hiện được định hướng phát triển cũng như việc quản lý hệ thống tài chính của đất nước đó. Có 02 mô hình cơ bản: “ Mô hình công ty chứng khoán da năng: CTCK loại nay cung cấp tổ 7 hợp nhiều dịch vụ tài chính một lúc: kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ tài chính.

Lợi thế của mô hình là kết nối được đa dạng lĩnh vực kinh doanh, đồng thời hạn chế được rủi ro vì khả năng bán chéo sản phẩm và hỗ trợ nhau của các dịch vụ tương hỗ. s Mô hình công ty chứng khoán chuyên doanh: Chuyên doanh ở đây thé hiện rang các công ty thành lập nên chỉ chuyên môn hóa về hoạt động kinh doanh chứng khoán chứ không đa dạng hóa lĩnh vực. Không như các ngân hàng thành lập công ty thành viên là CTCK, mô hình này làm giảm được những rủi ro xảy ra với hệ thống ngân hàng, tác động xấu đến bộ máy tài chính của đất nước, đồng thời tạo môi trường hoạt động riêng biệt cho TTCK phát triển. Theo loại hình tổ chức SV: Đoàn Quang Thanh 6 Ngân hàng 57A Chuyên dé thực tập GVHD: ThS Đặng Ngoc Biên Các loại hình tô chức của CTCK gồm: s Công ty cô phần: CTCP do nhiều người góp vốn sở hữu chung công ty và trở thành cô đông.

Họ là những người chịu trách nhiệm về nợ và tài sản của công ty, tùy thuộc vào tỷ lệ đóng góp vốn mà phạm vi trách nhiệm là lớn hay nhỏ. “se Công ty trách nhiệm hữu han: Có sự giống nhau của công ty trách nhiệm hữu hạn và CTCP khi các thành viên cổ đông đều góp vốn vào nhằm sở hữu công ty, vì vậy họ có trách nhiệm và nghĩa vụ với nợ, tài sản của DN đó. s Công ty hợp danh: Công ty hợp danh có ít nhất 02 thành viên là thành viên hợp danh cùng sở hữu công ty. Ngoài ra các chủ thể khác có thể góp vốn cho công ty trở thành thành viên góp vốn.

Họ chịu trách nhiệm ít hơn so với thành viên hợp danh, tùy theo tỷ lệ vốn góp của mình. Ngoại trừ hình thức CTCP, hai loại hình tổ chức còn lại không được phép phát hành chứng khoán. Theo hình thức kinh doanh “ Công ty môi giới: Công ty chủ yêu môi giới chứng khoán thông qua hỗ trợ tạo điều kiện giao dịch cho khách hàng và kinh doanh chứng khoán. “se Công ty dau tư ngân hang: Với tên khác là công ty bảo lãnh phát hành, công ty này chủ yếu bảo lãnh và phân phối chứng khoán cho các doanh nghiệp phát hành ra công chúng với mức giá gồm giá mong muốn của khách hàng và chi phí thù lao.

“ Công ty giao dich phi tập trung: Thi trường OTC là thị trường không qua trung tâm giao dịch, mua bán các loại chứng khoán chưa niêm yết, chủ yếu do các công ty này đảm nhận. Họ giao dịch chứng khoán trên thị trường phi tập trung. Ngoài ra, công ty giao dịch phi tập trung còn cung cấp những dịch vụ tư vấn đầu tư, niêm yết chứng khoán trên sàn hoặc ủy quyền các giao dịch trên sàn giao dịch phi tập trung. s Công ty buôn bán chứng khoán: Công ty này có hoạt động chính là tự doanh chứng khoán băng nguồn vốn của mình.

Bởi thế công ty cần bán được chứng khoán với giá cao đề đạt được lợi nhuận tốt. Vai trò cua công ty chứng khoán Bằng các nghiệp vụ đặc biệt, các CTCK đóng vai trò không thể thiếu trong hệ thống tài chính, góp phần vào việc luân chuyền vốn và dòng tiền trong nền kinh tế. Từ đó giúp phát triên TTCK nói riêng và cả nền kinh tế nói chung. SV: Đoàn Quang Thanh 7 Ngân hàng 57A Chuyên dé thực tập GVHD: ThS Đặng Ngoc Biên s* Cau nôi giữa cung — cau chứng khoán CTCK với những nghiệp vụ đặc biệt, là trung gian luân chuyên dòng vôn trong nên kinh tê, đưa nguôn vôn nhàn rôi đên với những nơi cân vôn trên thị trường sơ câp và thứ câp.

Trên thị trường sơ cấp: Chỉ có sự làm việc giữa CTCK và nhà phát hành ở trên thị trường này: các doanh nghiệp có nhu cầu huy động vốn ngoài thị trường dé tăng vốn, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh hoặc cơ cấu nợ; và các CTCK giúp các doanh nghiệp chao bán cô phiếu hoặc trái phiếu chuyển đổi thông qua nghiệp vụ bảo lãnh phát hành. Với bộ máy làm việc chuyên nghiệp cùng đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm, CTCK hoàn toàn phù hợp là trung gian môi giới vả tư van giao dich cho các chủ thể tham gia. Mức giá chào bán sẽ do hai bên quyết định thông qua dau giá, CTCK sẽ định giá chứng khoán công ty phát hành trước khi thực hiện đấu giá, đảm bảo cho giá hợp lý nhất và mang lại nguồn phí cho CTCK. Trên thị trường thứ cấp: CTCK là trung gian, thu hút các NĐT tham gia vào thị trường, góp phần làm tăng tính thanh khoản.

Trên thị trường có đa dạng sản phẩm, hàng hóa cho NĐT lựa chọn như cô phiếu, trái phiếu. Phần đông các NĐT thích lựa chọn chứng khoán có khả năng thanh khoản tốt vì có thé dé dàng bán chúng dé chuyén đôi thành tiền và ngược lại, họ dễ dàng mua được chứng khoán đó. Hơn nữa, những chứng khoán thanh khoản tốt ít có khả năng bị thao túng giá bởi các nhà đầu tư có vốn lớn hoặc quỹ đầu tư thực hiện mua bán trao tay. Ở đây, CTCK là trung gian với HĐMG, tư vấn cho các NĐT các chứng khoán tốt hay giúp họ giảm thiéu tối đa thiệt hại tài sản của mình.

Góp phần điều tiết và bình 6n giá trên thị trường TTCK là kênh dẫn vốn và điều tiết lượng tiền quan trọng trong nền kinh tế. Vì thế một biến động nhỏ xảy ra trên TTCK cũng có thê dẫn đến những ảnh hưởng lớn ở nhiều lĩnh vực kinh tế khác. Hơn nữa, các NDT lại là những người trực tiếp cung cấp vốn và đưa tiền vào TTCK, thì khủng hoảng trên TTCK sẽ gây ra khủng hoảng tâm ly đám đông của người đầu tư, khiến họ rút toàn bộ số tiền đầu tư lại và tạo ra khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng. Các CTCK là những tổ chức đóng góp vào việc ngăn chặn những việc như vậy xảy ra.

Bang nghiệp vụ tự doanh chứng khoán bang nguồn vốn của mình hoặc quỹ dự trữ chứng khoán, các công ty tham gia mua vào khi thấy có dấu hiệu thị trường giảm quá sâu, các cô phiêu xuông giá thâp và bán ra khi giá lên cao quá SV: Đoàn Quang Thanh 8 Ngân hàng 57A Chuyên dé thực tập GVHD: ThS Đặng Ngoc Biên nhằm can thiệp vào thị trường, điều chỉnh, bình 6n giá. Day vừa là nghiệp vụ dem đến nguồn thu cho các công ty khi mua bán tốt, lại vừa là hành động mang tính tích cực giúp nâng đỡ thị trường chung. “+ Cung cấp các dịch vụ cho thị trường chứng khoán: CTCK cung cấp các dịch vụ hữu ích cho các chủ thé tham gia trên thị trường, góp phần giúp cho TTCK hoạt động hiệu quả: > CTCK là trung gian giao dịch, tư van va giúp giảm thiểu chi phí giao dịch cho các NDT. Cụ thé, để diễn ra một giao dịch giữa bên mua và bên bán giống như các hàng hóa thông thường sẽ mat rất nhiều tiền của, thời gian cho việc gặp mặt, thâm định sản phẩm dẫn đến “thuận mua, vừa bán”.

Chứng khoán là hàng hóa đặc biệt khi nhà đầu tư chỉ sở hữu các giấy tờ có giá chứ không phải giá trị hữu hình nên với nghiệp vụ môi giới chuyên nghiệp, uy tín của CTCK ở giữa giúp giảm thiểu những chi phí trên, mà vẫn điều tiết được cung cầu trên thị trường, người mua vẫn có thể gặp được người bán, giao dịch trơn tru. > CTCK giúp NDT định giá cho khoản dau tư của mình thông qua Sở giao dịch và thị trường OTC: e Trên thị trường sơ cấp: Việc phát hành chứng khoán ra công chúng sẽ do CTCK bảo lãnh phát hành, tư van, hỗ trợ và đưa ra mức giá phù hợp. e Trên thị trường thứ cấp: Các CTCK giúp đảm bảo giá chứng khoán được giao dịch tuân theo quy luật cung cầu. Bên cạnh đó, CTCK đưa ra các dịch vụ hỗ trợ khác, tối đa hiệu qua giao dịch cho các NDT.

CTCK là nhân tố không thé thiếu trong hoạt động của TTCK. Các hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán 1. Các hoạt động nghiệp vụ a) Hoạt động môi giới Theo giáo trình Thị trường chứng khoán, trường học viện tài chính định nghĩa: “Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua bán chứng khoán cho KH dé hưởng hoa hồng. Theo đó, CTCK đại diện cho KH tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dich tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc thị trường OTC mà chính KH là người phải chịu trách nhiệm đối với kết quả giao dịch của mình”.

Vì vậy, ở bất kỳ CTCK nào thì HĐMG gồm có 02 hoạt động: Tư vấn hỗ trợ KH trong quá tình ra quyết định giao dịch chứng khoán và đại diện KH giao dịch. Do những đặc điểm của HĐMG chứng khoán yêu cầu những người môi giới chứng SV: Đoàn Quang Thanh 9 Ngân hàng 57A Chuyên dé thực tập GVHD: ThS Đặng Ngoc Biên khoán phải có đạo đức nghề nghiệp, đặc biệt là sự trung thực, dé dam bảo lợi ích tốt nhất cho KH. Song song yêu cau về phẩm chat, dé làm được nghề MGCK cần có những kỹ năng nhất định, bao gồm: %* *. Ky năng tìm hiểu khách hàng: Một NVMG là người trực tiếp chăm sóc khách hang, đáp ứng những nhu cầu cần thiết của họ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Nâng cao chất lượng môi giới tại MB Securities là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc cải thiện hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán tại MB Securities. Tài liệu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ môi giới, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa quy trình, nâng cao kỹ năng nhân viên và cải thiện trải nghiệm khách hàng. Đọc giả sẽ thu được những kiến thức thực tiễn về quản lý dịch vụ tài chính, đồng thời có cái nhìn toàn diện về cách thức phát triển bền vững trong lĩnh vực chứng khoán.

Để mở rộng hiểu biết về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho VNPT Hải Phòng, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn sâu sắc về chiến lược cạnh tranh trong môi trường kinh doanh hiện đại. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh hoàn thiện marketing mix tại chi nhánh Viettel Bình Định sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa các yếu tố marketing để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp ngành xây dựng tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Đà Nẵng mang đến những phân tích chi tiết về quản lý rủi ro và tối ưu hóa dịch vụ tài chính. Mỗi tài liệu này là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các khía cạnh liên quan đến quản lý và phát triển doanh nghiệp.