Chuyên đề thực tập đánh giá công tác quản lý quy hoạch phân khu đô thị h2 3 trên địa bàn thành phố hà nội

Đánh giá công tác quản lý quy hoạch phân khu đô thị H2-3 trên địa bàn Hà Nội. Phân tích thực trạng, hiệu quả, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề thực tập

2018

49
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ QUY HOẠCH

1.1. Khái niệm quy hoạch và quản lý quy hoạch

1.2. Quy hoạch đô thi

1.3. Quy hoạch phân khu đô thị

1.4. Quy hoạch xây dựng đô thị

1.5. Quản lý quy hoạch đô thị

1.6. Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị

1.7. Nội dung quản lý quy hoạch đô thị

1.7.1. Quản lý quá trình lập và xét duyệt quy hoạch đô thị

1.8. Quá trình quản lý thực hiện quy hoạch

1.9. Công cụ và và bộ máy quan lý quy hoạch xây dựng đô thị

1.9.1. Công cụ hành chính

1.9.2. Bộ máy quản lý khu đô thi

1.10. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác Quản lý quy hoạch đô thị

1.10.1. Thể chế thực hiện quản lý quy hoạch đô thi

1.10.2. Năng lực quản lý của chính quyền đô thị

1.10.3. Công tác lap, xét duyệt va thực hiện các đồ án quy hoạch đô thị

1.10.4. Nguồn vốn trong quản lý quy hoạch đô thị

1.10.5. Sự đóng góp của cộng đồng dân cư

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRANG QUAN LÝ QUY HOẠCH PHAN KHU ĐÔ THỊ H2-3 TREN DIA BAN THÀNH PHO HÀ NỘII

2.1. Khái quát về phân khu đô thị H2-3

2.2. Kinh tế - Dân SỐ

2.3. Hiện trang sử dụng đất phân khu đô thị H2-3 trên địa bàn Thành phố Hà Nội

2.3.1. So sánh hiện trạng sử dụng đất năm 2005 và năm 2010

2.3.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 20

2.4. Phân tích công tác quản lý quy hoạch xây dựng đô thị theo các nhân tố

2.4.1. Thể chế, chính sách của đô thị

2.4.2. Năng lực quản lý của chính quyền đô thị

2.4.3. Nguồn vốn đầu tư phát triển đô thị

2.5. Thực trang công tác quan lý quy hoạch phân khu đô thị H2-3

2.5.1. Thực trạng lập quy hoạcCh

2.5.2. Thực trạng công tác triển khai xây dựng theo quy hoạch

2.5.3. Thực trạng thực hiện theo quy hoạch

2.5.4. Thực trạng tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý xây dựng theo quy

2.6. Những vấn đề tồn tại trong việc quan lý quy hoạch phân khu H2-3

2.7. Một số nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trên

2.8. Bài học kinh nghiệm cho các đô thị khác

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHAP QUAN LÝ QUY HOẠCH PHAN KHU ĐÔ THỊ H2-3 TREN DIA BAN HA NỘII

3.1. Hoàn thiện thé €hế

3.2. Xây dựng đồng bộ thé chế, tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị

3.3. Tăng cường nhiệm vụ và trách nhiệm của chính quyền đô thị

3.4. Nâng cao năng lực của HĐND và UBND

3.5. Cải cách công tác lập, tham định đồ án quy hoạch xây dựng

3.6. Cải cách công tác lập, phê duyệt quy hoạch đô th

3.7. Hoàn thiện năng lực tổ chức cá nhân thâm định đồ án

3.8. Chấn chỉnh công tác thực hiện quy hoạch đô thị

3.8.1. Cấp chứng chỉ quy hoạch

3.8.2. Cấp giấy phép xây dựng

3.8.3. Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình

3.9. Thống nhất Quy trình quan lý dự án theo quy hoạch xây dựng đô thị

3.10. Tăng cường huy động vốn cho công tác quy hoạch

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đánh Giá Quản Lý Quy Hoạch Phân Khu Đô Thị H2 3

Việt Nam đang trên đà phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kéo theo tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Để đảm bảo cân bằng mức sống giữa các vùng miền, cần có quy hoạch phù hợp, đặc biệt tại các đô thị lớn như Hà Nội. Việc quản lý quy hoạch, đảm bảo tiến độ và phù hợp mục tiêu ban đầu là vô cùng quan trọng. Hà Nội, trung tâm của cả nước, đòi hỏi quy hoạch hợp lý, chú trọng đến thực trạng từng phân khu đô thị. Chuyên đề này tập trung vào việc đánh giá công tác quản lý quy hoạch phân khu đô thị H2-3 trên địa bàn Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Bài viết này không đi sâu vào các đại từ nhân xưng như 'tôi', 'bạn', 'chúng ta', mà tập trung phân tích các vấn đề một cách khách quan. Trong quá trình nghiên cứu, các thông tin, số liệu từ tài liệu gốc sẽ được trích dẫn và dẫn chứng để đảm bảo tính chính xác và trung thực.

Theo tài liệu gốc, 'Đánh giá công tác quản lý quy hoạch phân khu đô thị H2-3 trên địa bàn Thành phố Hà Nội', việc nghiên cứu này là cần thiết để giải quyết những bất cập còn tồn đọng. Mục tiêu là tìm hiểu và đánh giá thực trạng, phân tích công tác quản lý nhà nước, đưa ra giải pháp, kiến nghị để kết hợp hài hòa lợi ích các bên liên quan.

1.1. Giới thiệu chung về quy hoạch phân khu đô thị H2 3 Hà Nội

Phân khu đô thị H2-3 là một phần của đô thị trung tâm Hà Nội, thuộc khu vực nội đô mở rộng. Chức năng chính của khu vực này là trung tâm dịch vụ, thương mại, tài chính, công viên cây xanh, văn hóa, giải trí, du lịch, và thể dục thể thao cấp thành phố. Với tổng diện tích nghiên cứu khoảng 2237 ha, phân khu H2-3 được chia thành 7 khu và 26 ô quy hoạch. Ranh giới các ô quy hoạch được giới hạn từ cấp đường chính trở lên. Việc quản lý quy hoạch phân khu này đóng vai trò quan trọng trong việc giảm áp lực quá tải về dân số, hạ tầng xã hội, và hạ tầng kỹ thuật cho khu vực nội đô. Theo Luật Quy hoạch đô thị năm 2015, quy hoạch phân khu cần xác định chức năng sử dụng đất, nguyên tắc tổ chức không gian, và các chỉ tiêu sử dụng đất phù hợp.

1.2. Tầm quan trọng của chuyên đề thực tập đánh giá quy hoạch

Chuyên đề thực tập 'Đánh giá công tác quản lý quy hoạch phân khu đô thị H2-3 trên địa bàn Thành phố Hà Nội' có tầm quan trọng đặc biệt trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng. Việc đánh giá thực trạng quy hoạchquản lý đô thị giúp xác định những điểm mạnh, điểm yếu, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện phù hợp. Chuyên đề này không chỉ mang tính lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cao, góp phần vào việc xây dựng và phát triển đô thị Hà Nội một cách bền vững.

Theo tài liệu gốc, việc đánh giá chính xác thực trạng của phân khu H2-3 và đưa ra giải pháp phù hợp là hoàn toàn cần thiết. Hy vọng trong chuyên đề nghiên cứu này, mọi thực trạng của phân khu H2-3 sẽ được làm sáng tỏ và từ đó đưa ra một số giải pháp sao cho phù hợp để khắc phục tình trạng nêu trên nhằm mục đích đưa quy hoạch phân khu H2-3 thực hiện đảm bảo tiến độ và có tính khả thi.

II. Vấn Đề Hạn Chế và Thách Thức Quản Lý Quy Hoạch Đô Thị H2 3

Mặc dù có nhiều nỗ lực, công tác quản lý quy hoạch phân khu đô thị H2-3 vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề. Tình trạng quy hoạch chậm tiến độ, quy hoạch treo, áp lực dân số, chia nhỏ đất đai, thiếu kiểm soát không gian đô thị, và cấp phép xây dựng chưa nghiêm minh là những thách thức lớn. Sự buông lỏng quản lý, thiếu trách nhiệm của các cấp chính quyền cũng góp phần làm gia tăng những bất cập này. Cần có giải pháp đồng bộ để khắc phục những hạn chế này, đảm bảo quy hoạch được thực hiện hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát triển của đô thị. Việc lập quy hoạch không đảm bảo tính khả thi, dẫn đến khi thực hiện quy hoạch thì còn chậm tiến độ. Do đó việc đánh giá chính xác thực trạng của phân khu H2-3 từ đó đưa ra giải pháp phù hợp là hoàn toàn cần thiết. Bên cạnh việc quy hoạch phân khu H2-3 còn nhiều thực trạng và vấn đề khác nữa. Nên hy vọng trong chuyên đề nghiên cứu này, mọi thực trạng của phân khu H2-3 sẽ được làm sáng tỏ và từ đó đưa ra một số giải pháp sao cho phù hợp để khắc phụ tình trạng nêu trên nhằm mục đích đưa quy hoạch phân khu H2-3 thực hiện đảm bảo tiến độ và có tính khả thi.

2.1. Thực trạng sử dụng đất đai và biến động dân số tại H2 3

Số liệu thống kê cho thấy sự biến động lớn trong cơ cấu sử dụng đất đai tại phân khu đô thị H2-3. Diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh, trong khi đất ở đô thị, đất sản xuất kinh doanh, và đất giao thông tăng lên. Điều này phản ánh quá trình đô thị hóa nhanh chóng, nhưng cũng đặt ra thách thức về quản lý sử dụng đất hiệu quả và bền vững. Bên cạnh đó, dân số phân bố không đều, tập trung đông ở một số khu vực, gây áp lực lên hạ tầng và dịch vụ công cộng. Cần có giải pháp điều chỉnh quy hoạch phù hợp với thực tế biến động dân số và sử dụng đất.

Theo số liệu thống kê trong tài liệu gốc, 'Qua bảng trên ta thấy, dân số phân bố không đều, tập trung đông ở Quận Thanh Xuân, Quận Hoàng Mai, Quận Hà Đông, đặc biệt là các khu vực dọc đường Quốc lộ 6, đường Trường Chinh, đường Giải Phóng, khu Thuong Đình, Khương Mai, Khương Trung, Phương Liệt, Định Công,.Mật độ dân số cao nhất là ở phường Thượng Đình: 245 người/ ha, mật độ thấp nhất là xã Thanh Liệt: 19 ngườiha.'

2.2. Các vấn đề về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội

Hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tại phân khu đô thị H2-3 còn nhiều bất cập. Tình trạng ùn tắc giao thông, thiếu nước sạch, ô nhiễm môi trường, thiếu trường học, bệnh viện, và các công trình công cộng khác là những vấn đề nhức nhối. Cần có quy hoạch đồng bộ, đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người dân. Sự phối hợp giữa các ban ngành liên quan chưa chặt chẽ cũng gây khó khăn cho việc triển khai các dự án hạ tầng. Nhiều dự án còn chậm tiến độ hoặc bị đình trệ do thiếu vốn, vướng mắc về thủ tục, hoặc thiếu sự đồng thuận của người dân.

2.3. Thiếu sự tham gia của cộng đồng trong quản lý quy hoạch

Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý quy hoạch còn hạn chế. Người dân chưa được tạo điều kiện để đóng góp ý kiến, tham gia giám sát quá trình thực hiện quy hoạch. Điều này dẫn đến tình trạng quy hoạch không phù hợp với thực tế, gây bức xúc trong dư luận, và làm chậm tiến độ các dự án. Cần có cơ chế để người dân tham gia tích cực hơn vào quá trình quản lý quy hoạch, đảm bảo quy hoạch phản ánh ý chí, nguyện vọng của cộng đồng.

III. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Quy Hoạch Đô Thị

Để nâng cao hiệu quả quản lý quy hoạch phân khu đô thị H2-3, cần có giải pháp đồng bộ trên nhiều lĩnh vực. Hoàn thiện thể chế, tăng cường năng lực quản lý của chính quyền đô thị, cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh xã hội hóa, và tăng cường sự tham gia của cộng đồng là những giải pháp quan trọng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành liên quan, đảm bảo quy hoạch được thực hiện hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát triển của đô thị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế về quy hoạch

Hệ thống pháp luật và thể chế về quy hoạch cần được hoàn thiện, đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch, và khả thi. Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quy hoạch đô thị, đảm bảo phù hợp với thực tế phát triển của đô thị. Các quy định về quản lý quy hoạch, cấp phép xây dựng, và xử lý vi phạm cần được cụ thể hóa, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác quản lý. Cần tăng cường tính cưỡng chế của pháp luật, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, đảm bảo kỷ cương trong quản lý đô thị. Cần có chế tài quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm cho chính quyền đô thị. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị, nên giao quyền hạn, trách nhiệm cho UBND đô thị; Bên cạnh đó có thể giao cho UBND các thị trấn, thành phố, thị xã thuộc tỉnh việc cấp giấy phép xây dựng, đền bù giải phóng mặt bằng, quản lý trật tự xây dựng đô thị, quản lý khai thác và sử dụng không gian công cộng. Và khi đó xảy ra sai sót gì có thể truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao ý thức đảm bảo quy hoạch được thực hiện theo đồ án đã được phê duyệt của chính quyền địa phương.

3.2. Nâng cao năng lực quản lý của chính quyền đô thị

Chính quyền đô thị cần nâng cao năng lực quản lý, đảm bảo đủ trình độ, kinh nghiệm để thực hiện tốt công tác quy hoạch. Cần đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý quy hoạch, trang bị kiến thức về quy hoạch đô thị, quản lý đất đai, xây dựng, và các lĩnh vực liên quan. Cần có cơ chế tuyển dụng, đánh giá, và bổ nhiệm cán bộ quản lý quy hoạch công khai, minh bạch, đảm bảo lựa chọn được những người có đủ năng lực, phẩm chất đạo đức. Các ban, ngành địa phương cần có sự phối hợp trong việc lập, phê duyệt quy hoạch và cùng chịu trách nhiệm trong công tác này. Các quy hoạch này cũng cần linh hoạt hơn đối với các tín hiệu thị trường.

3.3. Đẩy mạnh xã hội hóa và huy động nguồn lực cho quy hoạch

Cần đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực từ xã hội cho công tác quy hoạch. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển đô thị, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, giảm bớt thủ tục hành chính, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các nhà đầu tư. Huy động các nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước, vốn ODA, vốn FDI, và các nguồn vốn khác cho công tác quy hoạch. Huy động các nguồn lực khác như: Phát hành trái phiếu đô thị, phát hành cổ phiếu đối với một số dự án đầu tư cụ thể; Khuyến khích thực hiện các dự án BOT.

IV. Ứng Dụng Đề Xuất Cải Thiện Quy Trình Quản Lý Quy Hoạch

Việc ứng dụng các giải pháp cần được thực hiện một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế của phân khu đô thị H2-3. Cần có sự đánh giá thường xuyên, điều chỉnh kịp thời để đảm bảo hiệu quả. Cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, đảm bảo quy hoạch được thực hiện đúng theo kế hoạch. Cần có sự tham gia của cộng đồng trong quá trình đánh giá, điều chỉnh quy hoạch, đảm bảo quy hoạch đáp ứng nhu cầu của người dân. Phải xem xét trách nhiệm của chủ đầu tư đối với các dự án đã được thẩm định và cấp phép xây dựng nhằm giúp cho dự án được thực thi trên tinh thần trách nhiệm và tuân thủ theo pháp luật.

4.1. Xây dựng quy trình kiểm tra và giám sát thực hiện quy hoạch

Cần xây dựng quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch một cách chặt chẽ, thường xuyên. Cơ quan chức năng cần kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện các dự án, phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm quy hoạch. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội, và cộng đồng dân cư trong công tác kiểm tra, giám sát. Quy trình kiểm tra, giám sát cần được công khai, minh bạch, đảm bảo tính khách quan, công bằng.

4.2. Tăng cường công khai thông tin và minh bạch trong quy hoạch

Công khai thông tin và minh bạch trong quy hoạch là yếu tố quan trọng để tạo sự đồng thuận trong xã hội. Cần công khai các thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các dự án đầu tư, và các chính sách liên quan đến quy hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng. Cần tạo điều kiện thuận lợi để người dân tiếp cận thông tin, tham gia đóng góp ý kiến, và giám sát quá trình thực hiện quy hoạch. Cần công khai các thông tin về quy trình, thủ tục hành chính liên quan đến quy hoạch, đảm bảo tính minh bạch, công bằng. Các đồ án được phê duyệt chưa được đi vào thực hiện ngay mà cần phải chờ đợi. Trong thời gian ấy các chủ đầu tư sẽ công bố, công khai đồ án cho toàn thể người dân được biết theo y như Nghị định số 08/2005/NĐ-CP. Tuy nhiên việc công bố công khai các đồ án này đối với phân khu đô thị H2-3 chưa được thực hiện theo quy định vẫn mang tính chất hình thức, nội dung công bố cũng không được đầy đủ theo như quy định.

4.3. Đảm bảo sự tham gia thực chất của cộng đồng dân cư

Cộng đồng dân cư cần được tạo điều kiện để tham gia thực chất vào quá trình quản lý quy hoạch. Cần có cơ chế để người dân đóng góp ý kiến, tham gia giám sát quá trình thực hiện quy hoạch, và đánh giá hiệu quả của quy hoạch. Cần có sự phản hồi kịp thời đối với các ý kiến đóng góp của người dân, đảm bảo quy hoạch đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng. Nên hiện nay vai trò của cộng đồng dân cư vẫn còn mờ nhạt. Bởi đã không đem lại lợi ích cho các hộ dân cư nên gây ra tình trạng quy hoạch đã được duyệt nhưng vẫn xảy ra kiện cáo. Đặc biệt trên tuyến đường Trường Chinh, theo quy hoạch từ năm 2014 thì phải được mở rộng đường, nhưng vấn đề nhà nước chưa đền bù thỏa đáng nên đến giờ vẫn còn nhiều nhà chưa chịu di dời chỗ ở để đảm bảo giải phóng mặt bằng đó cũng là lý do khiến cho việc thực hiện quy hoạch bị trì trệ.

V. Kết Luận Hướng Đến Quản Lý Quy Hoạch Đô Thị Bền Vững H2 3

Công tác quản lý quy hoạch cần được thực hiện một cách đồng bộ, toàn diện, và bền vững. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành liên quan, sự tham gia của cộng đồng, và sự hỗ trợ của các chuyên gia. Cần có tầm nhìn dài hạn, đảm bảo quy hoạch đáp ứng nhu cầu phát triển của đô thị, bảo vệ môi trường, và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Quản lý và phát triển đô thị là vấn đề cần được các cấp chính quyền đô thị vào cuộc xem xét hàng ngày để xem là hôm nay đồ án quy hoạch đã thực hiện được đến đâu, vấn đề gì chưa thực hiện được thì cần có ngay giải pháp để khắc phục luôn. Khi quy hoạch được sát sao thực hiện theo như đồ án quy hoạch đã được duyệt thì sẽ giúp cho bản quy hoạch không còn năm trên giấy tờ mà đã được thực hiện theo đúng tiến độ.

5.1. Vai trò của quy hoạch trong phát triển đô thị bền vững

Quy hoạch đóng vai trò then chốt trong việc định hướng phát triển đô thị bền vững. Quy hoạch cần đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, và đảm bảo an sinh xã hội. Cần có sự đánh giá tác động môi trường của các dự án quy hoạch, đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sống. Quy hoạch cần tạo ra không gian sống xanh, sạch, đẹp, an toàn, và thân thiện với môi trường. Cần nhận rõ quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch là một quá trình cần vừa làm vừa rút kinh nghiệm, không ngừng đổi mới và sáng tạo. Chính quyền địa phương cần luôn luôn kiểm tra, giám sát các công tác quản lý quy hoạch đô thị nhằm nhanh chóng đưa ra các giải pháp khắc phục kịp thời.

5.2. Hướng đi cho công tác quản lý quy hoạch trong tương lai

Công tác quản lý quy hoạch trong tương lai cần hướng đến sự thông minh, linh hoạt, và sáng tạo. Cần ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quy hoạch, xây dựng hệ thống thông tin quy hoạch đồng bộ, hiện đại. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà khoa học, các chuyên gia, và cộng đồng dân cư trong quá trình quy hoạch. Cần có sự đổi mới tư duy, phương pháp tiếp cận trong công tác quy hoạch, đảm bảo quy hoạch đáp ứng yêu cầu phát triển của đô thị trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ QUY HOẠCH 1. Khai niệm quy hoạch và quản lý quy hoạch 1. Quy hoạch đô thi Theo Luật quy hoạch đô thi năm 2015: Quy hoạch đô thị là việc tô chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội và nhà ở dé tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thé hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị. Căn cứ theo Luật quy hoạch đô thị 2015 thì quy hoạch đô thị được chia ra làm 3 loại : - Quy hoạch chung - Quy hoạch phân khu - Quy hoạch chỉ tiết 1.

Quy hoạch phân khu đô thị Theo luật quy hoạch đô thị năm 2015: Quy hoạch phân khu là quy hoạch xây dựng có chức năng phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu dat, mang ludi công trình hạ tang kỹ thuật, công trình ha tầng xã hội trong một khu vực đô thi nhằm cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung. Nội dung Quy hoạch phân khu : Quy hoạch phân khu bao gồm việc xác định chức năng sử dụng cho từng khu đất; nguyên tắc t6 chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho toàn khu vực lập quy hoạch; chỉ tiêu về dân số, sử dung dat, hạ tang kỹ thuật đối với từng 6 phố; bố trí công trình hạ tầng xã hội phù hop với nhu cau sử dung; bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố phù hợp với các giai đoạn phát triển của toàn đô thị; đánh giá môi trường chiến lược. Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu : Quy hoạch phân khu phải xác định phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch phân khu, một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch cơ bản dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu và nguyên tac cơ ban về tổ chức không gian, kiến trúc, kết nối ha tang kỹ thuật, danh mục hồ sơ đồ án. Phân khu đô thị H2-3 là một phần đô thị trung tâm thuộc khu vực nội đô mở rộng, là khu vực xây dựng, cải tạo và nâng cấp phát triển mới đô thị, giảm áp lực quá tải về dân sé, hạ tang xã hội, hạ tang kỹ thuật cho khu vực nội đô.

Phân khu đô thị H2-3 có chức năng chính là: trung tâm dịch vụ, thương mại, tài chính, công viên cây xanh, văn hóa, giải trí, du lịch, thé dục thé thao cấp thành pho. Phân khu đô thị H2-3 có tổng diện tích nghiên cứu khoảng 2237 ha được chia thành 7 khu và 26 ô quy hoạch (các ô quy hoạch tương đương với đơn vị ở ). Ranh giới các ô quy hoạch được giới hạn từ cấp đường chính trở lên. Quy hoạch xây dựng đô thị Quy hoạch xây dựng đô thị là sự tổ chức, sắp xếp không gian đô thị sao cho sử dụng hợp lý các nguồn lực ( không gian, kết cấu hạ tầng và tài nguyên thiên nhiên ), đảm bảo sự phát triển bền vững ( về kinh tế, xã hội và môi trường) của đô thi.

Quy hoạch xây dựng đô thị được thực hiện thông qua các yêu cầu, quy định của nhà nước đối với các hoạt động xây dựng và các hoạt động khác của mọi chủ thể có liên quan đến việc sử dung không gian, kết cau hạ tầng đô thị và tài nguyên khác ( đất đai, khoáng sản, nguồn nước, du lịch, văn hóa,. Quy hoạch xây dựng đô thị được thể hiện dưới dạng các bản vẽ và các quy chế và thường được xây dựng, ban hành đề áp dụng trong một giai đoạn nhất định. Mục tiêu Quy hoạch xây dựng đô thị : - Bam bảo sự phát triển ổn định, hài hòa và cân đối giữa các thành phần kinh tế trong và ngoài đô thị. - Bảo đảm sự cân đối và thống nhất giữa các chức năng hoạt động trong và ngoài đô thị.

- Bao đảm điều kiện song, lam viéc va phat triển toàn điện của người dân đô thị. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng : - Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, xác định các hiện trạng vả thế mạnh của các đô thị, cùng với đó là các cơ sở kinh tế- kĩ thuật và động lực phát triển của các đô thị. - _ Xác định tính chất, quy mô dân số, cơ sở kinh tế - kỹ thuật đô thị, quy mô đất đai đề phát triển đô thị. - Định hướng phát triển không gian kiến trúc cảnh quan, môi trường đô thị.

- _ Xác lập các căn cứ pháp lý dé phục vụ cho việc lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị cũng như các dự án đầu tư xây dựng. Quản lý quy hoạch đô thị Quản lý quy hoạch đô thị là tổng thể các biện pháp, cách thức mà chính quyền đô thị vận dụng các công cụ quản lý đề tác động vào các hoạt động xây dựng và phát triển đô thị ( chủ yếu là phát triển không gian vật thé ) nhằm đạt được các mục tiêu đê ra. Mục tiêu Quản lý quy hoạch đô thị Lập và xét duyệt quy hoạch phải đảm bảo thực hiện đúng quy trình, các khâu kỹ thuật cũng cần phải đúng theo yêu cầu để từ đó có được bản quy hoạch hoàn chỉnh và chỉ tiết. Đảm bảo thực hiện quy hoạch theo đúng như đồ án quy hoạch để hạn chế tình trạng quy hoạch một đăng làm một nẻo và "quy hoạch treo".

Kiểm soát phát triển đô thị kịp thời nhằm đưa ra các kiến nghị hoặc các biện pháp khi có vấn dé nảy sinh có thé điều chỉnh quy hoạch. Quan lý quy hoạch xây dựng đô thị Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị là việc áp dụng tổng hợp các biện pháp của nhà nước nhăm đảm bảo cho sự phát triển đô thị ôn định , trật tự trong quá trình tạo dựng môi trường sống thuận lợi cho dân cư đô thị, thực hiện việc xây dựng đô thị phù hợp với lợi ích quôc gia, của cộng đông và các cá nhân nhăm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Mục tiêu Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị : Đảm bảo phát triển đô thị công bằng, trật tự có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững. Bảo vệ và khai thác có hiệu quả các nguồn lực tự nhiên và xã hội sao cho phù hợp với môi trường sinh thái.

Đảm bảo tính kinh tế, an toàn, thuận tiện cho cư dân đô thị và du khách đến đô thị để sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi. Gìn giữ và bảo vệ các giá trị văn hóa truyền thống lịch sử và kiến trúc để đảm bảo tính thâm mỹ cho đô thị. Cung cấp có hiệu quả các dịch vụ tiện nghỉ ( giao thông, cấp, thoát nước, điện, thông tin liên lạc, bảo vệ môi trường) vì lợi ích chung. Hỗ trợ cho quá trình phát triển đất đai và cơ sở hạ tầng được diễn ra có hiệu quả nhằm nâng cao giá trị kinh tế.

Cân bằng về các mặt lợi ích giữa các nhóm chủ thể; cân bằng giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài. Nội dung quản lý quy hoạch đô thị 1. Quản lý quá trình lập và xét duyệt quy hoạch đô thị 1. Quản lý quá trình lập quy hoạch đô thi e Nội dung do án quy hoạch phân khu đô thị Theo Điều 19 Mục 2 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thầm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị quy định về nội dung đồ án quy hoạch phân khu : - Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung có liên quan đến khu vực quy hoạch.

- Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tang xã hội và hạ tang kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch. - Quy hoạch tổng mặt bằng sử dung dat : +Xác định các khu chức năng trong khu vực quy hoạch. +Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ SỐ SỬ dụng đất, tầng cao công trình đối với từng ô phố; khoảng lùi công trình đối với các trục đường: vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có). - Xác định nguyên tắc, yêu cầu tô chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với từng khu chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, khu trung tâm, khu bảo tồn (nếu có).

- Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bồ trí đến mạng lưới đường khu vực, bao gồm các nội dung sau: +Xác định cốt xây dựng đối với từng 6 phó. + Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định vả cụ thể hóa quy hoạch chung về vi trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm); tuyến và ga tàu điện ngầm; hào và tuynel kỹ thuật. +Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nha máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chỉ tiết. +Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng: vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và hệ thống chiếu sáng đô thị.

+Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc. +Xác định tổng lượng nước thải và rác thải; mạng lưới thoát nước; vi trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải. - Dự kiên các dự án ưu tiên đâu tư. - Đánh giá môi trường chiến lược : +Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; điều kiện tự nhiên; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn (nếu có); các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên.

+Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thong các tiêu chí bảo vệ môi trường dé đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch. +Đề ra các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị. +Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường. - Quy hoạch tong mặt bằng sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thé hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ