CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ QUY HOẠCH 1. Khai niệm quy hoạch và quản lý quy hoạch 1. Quy hoạch đô thi Theo Luật quy hoạch đô thi năm 2015: Quy hoạch đô thị là việc tô chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội và nhà ở dé tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thé hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị. Căn cứ theo Luật quy hoạch đô thị 2015 thì quy hoạch đô thị được chia ra làm 3 loại : - Quy hoạch chung - Quy hoạch phân khu - Quy hoạch chỉ tiết 1.
Quy hoạch phân khu đô thị Theo luật quy hoạch đô thị năm 2015: Quy hoạch phân khu là quy hoạch xây dựng có chức năng phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu dat, mang ludi công trình hạ tang kỹ thuật, công trình ha tầng xã hội trong một khu vực đô thi nhằm cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung. Nội dung Quy hoạch phân khu : Quy hoạch phân khu bao gồm việc xác định chức năng sử dụng cho từng khu đất; nguyên tắc t6 chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho toàn khu vực lập quy hoạch; chỉ tiêu về dân số, sử dung dat, hạ tang kỹ thuật đối với từng 6 phố; bố trí công trình hạ tầng xã hội phù hop với nhu cau sử dung; bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố phù hợp với các giai đoạn phát triển của toàn đô thị; đánh giá môi trường chiến lược. Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu : Quy hoạch phân khu phải xác định phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch phân khu, một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch cơ bản dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu và nguyên tac cơ ban về tổ chức không gian, kiến trúc, kết nối ha tang kỹ thuật, danh mục hồ sơ đồ án. Phân khu đô thị H2-3 là một phần đô thị trung tâm thuộc khu vực nội đô mở rộng, là khu vực xây dựng, cải tạo và nâng cấp phát triển mới đô thị, giảm áp lực quá tải về dân sé, hạ tang xã hội, hạ tang kỹ thuật cho khu vực nội đô.
Phân khu đô thị H2-3 có chức năng chính là: trung tâm dịch vụ, thương mại, tài chính, công viên cây xanh, văn hóa, giải trí, du lịch, thé dục thé thao cấp thành pho. Phân khu đô thị H2-3 có tổng diện tích nghiên cứu khoảng 2237 ha được chia thành 7 khu và 26 ô quy hoạch (các ô quy hoạch tương đương với đơn vị ở ). Ranh giới các ô quy hoạch được giới hạn từ cấp đường chính trở lên. Quy hoạch xây dựng đô thị Quy hoạch xây dựng đô thị là sự tổ chức, sắp xếp không gian đô thị sao cho sử dụng hợp lý các nguồn lực ( không gian, kết cấu hạ tầng và tài nguyên thiên nhiên ), đảm bảo sự phát triển bền vững ( về kinh tế, xã hội và môi trường) của đô thi.
Quy hoạch xây dựng đô thị được thực hiện thông qua các yêu cầu, quy định của nhà nước đối với các hoạt động xây dựng và các hoạt động khác của mọi chủ thể có liên quan đến việc sử dung không gian, kết cau hạ tầng đô thị và tài nguyên khác ( đất đai, khoáng sản, nguồn nước, du lịch, văn hóa,. Quy hoạch xây dựng đô thị được thể hiện dưới dạng các bản vẽ và các quy chế và thường được xây dựng, ban hành đề áp dụng trong một giai đoạn nhất định. Mục tiêu Quy hoạch xây dựng đô thị : - Bam bảo sự phát triển ổn định, hài hòa và cân đối giữa các thành phần kinh tế trong và ngoài đô thị. - Bảo đảm sự cân đối và thống nhất giữa các chức năng hoạt động trong và ngoài đô thị.
- Bao đảm điều kiện song, lam viéc va phat triển toàn điện của người dân đô thị. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng : - Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, xác định các hiện trạng vả thế mạnh của các đô thị, cùng với đó là các cơ sở kinh tế- kĩ thuật và động lực phát triển của các đô thị. - _ Xác định tính chất, quy mô dân số, cơ sở kinh tế - kỹ thuật đô thị, quy mô đất đai đề phát triển đô thị. - Định hướng phát triển không gian kiến trúc cảnh quan, môi trường đô thị.
- _ Xác lập các căn cứ pháp lý dé phục vụ cho việc lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị cũng như các dự án đầu tư xây dựng. Quản lý quy hoạch đô thị Quản lý quy hoạch đô thị là tổng thể các biện pháp, cách thức mà chính quyền đô thị vận dụng các công cụ quản lý đề tác động vào các hoạt động xây dựng và phát triển đô thị ( chủ yếu là phát triển không gian vật thé ) nhằm đạt được các mục tiêu đê ra. Mục tiêu Quản lý quy hoạch đô thị Lập và xét duyệt quy hoạch phải đảm bảo thực hiện đúng quy trình, các khâu kỹ thuật cũng cần phải đúng theo yêu cầu để từ đó có được bản quy hoạch hoàn chỉnh và chỉ tiết. Đảm bảo thực hiện quy hoạch theo đúng như đồ án quy hoạch để hạn chế tình trạng quy hoạch một đăng làm một nẻo và "quy hoạch treo".
Kiểm soát phát triển đô thị kịp thời nhằm đưa ra các kiến nghị hoặc các biện pháp khi có vấn dé nảy sinh có thé điều chỉnh quy hoạch. Quan lý quy hoạch xây dựng đô thị Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị là việc áp dụng tổng hợp các biện pháp của nhà nước nhăm đảm bảo cho sự phát triển đô thị ôn định , trật tự trong quá trình tạo dựng môi trường sống thuận lợi cho dân cư đô thị, thực hiện việc xây dựng đô thị phù hợp với lợi ích quôc gia, của cộng đông và các cá nhân nhăm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Mục tiêu Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị : Đảm bảo phát triển đô thị công bằng, trật tự có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững. Bảo vệ và khai thác có hiệu quả các nguồn lực tự nhiên và xã hội sao cho phù hợp với môi trường sinh thái.
Đảm bảo tính kinh tế, an toàn, thuận tiện cho cư dân đô thị và du khách đến đô thị để sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi. Gìn giữ và bảo vệ các giá trị văn hóa truyền thống lịch sử và kiến trúc để đảm bảo tính thâm mỹ cho đô thị. Cung cấp có hiệu quả các dịch vụ tiện nghỉ ( giao thông, cấp, thoát nước, điện, thông tin liên lạc, bảo vệ môi trường) vì lợi ích chung. Hỗ trợ cho quá trình phát triển đất đai và cơ sở hạ tầng được diễn ra có hiệu quả nhằm nâng cao giá trị kinh tế.
Cân bằng về các mặt lợi ích giữa các nhóm chủ thể; cân bằng giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài. Nội dung quản lý quy hoạch đô thị 1. Quản lý quá trình lập và xét duyệt quy hoạch đô thị 1. Quản lý quá trình lập quy hoạch đô thi e Nội dung do án quy hoạch phân khu đô thị Theo Điều 19 Mục 2 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thầm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị quy định về nội dung đồ án quy hoạch phân khu : - Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung có liên quan đến khu vực quy hoạch.
- Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tang xã hội và hạ tang kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch. - Quy hoạch tổng mặt bằng sử dung dat : +Xác định các khu chức năng trong khu vực quy hoạch. +Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ SỐ SỬ dụng đất, tầng cao công trình đối với từng ô phố; khoảng lùi công trình đối với các trục đường: vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có). - Xác định nguyên tắc, yêu cầu tô chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với từng khu chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, khu trung tâm, khu bảo tồn (nếu có).
- Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bồ trí đến mạng lưới đường khu vực, bao gồm các nội dung sau: +Xác định cốt xây dựng đối với từng 6 phó. + Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định vả cụ thể hóa quy hoạch chung về vi trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm); tuyến và ga tàu điện ngầm; hào và tuynel kỹ thuật. +Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nha máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chỉ tiết. +Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng: vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và hệ thống chiếu sáng đô thị.
+Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc. +Xác định tổng lượng nước thải và rác thải; mạng lưới thoát nước; vi trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải. - Dự kiên các dự án ưu tiên đâu tư. - Đánh giá môi trường chiến lược : +Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; điều kiện tự nhiên; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn (nếu có); các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên.
+Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thong các tiêu chí bảo vệ môi trường dé đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch. +Đề ra các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị. +Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường. - Quy hoạch tong mặt bằng sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thé hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/2.