Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Nghiên cứu xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do cho học viên Học viện An ninh nhân dân" do nghiên cứu sinh Nguyễn Trác Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Kim Tuyến và TS. Tạ Hữu Hiếu tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh (bảo vệ năm 2023, mã số chuyên ngành: 9140101).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trong hệ thống giáo dục toàn diện của lực lượng Công an nhân dân (CAND), công tác giáo dục thể chất (GDTC) và rèn luyện thể lực, võ thuật giữ vai trò trực tiếp trong việc bảo đảm khả năng thực thi nhiệm vụ chiến đấu, phòng chống tội phạm, bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. Học viện An ninh nhân dân là cơ sở đào tạo trọng yếu của Bộ Công an (BCA). Môn võ Karate-do là một trong 19 môn thể thao nằm trong hệ thống thi đấu thường niên của sinh viên ngành Công an. Hoạt động ngoại khóa môn võ này đã hình thành hệ thống câu lạc bộ (CLB) trong học viện, tuy nhiên chương trình tập luyện thực tế mới chỉ dừng lại ở việc tuân theo nội dung thi nâng cấp đai của các hiệp hội võ thuật, chưa được xây dựng chuẩn hóa theo mục tiêu giáo dục thể chất trường học và chưa gắn kết với chuẩn rèn luyện thể lực của Bộ Công an. Đây chính là khoảng trống thực tiễn và lý luận mà đề tài giải quyết.

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác GDTC và hoạt động thể thao ngoại khóa, luận án xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do cho học viên Học viện An ninh nhân dân theo hướng đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo và nhu cầu xã hội, góp phần phát triển thể lực, nâng cao kết quả học tập môn học GDTC và phát triển phong trào tập luyện ngoại khóa môn Karate-do cho học viên Học viện An ninh nhân dân.

Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định và giải quyết 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng hoạt động ngoại khóa môn Karate-do của học viên Học viện An ninh nhân dân.
  2. Nhiệm vụ 2: Xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do cho học viên Học viện An ninh nhân dân.
  3. Nhiệm vụ 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do đã xây dựng cho học viên Học viện An ninh nhân dân.

Giả thuyết khoa học: Việc tổ chức thể dục thể thao (TDTT) ngoại khóa của học viên Học viện An ninh nhân dân chưa thực sự hiệu quả do nguyên nhân chủ yếu là chưa xây dựng được nội dung và hình thức tổ chức ngoại khóa các môn thể thao phù hợp, trong đó có môn Karate-do. Nếu xây dựng được chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do phù hợp theo hướng đáp ứng mục tiêu TDTT trường học thì sẽ thu hút đông đảo học viên tham gia tập luyện, góp phần nâng cao chất lượng công tác GDTC, đáp ứng tiêu chuẩn rèn luyện thể lực cho học viên và đáp ứng nhu cầu xã hội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do cho học viên Học viện An ninh nhân dân.
  • Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giảng viên GDTC tại Học viện An ninh nhân dân; đội ngũ huấn luyện viên (HLV), hướng dẫn viên (HDV) tại 06 CLB Karate-do của Học viện; học viên tham gia tập luyện ngoại khóa môn Karate-do và các môn thể thao khác tại Học viện.
  • Cỡ mẫu khảo sát và thực nghiệm: Luận án tiến hành điều tra trên các nhóm mẫu gồm 1.395 học viên (khảo sát nhu cầu TDTT chung), 521 học viên (khảo sát nhu cầu môn Karate-do), 1.182 học viên (khảo sát hình thức tập luyện), 750 học viên (kiểm tra thể lực ban đầu), 31 chuyên gia (phỏng vấn tiêu chuẩn, tiêu chí), 15 chuyên gia (kiểm định mục tiêu và nội dung chi tiết); quy mô thực nghiệm sư phạm gồm 487 học viên (259 nam và 228 nữ).
  • Phạm vi thời gian và không gian: Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong 01 năm học (năm học 2019 - 2020) tại Học viện An ninh nhân dân.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan, luận án phân tích hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và đường lối của Đảng, Nhà nước cùng các nghiên cứu chuyên ngành thể dục thể thao:

Về cơ sở chính sách và quy chuẩn ngành: Tác giả dẫn chiếu Chỉ thị số 36/CT-TW ngày 24/3/1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa VII; Chỉ thị số 133/TTg ngày 03/3/1995; Quyết định số 57/2002/QĐ-TTg; Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 23/10/2002 của Ban Bí thư; Luật Thể dục, Thể thao năm 2006; Nghị định số 11/2015/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ; Thông tư số 48/2020/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT quy định về hoạt động TDTT ngoại khóa. Trong lực lượng CAND, luận án dựa trên Luật Công an nhân dân số 73/2014/QH13 (Điều 30), Thông tư số 17/2012/TT-BCA về Điều lệnh nội vụ, Chỉ thị số 08/CT-BCA ngày 21/9/2012 về điều lệnh và huấn luyện quân sự, võ thuật, Thông tư số 30/2009/TT-BCA về tiêu chuẩn tuyển chọn công dân vào CAND, và đặc biệt là Thông tư số 24/2013/TT-BCA quy định tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trong CAND.

Về các công trình nghiên cứu khoa học chuyên môn: Luận án điểm lại các công trình nghiên cứu về võ thuật và Karate-do đã được công bố tại Việt Nam, bao gồm:

  • Công trình của Mai Thị Bích Ngọc (2017);
  • Công trình của Nguyễn Ngọc Khôi (2018);
  • Công trình của Phạm Quang Long (2019);
  • Công trình của Lê Mạnh Cường (2020).

Các nghiên cứu trên đã giải quyết những khía cạnh khác nhau về kỹ thuật, thể lực hoặc huấn luyện môn võ nói chung và môn Karate-do nói riêng ở các nhóm đối tượng thể thao thành tích cao hoặc sinh viên đại học đại trà.

Khoảng trống nghiên cứu luận án xác định: Chưa có công trình khoa học nào đi sâu vào việc nghiên cứu, thiết kế và thực nghiệm một chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do hoàn chỉnh dành riêng cho học viên trường Công an, cụ thể là Học viện An ninh nhân dân – nơi đối tượng người học có đặc thù khắt khe về điều kiện tuyển sinh, lịch trình rèn luyện vũ trang và các tiêu chuẩn kiểm tra thể lực bắt buộc theo quy định của Bộ Công an.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án tiếp cận nghiên cứu kết hợp giữa khoa học sư phạm GDTC và khoa học huấn luyện thể thao, sử dụng các lý thuyết và khái niệm chuyên ngành:

  • Khái niệm về đánh giá giáo dục và quy trình đánh giá: Tiếp thu quan niệm của Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc (xác định đánh giá là quá trình thu thập và lý giải kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng, khả năng hoặc nguyên nhân của chất lượng giáo dục qua 5 bước: xác định mục đích, cấu trúc đối tượng, lựa chọn kỹ thuật, phân tích định lượng - định tính, rút ra kết luận) và quan niệm đánh giá của Lê Thị Mỹ Hà. Đồng thời tuân thủ các nguyên tắc đánh giá: tiếp cận hoạt động - nhân cách, bảo đảm tính xã hội - lịch sử, phù hợp mục tiêu đào tạo, phù hợp đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi, tính khách quan và độ tin cậy.
  • Khái niệm và nguyên tắc xây dựng chương trình đào tạo: Dựa trên luận điểm của Lê Đức Ngọc về chương trình môn học; quán triệt 5 nguyên tắc sư phạm khi xây dựng chương trình:
    1. Nguyên tắc quán triệt mục tiêu (gắn mục tiêu môn học với yêu cầu nghề nghiệp CAND).
    2. Nguyên tắc bảo đảm tính khoa học (chọn lọc kiến thức tiến bộ, sắp xếp kế thừa).
    3. Nguyên tắc bảo đảm tính thống nhất (thống nhất giữa mục tiêu, nội dung và điều kiện thực tiễn).
    4. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn (phù hợp năng lực học viên và cơ sở vật chất đơn vị).
    5. Nguyên tắc bảo đảm tính sư phạm (phân loại kiến thức cốt lõi - chuyên môn - phương pháp; sắp xếp từ dễ đến khó; gắn kết kiểm tra đánh giá).
  • Lý thuyết đặc điểm chuyên môn môn võ Karate-do: Luận giải các hệ phái chính (Goju-ryu, Wado-ryu, Shotokan, Shito-Ryu); luật thi đấu thể thao gồm Kata (quyền) và Kumite (đối kháng); quy tắc truyền thống sundome (giữ cự ly và kiềm chế lực va chạm); trạng thái tinh thần Zanshin (tập trung, phòng bị sau đòn đánh); tiếng thét Kiai; các hệ thống kỹ thuật: thủ pháp (đòn tay), cước pháp (đòn chân), tấn pháp, kỹ thuật di chuyển và cơ chế vận động xoắn hông tạo lực.

Luận án sử dụng 6 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân tích các chỉ thị, nghị quyết, thông tư của Đảng, Nhà nước, Bộ Công an, Bộ GD&ĐT cùng các tài liệu giáo trình Karate-do, lý luận GDTC.
  2. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Soạn thảo phiếu hỏi, xin ý kiến chuyên gia, nhà quản lý, giảng viên GDTC và HLV (n = 31 và n = 15) nhằm xác định tiêu chí xây dựng chương trình và thẩm định nội dung.
  3. Phương pháp quan sát sư phạm: Theo dõi các giờ tập luyện ngoại khóa, các buổi sinh hoạt CLB, điều kiện sân bãi và nền nếp tập luyện của học viên.
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đo lường trình độ phát triển thể lực của học viên dựa trên các chỉ tiêu tiêu chuẩn của Bộ Công an quy định tại Thông tư 24/2013/TT-BCA:
    • Đối với nam: Chạy 100m (giây), chạy 1.500m (phút, giây), bật xa tại chỗ (mét), nằm sấp chống đẩy (lần) hoặc co tay xà đơn (lần).
    • Đối với nữ: Chạy 100m (giây), chạy 800m (phút, giây), bật xa tại chỗ (mét).
  5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm so sánh song song giữa nhóm thực nghiệm (tập theo chương trình mới xây dựng) và nhóm đối chứng (tập theo chương trình cũ tại các CLB) trên 487 học viên trong 1 năm học (2019 - 2020).
  6. Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng phần mềm thống kê để tính toán giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn (SD), kiểm định sự khác biệt t-student, nhịp tăng trưởng ($W%$), kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA với kiểm định KMO and Bartlett's Test đối với hệ thống tiêu chí khảo sát.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu thu thập trực tiếp từ các đợt điều tra khảo sát xã hội học, hồ sơ quản lý học viên, biên bản kiểm tra thể lực định kỳ và kết quả đo lường thực nghiệm tại Học viện An ninh nhân dân.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận, các quan điểm pháp lý và đặc điểm nghề nghiệp chi phối công tác GDTC:

  • Quan điểm chỉ đạo của Bộ Công an: Làm rõ các quy định tại Thông tư số 24/2013/TT-BCA về tiêu chuẩn rèn luyện thể lực, Chỉ thị số 08/CT-BCA-X11 và Thông tư số 17/2012/TT-BCA về điều lệnh, quân sự, võ thuật CAND. Chiến sĩ an ninh bắt buộc phải có thể lực dẻo dai và trình độ võ thuật thuần thục để đáp ứng yêu cầu công tác chiến đấu trấn áp tội phạm.
  • Tiêu chuẩn tuyển sinh vào Học viện An ninh nhân dân: Tác giả thống kê các yêu cầu nghiêm ngặt về sức khỏe: thể hình nam cao từ 1,64m đến 1,80m (cân nặng 48kg - 75kg), nữ cao từ 1,58m đến 1,72m (cân nặng 45kg - 57kg); thị lực không kính đạt 10/10 một mắt, tổng hai mắt đạt 19-20/10; hệ tuần hoàn, huyết áp đạt từ 110 - 125 mmHg; các tiêu chuẩn về tai mũi họng, răng hàm mặt, xương khớp và lý lịch chính trị theo Thông tư số 30/2009/TT-BCA.
  • Các tiêu chuẩn kiểm tra thể lực bắt buộc theo Thông tư số 24/2013/TT-BCA:
Đối tượng Nhóm tuổi Chạy 100m Chạy cự ly dài Bật xa tại chỗ Chống đẩy Co tay xà đơn
Nam 18 - 27 tuổi $\le$ 16,0 s $\le$ 7'30" (1.500m) $\ge$ 2,20 m $\ge$ 30 lần $\ge$ 12 lần
Nam 28 - 34 tuổi $\le$ 16,5 s $\le$ 8'00" (1.500m) $\ge$ 2,15 m $\ge$ 25 lần $\ge$ 10 lần
Nữ 18 - 24 tuổi $\le$ 20,0 s $\le$ 5'30" (800m) $\ge$ 1,50 m — —
Nữ 25 - 30 tuổi $\le$ 20,5 s $\le$ 6'10" (800m) $\ge$ 1,40 m — —
  • Đặc điểm sinh lý, tâm lý và kỹ chiến thuật Karate-do: Phân tích cơ chế hoạt động đối kháng trực tiếp (1 đối 1), cường độ thi đấu 3 phút một hiệp đòi hỏi huy động năng lượng yếm khí lẫn ưa khí, năng lực chú ý, khả năng chịu áp lực tâm lý cao, sự kết hợp giữa các đòn đánh thẳng, xoay hông và nguyên tắc kiểm soát điểm dừng an toàn (sundome).

Chương 2. Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức thực hiện đề tài gồm các giai đoạn:

  • Kế hoạch nghiên cứu chia thành các giai đoạn: Giai đoạn 1 tổng quan tài liệu và khảo sát thực trạng; Giai đoạn 2 thiết kế nội dung và thẩm định chương trình; Giai đoạn 3 triển khai thực nghiệm sư phạm và xử lý số liệu thống kê.
  • Địa điểm nghiên cứu chính: Sân bãi, nhà tập thể chất tại Học viện An ninh nhân dân và Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh.
  • Quy mô mẫu nghiên cứu được thiết kế đồng bộ cho từng nội dung, sử dụng các công cụ bảng hỏi được kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và độ giá trị thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số KMO và kiểm định Bartlett).

Chương 3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm tương ứng với 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

1. Thực trạng công tác GDTC và hoạt động ngoại khóa Karate-do (Nhiệm vụ 1)

  • Đội ngũ giảng viên, huấn luyện viên: Khảo sát tại Bảng 3.2 và Bảng 3.3 cho thấy đội ngũ giảng viên GDTC của Học viện cơ bản đáp ứng yêu cầu giảng dạy nội khóa, tuy nhiên lực lượng HLV, HDV chuyên sâu môn võ Karate-do tại 6 CLB ngoại khóa còn mỏng, phần lớn dựa vào các học viên có đai đẳng cao tự kèm cặp, thiếu sự bồi dưỡng chuyên môn sư phạm thường xuyên.
  • Nhu cầu tập luyện của học viên: Khảo sát 1.395 học viên (Bảng 3.4) cho thấy nhu cầu tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa là rất lớn. Khảo sát riêng 521 học viên về môn Karate-do (Bảng 3.5) ghi nhận tỷ lệ học viên mong muốn học võ thuật để rèn luyện thể lực và tự vệ thực chiến ở mức cao.
  • Cơ sở vật chất: Bảng 3.6 và Bảng 3.7 chỉ ra điều kiện sân bãi, thảm tập và dụng cụ bổ trợ tại 6 CLB Karate-do còn thiếu thốn, chưa đồng bộ, chủ yếu tận dụng sân xi măng hoặc hội trường sinh hoạt chung.
  • Thực trạng phong trào và mức độ tập luyện: Khảo sát 1.182 học viên (Bảng 3.9, 3.10) cho thấy mức độ duy trì tập luyện chưa đều; việc tổ chức thi đấu giải thể thao định kỳ còn hạn chế (Bảng 3.11). Số lượng CLB võ thuật chiếm tỷ lệ khiêm tốn so với tổng số CLB thể thao (Bảng 3.12, Biểu đồ 3.3). Khó khăn lớn nhất của nam và nữ học viên (Bảng 3.18, Biểu đồ 3.4, 3.5) là áp lực thời gian học tập chuyên môn, lịch gác điều lệnh và thiếu chương trình tập luyện chuẩn mực có hướng dẫn bài bản.
  • Thực trạng thể lực học viên trước nghiên cứu: Kiểm tra trên mẫu 750 học viên theo tiêu chuẩn rèn luyện thể lực của BCA (Bảng 3.13, 3.14) cho thấy tỷ lệ học viên không đạt chuẩn thể lực vẫn còn tồn tại (ở các nội dung chạy cự ly dài 1.500m nam, 800m nữ và co tay xà đơn).
  • Đánh giá chương trình Karate-do hiện hành: Bảng 3.16 chỉ ra nội dung tập luyện tại các CLB chủ yếu lặp lại các bài quyền (Kata) căn bản để thi nâng đai định kỳ, thiếu các bài tập thể lực chuyên môn, thiếu kỹ chiến thuật đối kháng (Kumite) tự vệ phù hợp yêu cầu của người chiến sĩ công an.
  • Xử lý thống kê tiêu chí đánh giá: Tác giả tiến hành phỏng vấn 31 chuyên gia (Bảng 3.19), kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (Bảng 3.20, 3.21 - loại bỏ 4 tiêu chí không đạt) và phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 3.22, 3.23), qua đó xác lập bộ tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và nhu cầu cá nhân trên mẫu 125 học viên (Bảng 3.24).

2. Xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do (Nhiệm vụ 2)

  • Cơ sở xác định chương trình: Dựa trên kết quả khảo sát 31 chuyên gia về tiêu chuẩn và tiêu chí (Bảng 3.25), luận án thiết kế chương trình tập luyện ngoại khóa Karate-do hoàn chỉnh cho 4 năm học (từ năm thứ nhất đến năm thứ tư).
  • Cấu trúc chương trình (Bảng 3.26, Bảng 3.27): Phân bổ chi tiết số buổi tập, tỷ lệ phần trăm giữa chuẩn bị thể lực chung, thể lực chuyên môn, kỹ thuật căn bản (Kihon), quyền pháp (Kata), đối luyện và kỹ chiến thuật đối kháng (Kumite) có định hướng ứng dụng nghiệp vụ tự vệ.
  • Thẩm định chương trình:
    • Phỏng vấn 15 chuyên gia kiểm định mục tiêu chương trình (Bảng 3.28) đạt tỷ lệ đồng thuận cao.
    • Phỏng vấn 15 chuyên gia thẩm định nội dung chi tiết (Bảng 3.29) và 31 chuyên gia đánh giá cấu trúc chương trình (Bảng 3.30, 3.31).
    • So sánh chương trình mới xây dựng với chương trình cũ (Bảng 3.32) cho thấy chương trình mới bổ sung lượng vận động hợp lý, tăng cường thời lượng phát triển các tố chất thể lực đáp ứng trực tiếp tiêu chuẩn kiểm tra của Bộ Công an.

3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình (Nhiệm vụ 3)

  • Tổ chức thực nghiệm: Phân bổ 487 học viên (259 nam, 228 nữ) thành 2 nhóm: nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng (Bảng 3.33).
  • Thời điểm trước thực nghiệm:
    • Kiểm tra trình độ thể lực 4 chỉ tiêu của nam và 3 chỉ tiêu của nữ trên 487 học viên (Bảng 3.34) cho thấy sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$), hai nhóm đồng đều về xuất phát điểm thể lực.
    • Kết quả phân loại thể lực theo tiêu chuẩn Bộ Công an (Bảng 3.35) và điểm rèn luyện năm học trước thực nghiệm (Bảng 3.36) giữa hai nhóm tương đương nhau.
  • Thời điểm sau 1 năm thực nghiệm:
    • Kiểm tra các tố chất thể lực (Bảng 3.38): Nhóm thực nghiệm có sự cải thiện vượt bậc ở tất cả các chỉ tiêu kiểm tra (chạy 100m, chạy dài, bật xa, chống đẩy/xà đơn) so với nhóm đối chứng với mức sai khác có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$ đến $p < 0,01$).
    • Nhịp tăng trưởng thể lực ($W%$): Thể hiện tại Bảng 3.39, Biểu đồ 3.6 (nam) và Biểu đồ 3.7 (nữ), nhóm thực nghiệm đạt nhịp tăng trưởng cao hơn nhóm đối chứng ở cả 4 tố chất: sức nhanh, sức mạnh, sức bền và khả năng bật nhảy.
    • Phân loại thể lực theo chuẩn Bộ Công an (Bảng 3.40): Tỷ lệ học viên đạt loại Tốt và Khá ở nhóm thực nghiệm tăng rõ rệt, không còn học viên Không đạt.
    • Điểm rèn luyện học viên (Bảng 3.41): Điểm rèn luyện năm học 2019 - 2020 của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng với $p < 0,05$.
    • Phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu: Tỷ lệ học viên đạt thành tích thể thao tại các hội thao cấp học viện và cấp ngành của nhóm thực nghiệm đạt tỷ lệ cao hơn nhóm đối chứng (Bảng 3.37, Bảng 3.42).
    • Quy mô phong trào (Bảng 3.43) và mức độ hài lòng của người học (Bảng 3.44): Số lượng học viên đăng ký tập Karate-do tăng lên, học viên đánh giá chương trình đáp ứng tốt nhu cầu rèn luyện sức khỏe, kỹ năng tự vệ và giải tỏa căng thẳng học tập.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận và khoa học

  1. Luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý và tổ chức GDTC ngoại khóa trong các trường đại học lực lượng vũ trang nhân dân. Làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa giờ học thể chất nội khóa và hoạt động tập luyện CLB võ thuật ngoại khóa.
  2. Xác lập được cơ sở khoa học, nguyên tắc sư phạm và bộ tiêu chuẩn, tiêu chí gồm các biến số định lượng được kiểm định qua phân tích nhân tố khám phá EFA và hệ số Cronbach's Alpha để làm căn cứ thiết kế chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do cho sinh viên, học viên đại học khối CAND.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng về điều kiện cơ sở vật chất, năng lực đội ngũ huấn luyện, phong trào tập luyện và trình độ thể lực của học viên Học viện An ninh nhân dân; chỉ ra nguyên nhân dẫn đến sự thiếu hiệu quả của các CLB Karate-do trước đây là do chương trình mang nặng tính thi thố đai đẳng dân sự, tách rời mục tiêu GDTC quân sự.
  2. Xây dựng hoàn chỉnh bộ chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do 4 năm học (từ năm thứ nhất đến năm thứ tư) phù hợp với tiến trình đào tạo cử nhân an ninh, cân bằng giữa kỹ thuật quyền pháp căn bản, thể lực chuyên môn và đối kháng thực chiến.
  3. Chứng minh hiệu quả thực tế qua thực nghiệm sư phạm 1 năm học trên 487 học viên: nâng cao rõ rệt các chỉ số thể lực (sức nhanh, sức bền, sức mạnh bộc phát), tăng tỷ lệ phân loại thể lực đạt chuẩn theo Thông tư 24/2013/TT-BCA, nâng cao điểm rèn luyện và thúc đẩy số lượng học viên tham gia tập luyện võ thuật ngoại khóa.

Kiến nghị của luận án

  1. Kiến nghị Ban Giám đốc Học viện An ninh nhân dân và các phòng ban chức năng chính thức đưa chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do do luận án xây dựng vào áp dụng rộng rãi tại các CLB trong toàn Học viện.
  2. Cần tăng cường đầu tư, nâng cấp điều kiện cơ sở vật chất sân bãi, thảm tập, trang thiết bị bảo hộ và dụng cụ bổ trợ tập luyện võ thuật ngoại khóa cho học viên.
  3. Định kỳ tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng kỹ năng sư phạm, phương pháp huấn luyện cho ban chủ nhiệm, đội ngũ HLV, HDV tại các CLB Karate-do.
  4. Đề xuất Bộ Công an nghiên cứu nhân rộng mô hình chương trình ngoại khóa môn Karate-do này cho các trường đại học, học viện khác trong toàn khối CAND.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai trên nhóm mẫu học viên tại Học viện An ninh nhân dân trong phạm vi 01 năm học (2019 - 2020), chưa có điều kiện khảo sát đối chứng liên trường trên toàn bộ các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Công an.
  • Điều kiện cơ sở vật chất thực tế tại địa bàn nghiên cứu còn hạn chế về thảm tập chuyên dụng và trang bị đối kháng cá nhân, phần nào ảnh hưởng đến việc đa dạng hóa các bài tập kỹ chiến thuật tầm cao.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng ứng dụng và chuẩn hóa chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do cho các trường đại học, học viện thuộc khối lực lượng vũ trang nhân dân (gồm cả khối Công an nhân dân và Quân đội nhân dân).
  • Nghiên cứu tích hợp sâu hơn các kỹ thuật ứng dụng bắt khóa, tự vệ chiến đấu đặc thù của lực lượng an ninh vào nội dung đối kháng Kumite của Karate-do ngoại khóa.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị ứng dụng cụ thể cho nhiều đối tượng trong nghiên cứu và quản lý giáo dục:

  1. Đối với cán bộ quản lý đào tạo và giảng viên GDTC tại các trường CAND: Là tài liệu tham khảo chính thống về phương pháp thiết kế chương trình ngoại khóa thể thao gắn kết với tiêu chuẩn kiểm tra thể lực định kỳ của ngành; cung cấp khung phân phối thời lượng chuẩn mực giữa kỹ thuật môn phái và bài tập phát triển tố chất thể lực.
  2. Đối với HLV, ban chủ nhiệm các CLB võ thuật sinh viên: Cung cấp tài liệu giáo án chi tiết từ năm thứ nhất đến năm thứ tư, giúp tổ chức buổi tập khoa học, kiểm soát lượng vận động, bảo đảm an toàn tập luyện và chuẩn bị tâm lý thi đấu cho học viên.
  3. Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học và Huấn luyện thể thao: Là tài liệu tham khảo có giá trị về quy trình nghiên cứu thực nghiệm sư phạm kết hợp toán học thống kê hiện đại (phân tích KMO, Bartlett's Test, phân tích nhân tố EFA, tính toán nhịp tăng trưởng $W%$, so sánh t-student) trong lĩnh vực GDTC trường học.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn rèn luyện thể lực của Bộ Công an dành cho học viên nam và nữ được luận án căn cứ theo văn bản nào và gồm những nội dung gì?

Luận án căn cứ trực tiếp theo Điều 7, Thông tư số 24/2013/TT-BCA ngày 10/4/2013 của Bộ Công an. Tiêu chuẩn bắt buộc gồm:

  • Đối với nam (nhóm 18 - 27 tuổi): Chạy 100m ($\le 16,0$ giây); Chạy 1.500m ($\le 7$ phút 30 giây); Bật xa tại chỗ ($\ge 2,20$ mét); Nằm sấp chống đẩy ($\ge 30$ lần) hoặc Co tay xà đơn ($\ge 12$ lần).
  • Đối với nữ (nhóm 18 - 24 tuổi): Chạy 100m ($\le 20,0$ giây); Chạy 800m ($\le 5$ phút 30 giây); Bật xa tại chỗ ($\ge 1,50$ mét).

2. Quy mô mẫu thực nghiệm sư phạm của luận án là bao nhiêu và được triển khai trong thời gian nào?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên tổng số 487 học viên Học viện An ninh nhân dân (gồm 259 học viên nam và 228 học viên nữ), được chia thành nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Thời gian thực nghiệm kéo dài trọn vẹn trong 01 năm học (năm học 2019 - 2020).

3. Chương trình tập luyện ngoại khóa Karate-do do tác giả xây dựng có điểm gì khác biệt cốt lõi so với chương trình cũ tại các CLB?

Chương trình cũ tại các CLB chủ yếu giảng dạy theo bài bản nâng cấp đai của các hệ phái dân sự, nặng về biểu diễn quyền pháp (Kata), thiếu bài tập phát triển thể lực chuyên môn và tách rời mục tiêu nghề nghiệp. Chương trình mới của luận án được xây dựng theo 5 nguyên tắc sư phạm, phân phối thời lượng 4 năm học cân đối giữa thể lực chung, thể lực chuyên môn theo chuẩn kiểm tra của Bộ Công an, chuẩn hóa kỹ thuật căn bản (Kihon) và tăng cường kỹ chiến thuật đối kháng (Kumite) phục vụ kỹ năng tự vệ tác chiến.

4. Luận án đã sử dụng những kỹ thuật toán học thống kê nào để kiểm định tiêu chí đánh giá chương trình?

Luận án sử dụng kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (loại bỏ 4 tiêu chí không đạt độ tin cậy), kiểm định tính thích hợp của mẫu thông qua kiểm định KMO and Bartlett's Test, và phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) để sàng lọc, xác định cấu trúc các tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và nhu cầu người học.

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm sau 1 năm chứng minh tính hiệu quả của chương trình ở những khía cạnh cụ thể nào?

Sau 1 năm thực nghiệm, nhóm thực nghiệm có sự tăng trưởng vượt bậc so với nhóm đối chứng:

  • Các chỉ số kiểm tra thể lực (sức nhanh, sức bền, sức mạnh, bật xa) đều tăng với $p < 0,05$ đến $p < 0,01$.
  • Tỷ lệ phân loại thể lực theo chuẩn Bộ Công an đạt loại Tốt và Khá tăng cao, không còn học viên Không đạt.
  • Điểm rèn luyện năm học 2019 - 2020 của nhóm thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng.
  • Tỷ lệ học viên đạt giải trong các hội thao và số lượng học viên tự nguyện tham gia phong trào CLB Karate-do tăng lên đáng kể.

Kết luận

Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Nguyễn Trác Linh đã giải quyết trọn vẹn 3 nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, làm sáng tỏ cơ sở khoa học và thực tiễn của công tác rèn luyện thể chất ngoại khóa tại Học viện An ninh nhân dân. Đề tài đã thiết kế thành công bộ chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do 4 năm học có cấu trúc nội dung khoa học, đáp ứng đồng thời chuẩn thể lực ngành Công an và nhu cầu rèn luyện tự vệ của người học. Kết quả thực nghiệm sư phạm trên 487 học viên trong năm học 2019 - 2020 khẳng định tính hiệu quả và khả năng ứng dụng thực tế cao của chương trình, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao chất lượng giáo dục thể chất toàn diện trong hệ thống các trường Công an nhân dân.