Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu xây dựng chương trình và tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông cho học sinh trung học phổ thông Thành phố Tuyên Quang" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Mỹ Việt dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đình Chung, bảo vệ năm 2021 tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh, thuộc chuyên ngành Giáo dục học (mã số 9140101).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục thể chất (GDTC) và hoạt động thể dục thể thao (TDTT) trường học giữ vai trò cốt lõi trong việc bảo vệ, nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực và hoàn thiện nhân cách cho học sinh, sinh viên. Chủ trương này được khẳng định nhất quán qua các văn kiện pháp lý như Chỉ thị số 36-CT/TW (1994), Luật Thể dục, Thể thao (2006, sửa đổi 2018), Nghị quyết số 08-NQ/TW (2011), Nghị quyết số 16/NQ-CP (2013), Nghị định số 11/2015/NĐ-CP, Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020, Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011–2030 và Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (với 840 tiết GDTC toàn cấp học phổ thông).

Môn Cầu lông là môn thể thao đối kháng gián tiếp qua lưới, có phương thức tập luyện linh hoạt và thu hút đông đảo người tham gia. Tại thành phố Tuyên Quang (tỉnh Tuyên Quang), phong trào tập luyện Cầu lông có tiềm năng lớn. Tuy nhiên, hoạt động tập luyện Cầu lông ngoại khóa cho học sinh trung học phổ thông (THPT) tại địa bàn phát triển chưa tương xứng, chủ yếu mang tính tự phát, thiếu chương trình tập luyện khoa học và chưa có phương thức tổ chức phù hợp. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần xây dựng một hệ thống chương trình tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông chuẩn mực và phương thức tổ chức câu lạc bộ (CLB) phù hợp với điều kiện thực tiễn của các trường THPT tại thành phố Tuyên Quang.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng chương trình và tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông cho học sinh THPT thành phố Tuyên Quang nhằm phát triển phong trào TDTT ngoại khóa và nâng cao trình độ thể lực cho học sinh.

Để đạt được mục đích trên, luận án giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng chương trình và tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông ở học sinh các trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.
  2. Nhiệm vụ 2: Xây dựng chương trình và tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông cho học sinh THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.
  3. Nhiệm vụ 3: Kiểm nghiệm và đánh giá hiệu quả chương trình và tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông đã xây dựng cho học sinh THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.

Giả thuyết khoa học

Cầu lông là môn thể thao được đông đảo học sinh trên địa bàn thành phố Tuyên Quang yêu thích nhưng tỷ lệ tham gia tập luyện ngoại khóa chưa cao, nguyên nhân chính là do chưa xây dựng được chương trình và hình thức tập luyện phù hợp. Nếu xây dựng được chương trình và tổ chức tập luyện Cầu lông ngoại khóa khoa học, phù hợp với học sinh THPT thành phố Tuyên Quang thì sẽ thu hút đông đảo học sinh tham gia, phát triển thể lực và nâng cao hiệu quả hoạt động TDTT ngoại khóa trong nhà trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chương trình và tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông cho học sinh THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.
  • Giới hạn nghiên cứu: Xây dựng chương trình tập luyện Cầu lông ngoại khóa theo hình thức Câu lạc bộ (CLB) Cầu lông ngoại khóa trong các trường THPT thành phố Tuyên Quang.
  • Đối tượng quan trắc: Học sinh tham gia tập luyện Cầu lông ngoại khóa và TDTT ngoại khóa tại các trường THPT thành phố Tuyên Quang; đội ngũ cán bộ, giáo viên thể dục tại địa phương.
  • Khách thể và địa bàn khảo sát: Tiến hành tại 06 trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
  • Cỡ mẫu nghiên cứu:
    • Mẫu khảo sát thực trạng phong trào: Gồm 36 cán bộ giáo viên và 1800 học sinh.
    • Mẫu đánh giá thực trạng thể lực: Gồm 1800 học sinh (900 nam, 900 nữ; phân bổ đều 600 học sinh cho mỗi khối lớp 10, 11, 12; mỗi trường khảo sát 50 nam và 50 nữ trên mỗi khối).
    • Mẫu thực nghiệm sư phạm: Gồm 409 học sinh THPT tham gia đối chứng và thực nghiệm trong thời gian 01 năm học.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Các công trình quốc tế được tác giả tổng quan theo hai nhóm hướng chính:

  1. Nghiên cứu chuyên môn và sinh lý học môn Cầu lông:
  • Tiếp cận từ góc độ kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện: Bành Mỹ Lệ và Hậu Chính Khánh (1997) xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá VĐV Cầu lông kèm trọng số tỷ lệ điểm (di chuyển tiến lùi 20%, di chuyển ngang 20%, nhảy dây đôi 10%, đánh cầu cao sâu 20%, đánh cầu chéo góc 20%, thi đấu thực tế 10%). Tăng Phàm Huy, Vương Lộ Đức và Lã Văn Hoa công bố tiêu chuẩn tuyển chọn VĐV Cầu lông Trung Quốc. Bo. Omosegaard và P. Gunalan (Tổng thư ký Liên đoàn Cầu lông Châu Á) đề xuất các test thể lực chuyên môn như nhảy dây, ném cầu xa, di chuyển 4 góc sân 10 lần.
  • Tiếp cận từ góc độ sinh lý và chuyển hóa năng lượng: D. Cabello Manrique và J. J. González-Badillo (2003) phân tích tính chất thi đấu và nhu cầu năng lượng; Young Chul Kim, Han Kook Sung, Hai Mo Gu (2002) nghiên cứu đáp ứng mạch đập trong thi đấu đơn; Faude O., Meyer T., Rosenberger F., Fries M., Huber G., Kindermann W. (2007) phân tích đặc điểm thi đấu môn Cầu lông; Asok Kumar Ghosh nghiên cứu biến đổi nồng độ lactate và mạch đập khi đập cầu. Các tác giả Coad et al. (1979), Mikkelsen (1979), Abe et al. (1989, 1990), Faccini & Dal Monte (1996) nghiên cứu chuyển hóa; Gowitzke & Waddell (1977–1979), Hong (1993), Jack & Adrian (1978, 1979) nghiên cứu sinh cơ học; Ooi C.H. và cộng sự (2009) kiểm tra chỉ số hình thái, tỷ lệ mỡ và VO2max trên 12 VĐV cấp cao Malaysia (VO2max 56.9 ± 3.7 ml/kg/phút) và 12 VĐV cận cấp cao; Kerry Ann và Lieshout (2002) nghiên cứu các chỉ số bật cao, chống đẩy, gập thân của VĐV Cầu lông trẻ Nam Phi.
  1. Nghiên cứu về hoạt động thể lực và TDTT ngoại khóa:
  • Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2007, 2008) với các báo cáo về thúc đẩy lối sống năng động trong trường học và phát triển thể chất thông qua TDTT; Kimiko Fujita (2005) chứng minh tác động tích cực của hoạt động ngoại khóa đến kết quả học tập tại Walnut Creek Christian Academy; Tenhouse khảo sát các mô hình hoạt động ngoại khóa trong trường đại học tại Mỹ; Don J. Webber và Andrew Mearman (2009, Đại học West of England) nghiên cứu chính sách thu hút sinh viên tham gia thể thao.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Nghiên cứu về môn Cầu lông:
  • Đánh giá thể lực và huấn luyện: Trần Văn Vinh và Đào Chí Thành (1998) hệ thống hóa các test đánh giá thể lực Cầu lông; Trần Văn Vinh và cộng sự (2009) xác định 4 tố chất thể lực chung và 6 test chuyên môn cho sinh viên chuyên sâu Cầu lông ĐH TDTT Bắc Ninh; Lê Tiến Hùng (2008) xây dựng 6 test đánh giá sức bền tốc độ tại ĐH TDTT Đà Nẵng; Lê Hồng Sơn xây dựng hệ thống 103 bài tập (chọn 21 bài tập tiêu biểu) và 10 test thể lực chuyên môn cho lứa tuổi 16–18; Châu Vĩnh Huy (2007) ứng dụng 5 test chung và 3 test chuyên môn đánh giá VĐV trẻ 16–18 tuổi tại TP. Hồ Chí Minh; Ban Huấn luyện Đội tuyển Cầu lông Việt Nam (2015–2016) áp dụng định kỳ 13 chỉ tiêu kiểm tra chuyên môn; Mai Thanh Tùng (2007) xác định 4 chỉ tiêu thể lực và 4 chỉ tiêu kỹ thuật cho VĐV cấp cao TP. Hồ Chí Minh; Phạm Ngọc Viễn phân tích các chỉ tiêu tâm lý trong TDTT.
  1. Nghiên cứu về TDTT ngoại khóa và chương trình GDTC:
  • Nghiên cứu TDTT ngoại khóa: Đào Tiến Dân, Nguyễn Gắng, Trần Thùy Linh, Phạm Khánh Minh, Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Ngọc Việt, Mai Thị Bích Ngọc. Nghiên cứu thể chất học sinh quy mô dọc từ lớp 1 đến lớp 12 của Trần Đức Dũng và cộng sự.
  • Nghiên cứu chương trình GDTC: Nguyễn Kỳ Anh và Vũ Đức Thu (1993), Nguyễn Đại Dương và cộng sự (2018), Trần Vũ Phương (2016), Hồ Đắc Sơn (2004).

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu đi trước đã cung cấp cơ sở lý luận và tiêu chuẩn đánh giá cho VĐV thành tích cao hoặc sinh viên đại học chuyên ngành, các công trình về xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông cho học sinh phổ thông còn rất hạn chế. Luận án của Nguyễn Mỹ Việt giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết kế hệ thống chương trình 3 năm học và mô hình tổ chức tập luyện ngoại khóa theo hình thức CLB dành riêng cho học sinh THPT thành phố Tuyên Quang, gắn liền với điều kiện cơ sở vật chất và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng các khái niệm và cơ sở lý luận chuyên ngành GDTC và Giáo dục học:

  • Chương trình môn học và Chương trình môn học GDTC: Theo Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT, chương trình GDTC cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen rèn luyện thân thể nhằm phát triển tầm vóc, thể lực và nhân cách.
  • Hoạt động ngoại khóa, Chương trình tập luyện ngoại khóa và Tổ chức tập luyện ngoại khóa: Hoạt động tự nguyện ngoài giờ chính khóa, có tính mở, linh hoạt, hỗ trợ cho giáo dục nội khóa.
  • 5 nguyên tắc thiết kế chương trình:
    1. Nguyên tắc quán triệt mục tiêu (gắn mục tiêu phát triển phong trào với giáo dưỡng thể chất và bồi dưỡng năng khiếu).
    2. Nguyên tắc bảo đảm tính khoa học (sắp xếp từ dễ đến khó, từ đơn lẻ đến phối hợp, đảm bảo khối lượng và cường độ vận động).
    3. Nguyên tắc bảo đảm tính thống nhất (thống nhất nội dung giảng dạy với yêu cầu xã hội và mục tiêu GDTC).
    4. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn (phù hợp cơ sở vật chất, quỹ thời gian và tâm sinh lý lứa tuổi 15–18).
    5. Nguyên tắc bảo đảm tính sư phạm (đầy đủ kỹ thuật, chiến thuật, thể lực, lý thuyết và kiểm tra đánh giá).
  • Đặc điểm sinh học và tâm lý:
    • Cầu lông: Hoạt động không chu kỳ, công suất yếm khí (80% yếm khí phi lactic, 20% yếm khí lactic trong từng pha cầu) kết hợp ưa khí trong toàn trận đấu kéo dài.
    • Sinh lý học sinh THPT: Lứa tuổi 15–18, hệ tuần hoàn (mạch nam 70–80 lần/phút, nữ 75–85 lần/phút), hô hấp (dung tích sống 3–4 lít, vòng ngực nam 67–72 cm, nữ 69–74 cm), hệ cơ xương bước vào giai đoạn hoàn thiện.
    • Tâm lý học sinh THPT: Tư duy lý luận phát triển, tự ý thức cao, nhu cầu giao tiếp bạn bè và định hướng nghề nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp 6 phương pháp nghiên cứu khoa học TDTT:

STT Tên phương pháp nghiên cứu Mục đích và nội dung triển khai cụ thể trong luận án
1 Phân tích và tổng hợp tài liệu Thu thập, phân tích các chủ trương, văn bản pháp quy của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT và các công trình khoa học trong, ngoài nước về GDTC và Cầu lông.
2 Phỏng vấn, tọa đàm Sử dụng phiếu hỏi lấy ý kiến chuyên gia, nhà quản lý, giáo viên thể dục về các yếu tố ảnh hưởng, tiêu chí đánh giá, nguyên tắc và thời lượng chương trình.
3 Quan sát sư phạm Quan sát trực tiếp các giờ tập ngoại khóa, đánh giá thái độ, hành vi, nền nếp tập luyện và công tác quản lý CLB Cầu lông tại các trường THPT.
4 Kiểm tra sư phạm Đo đạc các chỉ số thể lực chuẩn của Bộ GD&ĐT, các chỉ số chuyên môn Cầu lông, phân loại trình độ thể lực và đánh giá hạnh kiểm học sinh.
5 Thực nghiệm sư phạm Tổ chức thực nghiệm song song đối chứng trên 409 học sinh THPT tại thành phố Tuyên Quang trong 01 năm học để kiểm chứng chương trình và mô hình CLB.
6 Toán học thống kê Xử lý số liệu thu thập bằng các công thức thống kê toán học (tính số trung bình, độ lệch chuẩn, sai số, kiểm định t-Student, nhịp tăng trưởng W).

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu

  • Dữ liệu khảo sát thực trạng: 36 cán bộ quản lý, giáo viên TDTT và 1800 học sinh THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.
  • Dữ liệu đánh giá thể lực: Đo đạc trực tiếp trên 1800 học sinh (khối 10, 11, 12).
  • Dữ liệu thực nghiệm: 409 học sinh tham gia thực nghiệm theo dõi dọc trong 01 năm học (chia thành nhóm thực nghiệm áp dụng chương trình và nhóm đối chứng tập theo hình thức cũ).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận về hoạt động TDTT ngoại khóa trong trường học các cấp; quan điểm của Đảng và Nhà nước về GDTC; phân tích các khái niệm cơ bản; xác định các nguyên tắc thiết kế chương trình ngoại khóa; phân tích cấu trúc kỹ thuật (di chuyển, phòng thủ, tấn công, giao cầu), chiến thuật (đơn, đôi), đặc điểm tâm lý, thể lực và cơ chế cung cấp năng lượng của môn Cầu lông; tổng hợp đặc điểm tâm lý và sinh lý lứa tuổi học sinh THPT (15–18 tuổi); tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến Cầu lông và hoạt động TDTT ngoại khóa.

Chương 2. Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực hiện 6 phương pháp nghiên cứu; tiêu chuẩn hóa các công cụ và test kiểm tra sư phạm; xây dựng phiếu phỏng vấn tọa đàm; xác lập kế hoạch tổ chức nghiên cứu theo 3 giai đoạn tương ứng với 3 nhiệm vụ; lựa chọn đối tượng quan trắc và địa bàn nghiên cứu tại 06 trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.

Chương 3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận

1. Đánh giá thực trạng chương trình và tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông (Nhiệm vụ 1)

Kết quả nghiên cứu thực trạng được phản ánh qua các nhóm bảng dữ liệu:

  • Các yếu tố ảnh hưởng và nhận thức: Luận án xác định các yếu tố chính ảnh hưởng tới phong trào Cầu lông ngoại khóa (Bảng 3.1, Sơ đồ 3.1). Đa số học sinh có nhận thức đúng đắn và nhu cầu cao đối với việc tập luyện Cầu lông ngoại khóa (Bảng 3.2, Bảng 3.3, Bảng 3.4).
  • Công tác quản lý, cơ sở vật chất và đội ngũ: Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo công tác ngoại khóa Cầu lông còn hạn chế (Bảng 3.5); chương trình thể dục chính khóa chưa đáp ứng đủ nhu cầu vận động (Bảng 3.6); cơ sở vật chất phục vụ tập luyện Cầu lông tại 06 trường THPT còn thiếu thốn, sân bãi chưa đạt chuẩn (Bảng 3.7); đội ngũ giáo viên hướng dẫn ngoại khóa còn mỏng, chưa được tập huấn bài bản về tổ chức CLB (Bảng 3.8).
  • Thực trạng chương trình và hình thức tổ chức: Nội dung tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông tại các trường hiện tại còn nghèo nàn, thiếu tính hệ thống (Bảng 3.10, Bảng 3.11); hình thức tổ chức chủ yếu là tự phát, thiếu người hướng dẫn chuyên môn và kế hoạch cụ thể (Bảng 3.12, Bảng 3.13).
  • Thực trạng thể lực học sinh: Khảo sát trên 1800 học sinh cho thấy phong trào tập luyện Cầu lông ngoại khóa còn thấp (Bảng 3.14). Kết quả kiểm tra thể lực và phân loại trình độ thể lực của học sinh THPT thành phố Tuyên Quang còn ở mức thấp; có sự phân hóa rõ rệt về thể lực giữa nhóm học sinh có tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa thường xuyên với nhóm không tập luyện (Bảng 3.15, Bảng 3.16, Bảng 3.17).
Danh mục bảng thuộc Thực trạng Nội dung nghiên cứu thực trạng tại các trường THPT TP. Tuyên Quang
Bảng 3.1 Kết quả phỏng vấn xác định các yếu tố ảnh hưởng tới phong trào tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông
Bảng 3.2, 3.3, 3.4 Thực trạng nhận thức, thái độ, nhu cầu và động cơ tập luyện Cầu lông ngoại khóa của học sinh
Bảng 3.5, 3.7, 3.8 Thực trạng hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo; cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên hướng dẫn ngoại khóa
Bảng 3.6, 3.10, 3.11 Thực trạng chương trình thể dục nội khóa, nội dung và chương trình tập luyện ngoại khóa Cầu lông
Bảng 3.12, 3.13 Thực trạng hình thức tổ chức và việc tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông tại các trường
Bảng 3.14, 3.15, 3.16, 3.17 Thực trạng phong trào, trình độ thể lực và phân loại thể lực của 1800 học sinh THPT theo mức độ tập luyện

2. Xây dựng chương trình và tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông (Nhiệm vụ 2)

  • Xây dựng chương trình tập luyện: Thông qua phỏng vấn chuyên gia và giáo viên, luận án đã xác định các nguyên tắc xây dựng chương trình (Bảng 3.18) và xác định thời lượng chương trình phù hợp cho từng năm học (Bảng 3.19). Tác giả thiết kế 03 chương trình tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông riêng biệt cho học sinh lớp 10, lớp 11 và lớp 12 với đầy đủ cấu trúc: mục tiêu, phân phối thời lượng (lý thuyết, kỹ thuật, chiến thuật, thể lực, thi đấu, kiểm tra).
  • Thẩm định chương trình: Tổng hợp ý kiến đóng góp của các chuyên gia và giáo viên về chương trình tập luyện Cầu lông ngoại khóa mới (Bảng 3.20) và thu được kết quả kiểm định chương trình đạt độ tin cậy và tính khả thi cao (Bảng 3.21).
  • Xác định hình thức tổ chức: Lựa chọn hình thức tổ chức tập luyện ngoại khóa Cầu lông theo mô hình Câu lạc bộ (CLB) Cầu lông trường học, có ban chủ nhiệm, giáo viên hướng dẫn và lịch tập luyện định kỳ (Bảng 3.22).

3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình và tổ chức tập luyện (Nhiệm vụ 3)

  • Tổ chức thực nghiệm: Triển khai trên 409 học sinh (Bảng 3.23) chia thành nhóm thực nghiệm (tập theo chương trình và mô hình CLB mới) và nhóm đối chứng (tập theo hình thức cũ). Luận án xác định các tiêu chí đánh giá hiệu quả qua phỏng vấn (Bảng 3.24).
  • Kết quả trước thực nghiệm: Kiểm tra thể lực từng test, phân loại thể lực chung và xếp loại hạnh kiểm của học sinh lớp 10, lớp 11, lớp 12 giữa nhóm đối chứng và thực nghiệm đều không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê với p > 0.05 (Bảng 3.25, 3.26, 3.27, 3.28, 3.29).
  • Kết quả sau 01 năm thực nghiệm:
    • Thể lực từng test: Học sinh nhóm thực nghiệm ở cả 3 khối lớp 10, 11, 12 đều đạt kết quả kiểm tra thể lực cao hơn hẳn nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê với p < 0.05 và p < 0.01 (Bảng 3.30, 3.31, 3.32).
    • Nhịp tăng trưởng thể lực (W%): Nhóm thực nghiệm có tốc độ tăng trưởng thể lực vượt trội so với nhóm đối chứng ở cả học sinh nam và nữ ở tất cả các khối lớp (Bảng 3.33; Biểu đồ 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6).
    • Phân loại thể lực và hạnh kiểm: Tỷ lệ học sinh đạt thể lực loại Tốt và Khá ở nhóm thực nghiệm tăng rõ rệt so với nhóm đối chứng (Bảng 3.34, Biểu đồ 3.7). Tỷ lệ học sinh đạt hạnh kiểm Tốt ở nhóm thực nghiệm cũng cao hơn nhóm đối chứng (Bảng 3.35).
    • Phong trào, chuyên môn và năng khiếu: Mức độ phát triển phong trào tập luyện Cầu lông ngoại khóa tăng cao (Bảng 3.36); hiệu quả phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu Cầu lông của nhóm thực nghiệm vượt trội (Bảng 3.37); trình độ chuyên môn Cầu lông (kỹ thuật, chiến thuật) của học sinh lớp 10, 11, 12 nhóm thực nghiệm đều vượt trội so với nhóm đối chứng sau 01 năm học (Bảng 3.38, 3.39, 3.40).
Danh mục bảng thực nghiệm Nội dung so sánh và đánh giá hiệu quả sau 01 năm thực nghiệm sư phạm
Bảng 3.23, 3.24 Đối tượng thực nghiệm (409 HS) và tiêu chí đánh giá hiệu quả chương trình ngoại khóa
Bảng 3.25, 3.26, 3.27 So sánh kết quả kiểm tra thể lực từng test lớp 10, 11, 12 giữa 2 nhóm trước thực nghiệm
Bảng 3.28, 3.29 So sánh kết quả phân loại thể lực chung và hạnh kiểm của học sinh trước thực nghiệm
Bảng 3.30, 3.31, 3.32 So sánh kết quả kiểm tra thể lực từng test lớp 10, 11, 12 giữa 2 nhóm sau 01 năm thực nghiệm
Bảng 3.33 Nhịp tăng trưởng thể lực (W%) theo từng test của học sinh sau 01 năm thực nghiệm
Bảng 3.34, 3.35 So sánh kết quả phân loại thể lực và hạnh kiểm học sinh 2 nhóm sau 01 năm thực nghiệm
Bảng 3.36, 3.37 So sánh mức độ phát triển phong trào và mức độ phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu Cầu lông
Bảng 3.38, 3.39, 3.40 So sánh trình độ chuyên môn Cầu lông của học sinh lớp 10, 11, 12 sau 01 năm thực nghiệm

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về hoạt động TDTT ngoại khóa trong trường học các cấp; thống nhất các khái niệm về chương trình môn học GDTC, chương trình tập luyện ngoại khóa và tổ chức tập luyện ngoại khóa.
  2. Xác định được 10 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến phong trào tập luyện TDTT ngoại khóa môn Cầu lông của học sinh THPT, làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá thực trạng và hoạch định giải pháp can thiệp.
  3. Lựa chọn và xác lập được 6 nhóm tiêu chí khoa học, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy để thẩm định, kiểm tra, đánh giá chương trình tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông cho học sinh THPT.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về công tác quản lý, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, phong trào tập luyện và thực trạng trình độ thể lực của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.
  2. Xây dựng hoàn chỉnh bộ 03 chương trình tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông tương ứng cho 3 năm học (lớp 10, lớp 11, lớp 12), phân bổ khoa học giữa lý thuyết, kỹ thuật, chiến thuật, rèn luyện thể lực và thi đấu.
  3. Xác định mô hình tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông theo hình thức Câu lạc bộ (CLB) thể thao trường học.
  4. Minh chứng bằng thực nghiệm sư phạm trên 409 học sinh trong 01 năm học: chương trình và hình thức tổ chức CLB đã thúc đẩy nhịp tăng trưởng thể lực, nâng cao tỷ lệ xếp loại thể lực Tốt/Khá, cải thiện hạnh kiểm, nâng cao trình độ chuyên môn Cầu lông và phát triển phong trào TDTT học đường.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang cùng Ban Giám hiệu các trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang xem xét áp dụng bộ chương trình tập luyện Cầu lông ngoại khóa và mô hình CLB thể thao ngoại khóa đã được nghiệm thu vào thực tế giảng dạy.
  • Tăng cường đầu tư, nâng cấp sân bãi, trang thiết bị tập luyện Cầu lông; tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn, phương pháp tổ chức hoạt động ngoại khóa và quản lý CLB cho đội ngũ giáo viên GDTC.
  • Đẩy mạnh công tác xã hội hóa TDTT trường học nhằm huy động các nguồn lực hợp pháp từ phụ huynh và xã hội để duy trì hoạt động thường xuyên của các CLB Cầu lông học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Địa bàn khảo sát và thực nghiệm của luận án giới hạn trong phạm vi 06 trường THPT thuộc thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang, chưa mở rộng ra các trường THPT tại các huyện miền núi khác trong tỉnh.
  • Thời gian thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong phạm vi 01 năm học (theo dõi sự thay đổi của học sinh các khối 10, 11, 12 trong năm học đó), chưa triển khai theo dõi dọc liên tục một nhóm học sinh duy nhất xuyên suốt từ lớp 10 đến hết lớp 12.
  • Mô hình tổ chức tập luyện tập trung chủ yếu vào hình thức Câu lạc bộ Cầu lông ngoại khóa trong trường học, chưa đi sâu đánh giá các mô hình phối hợp liên trường hoặc liên kết với các trung tâm TDTT bên ngoài nhà trường.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả ứng dụng của bộ chương trình khi nhân rộng ra toàn bộ các trường THPT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và các tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện tương đồng.
  • Nghiên cứu xây dựng chương trình và hình thức tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông cho các cấp học khác như Trung học cơ sở (THCS) hoặc các môn thể thao ngoại khóa khác (Bóng rổ, Bóng chuyền, Điền kinh) trong trường học.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường THPT: Cung cấp căn cứ thực tiễn và giải pháp tổ chức quản lý phong trào TDTT học đường thông qua mô hình CLB thể thao trường học.
  • Giáo viên Giáo dục thể chất tại các trường phổ thông: Cung cấp khung chương trình chi tiết (3 năm học), phân phối thời lượng, bài tập kỹ chiến thuật và hệ thống test kiểm tra sư phạm môn Cầu lông đã được chuẩn hóa.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp GDTC: Cung cấp khung phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm sư phạm song song đối chứng, quy trình phỏng vấn chuyên gia và phương pháp xử lý thống kê toán học trong khoa học TDTT.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định có bao nhiêu nhóm yếu tố ảnh hưởng tới phong trào tập luyện Cầu lông ngoại khóa của học sinh THPT TP. Tuyên Quang? Luận án đã xác định 10 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến phong trào tập luyện TDTT ngoại khóa môn Cầu lông (được tổng hợp tại Bảng 3.1 và Sơ đồ 3.1), bao gồm các nhóm yếu tố về nhận thức, nhu cầu, động cơ học sinh, công tác lãnh đạo chỉ đạo, chương trình nội khóa, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và điều kiện tổ chức.

2. Quy mô mẫu nghiên cứu thực trạng và mẫu thực nghiệm của luận án là bao nhiêu? Mẫu nghiên cứu thực trạng phong trào gồm 36 cán bộ giáo viên và 1800 học sinh (trong đó mẫu đánh giá thực trạng thể lực gồm đúng 1800 học sinh: 900 nam, 900 nữ, chia đều 600 học sinh cho mỗi khối 10, 11, 12 tại 06 trường THPT). Mẫu thực nghiệm sư phạm gồm 409 học sinh THPT.

3. Cơ chế cung cấp năng lượng trong thi đấu và tập luyện Cầu lông được luận án phân tích như thế nào? Theo tổng quan của luận án, hoạt động Cầu lông sử dụng chủ yếu hệ năng lượng yếm khí trong từng pha cầu (khoảng 80% yếm khí phi lactic và 20% yếm khí lactic). Tuy nhiên, do toàn bộ trận đấu kéo dài (từ 20 phút đến trên 90 phút), hệ năng lượng ưa khí đóng vai trò chủ đạo để duy trì hoạt động bền bỉ và trả nợ dưỡng giữa các pha cầu.

4. Cấu trúc chương trình tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông được luận án xây dựng gồm những nội dung gì? Luận án thiết kế 03 chương trình cho 3 khối lớp (10, 11, 12). Mỗi chương trình bao gồm: mục tiêu chung và cụ thể, yêu cầu người học, phân phối thời lượng chi tiết cho lý thuyết, kỹ thuật căn bản/nâng cao, chiến thuật đơn/đôi, phát triển thể lực chung và chuyên môn, thi đấu, ôn tập, tự học và hệ thống kiểm tra đánh giá định kỳ.

5. Hiệu quả của chương trình và tổ chức CLB Cầu lông sau 01 năm thực nghiệm được chứng minh qua các tiêu chí nào? Hiệu quả thực nghiệm được chứng minh qua: kết quả kiểm tra thể lực từng test và nhịp tăng trưởng thể lực (W%) của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê (p < 0.05 và p < 0.01); tỷ lệ học sinh xếp loại thể lực Tốt/Khá và hạnh kiểm Tốt tăng cao; mức độ phát triển phong trào, khả năng phát hiện bồi dưỡng năng khiếu và trình độ kỹ - chiến thuật Cầu lông của học sinh đều vượt trội so với nhóm đối chứng.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Mỹ Việt đã giải quyết trọn vẹn mục đích nghiên cứu thông qua việc đánh giá thực trạng, xây dựng thành công 03 chương trình tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông và xác lập mô hình tổ chức Câu lạc bộ Cầu lông cho học sinh THPT thành phố Tuyên Quang. Kết quả thực nghiệm sư phạm trên 409 học sinh trong 01 năm học đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của chương trình trong việc nâng cao thể lực, phát triển kỹ năng chuyên môn và mở rộng phong trào TDTT học đường. Công trình đóng góp hệ thống cứ liệu lý luận và thực tiễn có giá trị cho chuyên ngành Giáo dục học và công tác Giáo dục thể chất tại các trường phổ thông.