Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Xây dựng chương trình du lịch trải nghiệm sông nước miền Tây dành cho đối tượng khách du lịch văn phòng của Hải Phòng" được thực hiện bởi sinh viên Trần Mạnh Cường, chuyên ngành Quản trị Du lịch (ngành Việt Nam học), Khoa Du lịch, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (tiền thân là Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng), dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Hoàng Điệp vào tháng 01 năm 2020.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ bắt nguồn từ sự chuyển dịch trong xu hướng tiêu dùng du lịch. Dẫn chứng từ lịch sử phát triển ngành lữ hành năm 1841 khi Thomas Cook tổ chức chuyến du lịch đường sắt tập thể đầu tiên cho 570 người từ Leicester tới Loughborough, tác giả phân tích sự khác biệt căn bản giữa du lịch nghỉ dưỡng thuần túy (du khách đóng vai trò quan sát, ghi hình theo lịch trình định sẵn) và du lịch trải nghiệm (du khách chủ động hòa mình vào đời sống nông nghiệp bản địa, tự tay tham gia lao động như tát mương bắt cá, làm bánh truyền thống, trồng trọt, thu hoạch hoa màu và sinh hoạt như cư dân địa phương). Tại thành phố Hải Phòng — một đô thị cảng phát triển sôi động ở miền Bắc với hạ tầng giao thông và hàng không mở rộng — nhu cầu đi du lịch xa ngày càng tăng. Khối nhân viên văn phòng tại địa phương này chịu nhiều áp lực công việc, song các chương trình lữ hành truyền thống chưa đáp ứng triệt để thị hiếu giải tỏa căng thẳng kết hợp trải nghiệm thực tế tại Đồng bằng sông Cửu Long (vùng đất có địa hình sông nước, khí hậu nắng ấm quanh năm và bản sắc văn hóa miệt vườn đặc trưng).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa các thông tin khoa học, chính xác và bao quát về điều kiện tự nhiên, lịch sử, văn hóa và tài nguyên du lịch vùng miền Tây Nam Bộ.
  2. Tìm hiểu thực trạng khai thác du lịch tại vùng sông nước Tây Nam Bộ và khảo sát nhu cầu thực tế của thị trường khách du lịch văn phòng tại Hải Phòng đối với sản phẩm du lịch sông nước miền Tây.
  3. Đề xuất hệ thống chương trình tour trải nghiệm phù hợp cho từng nhóm khách văn phòng cụ thể, đồng thời đưa ra các giải pháp, kiến nghị đối với Sở Du lịch Hải Phòng, các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn Hải Phòng và các cơ quan quản lý du lịch tại Đồng bằng sông Cửu Long.

Phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Phạm vi không gian: Không gian điểm đến là vùng Đồng bằng sông Cửu Long (miền Tây sông nước); không gian thị trường nguồn là thành phố Hải Phòng. Địa điểm khảo sát thực tế và thực tập tốt nghiệp của sinh viên đặt tại Vườn sinh thái Bà Hiệp (thành phố Cần Thơ).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập dữ liệu và hoàn thiện trong khoảng thời gian từ tháng 10/2019 đến tháng 01/2020; các số liệu tổng quan về tình hình phát triển du lịch, hạ tầng và cơ sở lưu trú của vùng Tây Nam Bộ được cập nhật trong khung thời gian 5 năm gần nhất tính đến thời điểm nghiên cứu.
  • Khách thể nghiên cứu: Trọng tâm là phân khúc khách làm việc tại các văn phòng, công sở ở Hải Phòng; đồng thời định hướng mở rộng tiềm năng sang thị trường khách công nhân, thanh niên, gia đình và nhóm bạn bè tập thể.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận các khái niệm chuyên ngành du lịch học và quản trị lữ hành, bao gồm khái niệm về du lịch trải nghiệm nông nghiệp - sinh thái, tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn, cùng khái niệm về không gian công sở và nhân viên văn phòng (office staff). Tác giả dẫn chứng cơ sở dữ liệu về sự gia tăng số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam (theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, năm 2016 có 110.100 doanh nghiệp thành lập mới; tính đến ngày 20/4/2017 cả nước có khoảng 612.000 doanh nghiệp hoạt động; đến cuối năm 2018 đạt 700.647 doanh nghiệp). Tại Hải Phòng, tính đến ngày 15/11/2019 có 43.965 doanh nghiệp trên quy mô dân số hơn 2 triệu người. Đi kèm với tốc độ gia tăng doanh nghiệp là sự gia tăng đội ngũ lao động văn phòng đối mặt với các áp lực công việc, chỉ ra qua dẫn chứng khảo sát thực tế có 77% nhân viên công sở cảm thấy ngột ngạt tại môi trường làm việc, hình thành nhu cầu du lịch nghỉ dưỡng kết hợp vận động trải nghiệm để tái tạo sức lao động.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Khai thác các nguồn dữ liệu thứ cấp từ giáo trình chuyên ngành, tạp chí nghiên cứu du lịch, báo điện tử, niên giám thống kê phát triển doanh nghiệp và các công trình khóa luận, đề tài khoa học liên quan.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các thông tin địa lý, tài nguyên, hệ thống giao thông, cơ sở lưu trú và đánh giá so sánh sản phẩm tour thực tế của các doanh nghiệp lữ hành trên cả ba miền Bắc - Trung - Nam nhằm rút ra cơ sở thực tiễn cho việc thiết kế tour.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng công cụ bảng hỏi khảo sát trực tiếp gửi tới đối tượng là nhân viên văn phòng tại Hải Phòng (thu thập qua các đoàn khách mà tác giả có cơ hội trực tiếp tham gia phục vụ lữ hành trong thời gian làm khóa luận).
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Trực tiếp đi khảo sát tuyến điểm, dịch vụ và không gian văn hóa bản địa tại các tỉnh Tây Nam Bộ, tập trung vào điểm thực tập Vườn sinh thái Bà Hiệp (Cần Thơ) để thẩm định tính khả thi của các hoạt động trải nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Khái quát về miền Tây Nam Bộ và tìm hiểu một số chương trình du lịch miền Tây tiêu biểu

Chương này tập trung phác thảo bức tranh toàn diện về tự nhiên, lịch sử, tài nguyên du lịch, điều kiện hạ tầng của Đồng bằng sông Cửu Long và phân tích các sản phẩm tour hiện hữu trên thị trường:

  • Điều kiện tự nhiên và lịch sử: Tây Nam Bộ có diện tích 40,6 nghìn km², dân số 18 triệu người, là vùng đồng bằng châu thổ phì nhiêu do sông Tiền và sông Hậu bồi đắp. Lịch sử vùng đất gắn với tiến trình khai hoang mở cõi từ thời Phù Nam, Chân Lạp, qua các mốc thời gian dưới thời chúa Nguyễn (năm 1658, 1679 với nhóm Dương Ngạn Địch và Trần Thượng Xuyên, 1698 với mốc Nguyễn Hữu Cảnh kinh lược đất Chân Lạp, năm 1708 Mạc Cửu dâng đất Hà Tiên), triều Nguyễn (năm 1832 vua Minh Mạng lập Nam Kỳ Lục tỉnh), thời kỳ kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và xác lập 13 đơn vị hành chính cấp tỉnh hiện nay.
  • Tài nguyên du lịch: Phân tích hệ thống tài nguyên thiên nhiên đặc trưng gồm Khu du lịch sinh thái Cồn Phụng (Bến Tre, diện tích mở rộng từ 28 ha lên trên 50 ha), Rừng tràm Trà Sư (An Giang, diện tích gần 850 ha, lưu giữ 70 loài chim, 11 loài thú, 25 loài bò sát và ếch nhái, 140 loài thực vật), Vườn quốc gia Tràm Chim (Đồng Tháp, khu Ramsar thứ 2.000 của thế giới và thứ 4 của Việt Nam, diện tích 7.612 ha với 198 loài chim nước và 60% quần thể sếu đầu đỏ), Khu di tích Xẻo Quýt (Đồng Tháp, diện tích 50 ha với 20 ha rừng tràm, căn cứ Tỉnh ủy Đồng Tháp giai đoạn 1960-1975). Về tài nguyên nhân văn, khóa luận đi sâu vào Chợ nổi Cái Răng (Cần Thơ), Nhà cổ Huỳnh Thủy Lê (Đồng Tháp, di tích gắn với bối cảnh tiểu thuyết L'Amant của Marguerite Duras), Nhà cổ Thới Sơn (Tiền Giang), Chùa Vĩnh Tràng (Tiền Giang, kiến trúc kết hợp Á - Âu với hơn 60 tượng Phật cổ và bộ tượng Thập bát La Hán bằng gỗ) và Chùa Xiêm Cán (Bạc Liêu).
  • Điều kiện hạ tầng và cơ sở lưu trú: Mạng lưới giao thông đường bộ toàn vùng dài 82.966 km (quốc lộ và cao tốc 2.066 km); đường thủy nội địa trên 13.000 km; 2 cảng hàng không quốc tế (Cần Thơ, Phú Quốc) và 2 sân bay nội địa (Rạch Giá, Cà Mau) đạt công suất 5,05 triệu lượt khách. Giai đoạn 2017-2020 có 11 dự án cao tốc hoàn thành với chiều dài 654 km cùng các công trình cầu Cao Lãnh, Vàm Cống, Cần Thơ, Mỹ Thuận.

Số liệu về cơ sở lưu trú du lịch vùng Đồng bằng sông Cửu Long được tác giả thống kê cụ thể qua các mốc thời gian:

Chỉ tiêu thống kê Năm 2008 Năm 2012 Năm 2017
Tổng số cơ sở lưu trú 710 cơ sở 814 cơ sở 1.119 cơ sở
Tổng số buồng/phòng 14.394 buồng 16.508 buồng 23.083 buồng
Quy mô bình quân ~20,2 buồng/cơ sở ~20,3 buồng/cơ sở ~20,6 buồng/cơ sở
Cơ cấu khách sạn xếp hạng Đa số chưa xếp hạng 4 KS 4 sao, 15 KS 3 sao, 54 KS 2 sao, 88 KS 1 sao Khách sạn 3-4 sao chiếm ~2% cơ sở, 5% số phòng
Công suất phòng trung bình Không nêu rõ ~57% Khả năng đón tối đa 6,2 triệu lượt khách/năm
Địa phương tập trung lớn Cần Thơ, Kiên Giang Cần Thơ, Kiên Giang, Tiền Giang Kiên Giang (230 KS), Cần Thơ (186 KS), Tiền Giang (113 KS)
  • Khảo sát chương trình tour thực tế: Tác giả tiến hành so sánh các chương trình lữ hành tiêu biểu của các công ty thuộc ba miền:
Tiêu chí Tour miền Nam (VietFun Travel / Time Travel) Tour miền Trung (Tuấn Nguyễn Travel) Tour miền Bắc (Saigontourist Hà Nội / Cattour Hải Phòng)
Thời lượng 1 ngày (Bến Tre) hoặc 2 ngày 1 đêm (Đồng Tháp) 4 ngày 3 đêm 4 ngày (Hà Nội/Hải Phòng - Miền Tây)
Tuyến hành trình Sài Gòn - Bến Tre hoặc Sài Gòn - Cao Lãnh - Gáo Giồng - Tràm Chim Đà Nẵng - Sài Gòn - Cái Bè - Cần Thơ - Đà Nẵng Hà Nội/Hải Phòng - TP.HCM - Châu Đốc - Trà Sư - Hà Tiên - Cần Thơ
Phương tiện Ô tô, xuồng máy, xe lôi máy, xuồng chèo Máy bay khứ hồi, ô tô lữ hành, tàu/ghe Máy bay khứ hồi (Cát Bi/Nội Bài), ô tô lữ hành, tàu/tắc ráng
Mức giá tham khảo 500.000 đồng - 1.000.000 đồng 6.000.000 - 8.000.000 đồng 4.000.000 - 6.000.000 đồng
Đặc điểm khai thác Tập trung trải nghiệm miệt vườn ngắn ngày, đối tượng trẻ Tham quan nhẹ nhàng, lồng ghép văn hóa di tích và chợ nổi Lịch trình dày đặc, kết hợp tham quan tâm linh, sinh thái và văn hóa

Tác giả rút ra nhận xét: Các tour hiện nay chủ yếu là tham quan truyền thống, thời lượng di chuyển nhiều, các hoạt động trải nghiệm thực chất chưa sâu và chưa được cá nhân hóa theo từng phân khúc lứa tuổi của khách văn phòng.

CHƯƠNG 2. TÌM HIỂU THỊ TRƯỜNG KHÁCH DU LỊCH VĂN PHÒNG TẠI HẢI PHÒNG VÀ NHU CẦU TRẢI NGHIỆM SÔNG NƯỚC MIỀN TÂY

Nội dung chương 2 đi sâu vào việc định danh và đánh giá hành vi tiêu dùng của đối tượng khách hàng mục tiêu:

  • Đặc điểm nhân khẩu và tâm lý khách văn phòng Hải Phòng: Đây là nhóm lao động làm việc trong môi trường hành chính, kỹ thuật, kế toán, pháp lý tại 43.965 doanh nghiệp ở Hải Phòng. Nhóm khách này có thu nhập ổn định, trình độ nhận thức xã hội cao, song chịu áp lực công việc lớn (dẫn chứng 77% cảm thấy ngột ngạt nơi công sở). Tâm lý du lịch của họ hướng đến việc tìm kiếm không gian khoáng đạt, giải tỏa căng thẳng thần kinh, mong muốn tham gia các hoạt động chân tay dân dã nhưng đòi hỏi cao về độ an toàn, vệ sinh thực phẩm và chất lượng dịch vụ lưu trú.
  • Khảo sát nhu cầu trải nghiệm: Triển khai phát phiếu điều tra xã hội học nhằm lượng hóa thị hiếu của khách văn phòng Hải Phòng đối với điểm đến miền Tây: loại phương tiện di chuyển ưu tiên (kết hợp hàng không từ sân bay Cát Bi và ô tô chất lượng cao), thời lượng tour phù hợp nhất (3 đến 4 ngày), mức chi trả sẵn sàng chi trả, loại hình trải nghiệm mong muốn (tát mương bắt cá, chèo xuồng ba lá, hái trái cây tại vườn, nghe đờn ca tài tử, thưởng thức ẩm thực cá lóc nướng trui, lẩu cá linh bông điên điển mùa nước nổi). Kết quả phiếu điều tra là căn cứ thực nghiệm trực tiếp để chuyển giao sang bước thiết kế sản phẩm tại chương 3.

CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TOUR DU LỊCH TRẢI NGHIỆM SÔNG NƯỚC MIỀN TÂY DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH VĂN PHÒNG HẢI PHÒNG

Dựa trên kết quả điều tra và khảo sát thực địa tại Vườn sinh thái Bà Hiệp (Cần Thơ), tác giả xây dựng 3 chương trình tour chi tiết:

  1. Cơ sở xây dựng tour: Xác định tính tương thích giữa tài nguyên du lịch sinh thái nông nghiệp miền Tây với thị hiếu giải tỏa áp lực của nhân viên công sở Hải Phòng. Xác lập các loại hình du lịch tích hợp trong tour: du lịch sinh thái miệt vườn, du lịch trải nghiệm nông nghiệp, du lịch văn hóa - ẩm thực bản địa.
  2. Chương trình tour cho khách văn phòng thanh niên: Thiết kế theo hướng năng động, tăng cường các hoạt động thể chất và trải nghiệm mạo hiểm nhẹ: đạp xe trên đường làng, chèo thuyền kayak/xuồng ba lá, tham gia trò chơi dân gian sông nước, cắm trại dã ngoại, khám phá chợ nổi và đời sống đêm tại Cần Thơ.
  3. Chương trình tour cho khách văn phòng trung niên: Thiết kế với nhịp độ thư thái, chú trọng nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, tham quan các di tích lịch sử - văn hóa cổ kính (Nhà cổ Huỳnh Thủy Lê, Chùa Vĩnh Tràng), thưởng thức nghệ thuật đờn ca tài tử Nam Bộ, tìm hiểu nghề làm kẹo dừa, dệt chiếu và thưởng thức ẩm thực thanh đạm.
  4. Chương trình tour hỗn hợp: Dung hòa các hoạt động tham quan danh thắng tiêu biểu với các khung giờ tự do lựa chọn dịch vụ trải nghiệm, phù hợp cho cơ quan, doanh nghiệp tổ chức cho tập thể cán bộ nhân viên có nhiều độ tuổi khác nhau đi nghỉ mát chung.
  5. Đề xuất và kiến nghị: Đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với Sở Du lịch Hải Phòng (tăng cường xúc tiến quảng bá, liên kết đường bay Cát Bi - Cần Thơ), các công ty lữ hành tại Hải Phòng (chú trọng đào tạo hướng dẫn viên am hiểu tâm lý khách công sở, liên kết chặt chẽ với cơ sở dịch vụ bản địa) và các cơ quan quản lý du lịch tại Đồng bằng sông Cửu Long (nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối, chuẩn hóa chất lượng dịch vụ homestay và vệ sinh môi trường điểm đến).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các nội dung nghiên cứu thực tiễn với các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa toàn diện các dữ liệu địa lý, tự nhiên và hạ tầng du lịch Tây Nam Bộ với các mốc số liệu xác thực: hệ thống 82.966 km đường bộ, trên 13.000 km đường thủy; sự tăng trưởng cơ sở lưu trú từ 710 cơ sở (14.394 buồng) năm 2008 lên 1.119 cơ sở (23.083 buồng) năm 2017.
  • Khảo sát và so sánh trực diện cấu trúc tour, giá thành và tuyến điểm của 5 đơn vị lữ hành tiêu biểu đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam, chỉ ra điểm thiếu hụt của các chương trình hiện hành là nặng về tham quan ngắm cảnh, thiếu tính tương tác thực thụ.
  • Nhận diện rõ đặc tính thị trường khách văn phòng Hải Phòng gắn với sự phát triển của 43.965 doanh nghiệp trên địa bàn và thực trạng 77% lao động công sở chịu áp lực môi trường làm việc, chứng minh tính cấp thiết của sản phẩm du lịch giải tỏa căng thẳng kết hợp trải nghiệm.
  • Xây dựng thành công 3 khung chương trình tour lữ hành chuyên biệt hóa theo lứa tuổi (thanh niên, trung niên và đoàn hỗn hợp), lấy điểm đến trải nghiệm trung tâm là các miệt vườn sinh thái (tiêu biểu như mô hình Vườn sinh thái Bà Hiệp, Cần Thơ).

Đóng góp tự thân của tác giả nằm ở việc chuyển dịch cách tiếp cận xây dựng tour lữ hành từ "cung cấp những gì điểm đến có sẵn" sang "may đo theo đặc thù tâm lý, lứa tuổi và khả năng chi trả của phân khúc khách hàng công sở Hải Phòng", khắc phục tính rập khuôn của các tour truyền thống trước đây.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận được giảng viên hướng dẫn (ThS. Phạm Thị Hoàng Điệp) chỉ rõ trong phiếu nhận xét: Quy mô mẫu phiếu điều tra khảo sát xã hội học phát ra tới đối tượng nhân viên văn phòng tại Hải Phòng còn chưa nhiều do sinh viên chỉ tiếp cận được nhóm khách trong phạm vi các tour mình trực tiếp phục vụ trong thời gian làm khóa luận.

Hướng nghiên cứu mở rộng được chính tác giả xác định trong phần mở đầu là tiếp tục hoàn thiện, mở rộng phạm vi điều tra sang các tệp khách hàng tiềm năng khác tại Hải Phòng như thị trường công nhân các khu công nghiệp, học sinh - sinh viên, giới trẻ tự do và các nhóm khách gia đình, tập thể cơ quan lớn.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo ứng dụng thực tế cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Du lịch, Quản trị Lữ hành và Việt Nam học: Cung cấp phương pháp luận khảo sát tuyến điểm thực tế, kỹ thuật phân tích sản phẩm tour đối thủ cạnh tranh và quy trình xây dựng lịch trình tour chuyên biệt hóa.
  • Doanh nghiệp lữ hành tại Hải Phòng và khu vực phía Bắc: Bản thiết kế tour ở chương 3 có thể dùng làm tài liệu tham khảo trực tiếp để thương mại hóa thành các gói tour mới xuất phát từ sân bay Cát Bi đi miền Tây Nam Bộ.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống tư liệu tổng hợp về hệ thống di tích, vườn quốc gia, các chỉ số hạ tầng cơ sở lưu trú Đồng bằng sông Cửu Long (chương 1) và mô hình phân chia tour theo nhóm tuổi khách văn phòng (chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm thực tập tốt nghiệp và khảo sát thực địa chính của tác giả nằm ở đâu?
Tác giả thực hiện thực tập tốt nghiệp và khảo sát thực địa trực tiếp tại Vườn sinh thái Bà Hiệp, thành phố Cần Thơ, miền Tây Nam Bộ.

2. Số lượng cơ sở lưu trú du lịch tại Đồng bằng sông Cửu Long phát triển như thế nào trong giai đoạn 2008 - 2017 theo số liệu của khóa luận?
Năm 2008 toàn vùng có 710 cơ sở (14.394 buồng); năm 2012 tăng lên 814 cơ sở (16.508 buồng); đến năm 2017 đạt 1.119 cơ sở với 23.083 buồng, đạt năng lực đón tối đa khoảng 6,2 triệu lượt khách/năm.

3. Tác giả đã khảo sát những chương trình tour thực tế nào của các công ty lữ hành miền Bắc?
Tác giả khảo sát 2 chương trình: Tour Hà Nội - Miền Tây (4 ngày) của Saigontourist Hà Nội (giá từ 6.xxx đồng) và Tour Hải Phòng - Miền Tây (4 ngày) của Công ty Cattour Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng (giá từ 4.xxx đồng).

4. Dữ liệu thực tế nào được tác giả sử dụng để chứng minh tính tiềm năng và áp lực của thị trường khách văn phòng Hải Phòng?
Khóa luận dẫn số liệu toàn thành phố Hải Phòng có 43.965 doanh nghiệp tính đến ngày 15/11/2019, đồng thời viện dẫn kết quả nghiên cứu xã hội học cho thấy có tới 77% nhân viên văn phòng tại Việt Nam cảm thấy ngột ngạt và mệt mỏi trong môi trường công sở.

5. Khóa luận xây dựng cụ thể những chương trình tour trải nghiệm nào trong Chương 3?
Tác giả thiết kế 3 chương trình tour chuyên biệt gồm: Tour du lịch trải nghiệm sông nước miền Tây dành cho đối tượng khách văn phòng thanh niên; Tour dành cho đối tượng khách văn phòng trung niên; và Tour hỗn hợp kết hợp hài hòa các hoạt động cho đoàn đông người nhiều độ tuổi.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Mạnh Cường là công trình nghiên cứu ứng dụng có cấu trúc mạch lạc, giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ xây dựng sản phẩm du lịch theo đơn đặt hàng thực tiễn. Nghiên cứu đã liên kết thành công tiềm năng tài nguyên sinh thái sông nước Đồng bằng sông Cửu Long với nhu cầu tái tạo sức lao động của phân khúc khách văn phòng tại thành phố Hải Phòng. Các đề xuất tour và kiến nghị quản lý trong văn bản mang tính khả thi cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo lữ hành và phát triển tuyến điểm du lịch liên vùng.