Chương Trình Đào Tạo Ngành Quản Trị Kinh Doanh Tại Trường Đại Học Công Đoàn

Khám phá bộ đề cương chi tiết các học phần trong chương trình thạc sĩ quản trị kinh doanh, giúp sinh viên nắm vững kiến thức cần thiết.

Trường đại học

Trường Đại Học Công Đoàn

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đề cương học phần

2017

644
8
0

Phí lưu trữ

135 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Chương Trình Quản Trị Kinh Doanh Đại Học Công Đoàn

Chương trình Quản trị kinh doanh Công Đoàn tại Đại học Công Đoàn được thiết kế nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng nền tảng về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh. Chương trình đào tạo hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, tạo điều kiện cho sinh viên chủ động lựa chọn môn học và lộ trình học tập phù hợp với năng lực và sở thích cá nhân. Mục tiêu của chương trình là đào tạo ra những cử nhân quản trị kinh doanh có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập và sáng tạo, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và hội nhập quốc tế. Chương trình bao gồm kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và thực tập tốt nghiệp.

1.1. Mục Tiêu Đào Tạo Ngành Quản Trị Kinh Doanh

Mục tiêu chính của chương trình là đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh có kiến thức chuyên môn sâu rộng, kỹ năng thực hành vững chắc và khả năng thích ứng cao với môi trường kinh doanh thay đổi. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng phân tích, hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chương trình cũng chú trọng phát triển các kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy phản biện và giải quyết vấn đề. Theo tài liệu gốc, chương trình hướng đến việc hình thành thế giới quan khoa học, lý tưởng cách mạng và nhân sinh quan tích cực cho sinh viên.

1.2. Cấu Trúc Chương Trình Đào Tạo Quản Trị Kinh Doanh

Chương trình đào tạo quản trị kinh doanh được cấu trúc thành ba phần chính: kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và thực tập tốt nghiệp. Kiến thức giáo dục đại cương cung cấp nền tảng về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và ngoại ngữ. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp bao gồm kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành và kiến thức bổ trợ. Thực tập tốt nghiệp giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp. Tổng cộng, chương trình yêu cầu sinh viên tích lũy 130 tín chỉ.

II. Điểm Chuẩn Học Phí Quản Trị Kinh Doanh Đại Học Công Đoàn

Thông tin về điểm chuẩn quản trị kinh doanh Công Đoànhọc phí quản trị kinh doanh Công Đoàn là những yếu tố quan trọng được nhiều thí sinh quan tâm. Đại học Công Đoàn công bố thông tin tuyển sinh chi tiết hàng năm, bao gồm chỉ tiêu, phương thức xét tuyển, điểm chuẩnhọc phí của từng ngành. Mức học phí có thể thay đổi theo từng năm và theo quy định của nhà trường. Thí sinh nên tham khảo thông tin chính thức từ website của trường để có được thông tin cập nhật và chính xác nhất. Ngoài ra, trường cũng có các chính sách hỗ trợ học bổng cho sinh viên có thành tích học tập tốt hoặc hoàn cảnh khó khăn.

2.1. Thông Tin Tuyển Sinh Quản Trị Kinh Doanh

Thông tin tuyển sinh quản trị kinh doanh tại Đại học Công Đoàn được cập nhật thường xuyên trên website của trường. Các phương thức xét tuyển có thể bao gồm xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT quốc gia, xét học bạ hoặc xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh cần theo dõi thông tin chi tiết về điều kiện, hồ sơ và thời gian nộp hồ sơ để đảm bảo quyền lợi của mình.

2.2. Chính Sách Học Bổng Hỗ Trợ Sinh Viên

Đại học Công Đoàn có nhiều chính sách học bổng và hỗ trợ sinh viên nhằm khuyến khích học tập và tạo điều kiện cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Các loại học bổng có thể bao gồm học bổng khuyến khích học tập, học bổng tài trợ từ các doanh nghiệp và tổ chức, học bổng dành cho sinh viên có thành tích đặc biệt trong các hoạt động phong trào. Sinh viên có thể tìm hiểu thông tin chi tiết về các loại học bổng và thủ tục đăng ký trên website của trường.

III. Nội Dung Đào Tạo Chi Tiết Ngành Quản Trị Kinh Doanh

Chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh tại Đại học Công Đoàn bao gồm nhiều môn học khác nhau, được chia thành các khối kiến thức đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành. Các môn học đại cương cung cấp nền tảng về lý luận chính trị, pháp luật, toán học, tin học và ngoại ngữ. Các môn học cơ sở ngành trang bị kiến thức về kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, nguyên lý kế toán, kinh tế lượng và kinh doanh quốc tế. Các môn học chuyên ngành đi sâu vào các lĩnh vực quản trị học, quản trị chiến lược, quản trị nhân lực, tài chính doanh nghiệp, quản trị sản xuấtmarketing.

3.1. Các Môn Học Bắt Buộc Tự Chọn

Chương trình quy định rõ các môn học bắt buộc và tự chọn. Môn học bắt buộc cung cấp kiến thức nền tảng và chuyên sâu, trong khi môn học tự chọn cho phép sinh viên lựa chọn các lĩnh vực quan tâm và phù hợp với định hướng nghề nghiệp. Theo đề cương chi tiết, sinh viên phải hoàn thành các môn như "Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin", "Kinh tế vi mô", "Quản trị học", "Tài chính doanh nghiệp" và nhiều môn khác.

3.2. Thực Hành Ứng Dụng Trong Chương Trình

Chương trình chú trọng đến thực hành và ứng dụng kiến thức vào thực tế. Sinh viên được tham gia các hoạt động như bài tập tình huống, thảo luận nhóm, dự án nghiên cứu và thực tập tại doanh nghiệp. Mục tiêu là giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, làm việc nhóm, tư duy phản biện và áp dụng kiến thức đã học vào môi trường làm việc thực tế.

3.3. Đề Cương Chi Tiết Các Học Phần

Đề cương chi tiết các học phần cung cấp thông tin về mục tiêu, nội dung, phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá và tài liệu tham khảo của từng môn học. Sinh viên có thể sử dụng đề cương để chuẩn bị bài học, ôn tập kiến thức và theo dõi tiến độ học tập. Đề cương cũng giúp sinh viên hiểu rõ yêu cầu của từng môn học và cách thức đạt điểm cao.

IV. Cơ Hội Việc Làm Sau Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh Công Đoàn

Sinh viên tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh tại Đại học Công Đoàn có nhiều cơ hội việc làm trong các lĩnh vực khác nhau. Các vị trí công việc phổ biến bao gồm chuyên viên quản trị nhân sự, chuyên viên marketing, chuyên viên tài chính, chuyên viên kế toán, chuyên viên quản lý chuỗi cung ứng và chuyên viên phân tích kinh doanh. Ngoài ra, sinh viên cũng có thể khởi nghiệp và tự thành lập doanh nghiệp riêng. Kỹ năng quản trị kinh doanh được trang bị trong quá trình học tập giúp sinh viên tự tin và thành công trong sự nghiệp.

4.1. Các Vị Trí Công Việc Phổ Biến

Các vị trí công việc phổ biến cho sinh viên tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh bao gồm chuyên viên quản trị nhân sự, chuyên viên marketing, chuyên viên tài chính, chuyên viên kế toán, chuyên viên quản lý chuỗi cung ứng và chuyên viên phân tích kinh doanh. Sinh viên có thể làm việc trong các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình và quy mô, từ các tập đoàn lớn đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

4.2. Kỹ Năng Cần Thiết Cho Sự Nghiệp

Để thành công trong sự nghiệp quản trị kinh doanh, sinh viên cần trang bị cho mình các kỹ năng như giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, lãnh đạo, quản lý thời gian và sử dụng công nghệ thông tin. Ngoài ra, sinh viên cũng cần có kiến thức chuyên môn vững vàng, khả năng học hỏi và thích ứng nhanh chóng với môi trường làm việc thay đổi.

4.3. Mạng Lưới Cựu Sinh Viên Hỗ Trợ Nghề Nghiệp

Đại học Công Đoàn có mạng lưới cựu sinh viên rộng khắp, tạo điều kiện cho sinh viên kết nối, học hỏi kinh nghiệm và tìm kiếm cơ hội việc làm. Trường cũng có các hoạt động hỗ trợ nghề nghiệp như tư vấn hướng nghiệp, tổ chức hội chợ việc làm và giới thiệu việc làm cho sinh viên.

V. Giảng Viên Chất Lượng Đào Tạo Quản Trị Kinh Doanh

Đội ngũ giảng viên quản trị kinh doanh Công Đoàn có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm thực tế và tâm huyết với nghề. Các giảng viên không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn chia sẻ kinh nghiệm thực tế, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về ngành nghề và có định hướng nghề nghiệp rõ ràng. Chất lượng đào tạo quản trị kinh doanh được đảm bảo thông qua việc cập nhật chương trình thường xuyên, áp dụng phương pháp giảng dạy tiên tiến và tăng cường hợp tác với doanh nghiệp.

5.1. Đội Ngũ Giảng Viên Chuyên Môn Cao

Đội ngũ giảng viên của khoa Quản trị kinh doanh tại Đại học Công Đoàn bao gồm các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ và thạc sĩ có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm giảng dạy lâu năm. Nhiều giảng viên có kinh nghiệm làm việc thực tế tại các doanh nghiệp, giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách thực tế và sinh động.

5.2. Phương Pháp Giảng Dạy Tiên Tiến

Trường áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến như giảng dạy theo dự án, giảng dạy theo tình huống, giảng dạy trực tuyến và giảng dạy kết hợp. Các phương pháp này giúp sinh viên chủ động học tập, phát triển kỹ năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề.

5.3. Cơ Sở Vật Chất Trang Thiết Bị

Đại học Công Đoàn đầu tư vào cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại để phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập. Các phòng học được trang bị máy chiếu, âm thanh, điều hòa và kết nối internet. Trường cũng có thư viện với nguồn tài liệu phong phú, đáp ứng nhu cầu nghiên cứu và học tập của sinh viên.

VI. Hoạt Động Ngoại Khóa Phát Triển Kỹ Năng Quản Trị

Ngoài chương trình học chính khóa, sinh viên ngành quản trị kinh doanh tại Đại học Công Đoàn còn có cơ hội tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa và câu lạc bộ. Các hoạt động này giúp sinh viên phát triển kỹ năng mềm, mở rộng mối quan hệ và rèn luyện bản lĩnh. Các câu lạc bộ như câu lạc bộ marketing, câu lạc bộ tài chính, câu lạc bộ khởi nghiệp là nơi sinh viên giao lưu, học hỏi và thực hành kiến thức đã học.

6.1. Các Câu Lạc Bộ Học Thuật Nghề Nghiệp

Các câu lạc bộ học thuật và nghề nghiệp là nơi sinh viên giao lưu, học hỏi và chia sẻ kiến thức về các lĩnh vực quản trị kinh doanh. Các câu lạc bộ thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo, workshop, cuộc thi và hoạt động tình nguyện, giúp sinh viên phát triển kỹ năng và mở rộng mạng lưới quan hệ.

6.2. Các Hoạt Động Văn Hóa Thể Thao Tình Nguyện

Trường tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, thể thao và tình nguyện, tạo điều kiện cho sinh viên phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần và kỹ năng xã hội. Các hoạt động này giúp sinh viên thư giãn sau giờ học, rèn luyện sức khỏe và đóng góp cho cộng đồng.

6.3. Kinh Nghiệm Học Quản Trị Kinh Doanh Hiệu Quả

Để học quản trị kinh doanh hiệu quả, sinh viên cần chủ động học tập, tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa, xây dựng mối quan hệ tốt với giảng viên và bạn bè, và tìm kiếm cơ hội thực tập tại doanh nghiệp. Ngoài ra, sinh viên cũng cần đọc sách báo, tạp chí chuyên ngành và theo dõi các xu hướng kinh doanh mới nhất.

05/06/2025
Luận văn thạc sĩ bộ đề cương chi tiết các học phần chương trình đào tạo trình độ đại học ngành quản trị kinh doanh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ Thuyết Đọc tài 11. ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG VÀ giảng, phân liệu; nghe ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HOÁ tích, trao giảng; trả 1. Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất đổi, thảo lời câu hàng hoá luận. Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng Động não, gia phát hoá đưa ra vấn biểu, trao II.

HÀNG HOÁ đề thực tế đổi ý 1. Hàng hoá và hai thuộc tính hàng hoá liên quan để kiến, xây 1 2. Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng thảo luận dựng bài hoá 3. Lượng giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá III.

Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ 2. Các chức năng của tiền IV. QUY LUẬT GIÁ TRỊ 1. Nội dung của quy luật giá trị 2.

Tác động của quy luật giá trị 14 Chương II: HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ Thuyết Đọc tài 11.1 THĂNG DƯ giảng, phân liệu; nghe I. SỰ CHUYỂN HOÁ CỦA TIỀN THÀNH tích, trao giảng; trả TƯ BẢN đổi, thảo lời câu 1. Công thức chung của tư bản luận. Mâu thuẫn của công thức chung của tư Động não, gia phát bản đưa ra vấn biểu, trao 3.

Hàng hoá sức lao động đề thực tế đổi ý II. QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT RA GIÁ liên quan để kiến, xây TRỊ THẶNG DƯ TRONG XÃ HỘI TƯ thảo luận dựng bài BẢN 1. Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư 2. Bản chất của tư bản.

Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến 3. Tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư 2 4. Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư và giá trị thặng dư siêu ngạch 5. Sản xuất giá trị thặng dư-quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản III.

TIỀN CÔNG TRONG CHỦ NGHĨA TƯ BẢN 1. Bản chất kinh tế của tiền công 2. Hai hình thức cơ bản của tiền công trong chủ nghĩa tư bản 3. Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế IV.

SỰ CHUYỂN HOÁ CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ THÀNH TƯ BẢN - TÍCH LUỸ TƯ BẢN 1. Thực chất và động cơ của tích luỹ tư bản 2. Tích tụ tư bản và tập trung tư bản 3. Cấu tạo hữu cơ của tư bản V.

QUÁ TRÌNH LƯU THÔNG CỦA TƯ BẢN VÀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ 15 1. Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản 2. Tái sản xuất và lưu thông của tư bản xã hội 3. Khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản VI.

CÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ 1. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 2. Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất 3. Sự chuyển hoá của giá trị hàng hoá thành giá cả sản xuất 4.

Sự phân chia giá trị thặng dư giữa các giai cấp bóc lột trong chủ nghĩa tư bản Chương III: HỌC THUYẾT VỀ CHỦ Thuyết Đọc tài 11.1 NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN VÀ giảng, phân liệu; nghe CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN tích, trao giảng; trả NHÀ NƯỚC đổi, thảo lời câu I. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN luận. Nguyên nhân chuyển biến của chủ nghĩa Động não, gia phát tư bản từ cạnh tranh tự do sang độc quyền đưa ra vấn biểu, trao 2. Những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ đề thực tế đổi ý nghĩa tư bản độc quyền liên quan để kiến, xây 3.

Sự hoạt động của quy luật giá trị và quy thảo luận dựng bài luật giá trị thặng dư trong giai đoạn chủ 3 nghĩa tư bản độc quyền II. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC 1. Nguyên nhân hình thành và bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước 2. Những biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước III.

NHỮNG NÉT MỚI TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN HIỆN ĐẠI 1. Sự phát triển nhảy vọt về lực lượng sản xuất 16 2. Nền kinh tế đang có xu hướng chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức 3. Sự điều chỉnh về quan hệ sản xuất và quan hệ giai cấp 4.

Thể chế quản lý kinh doanh trong nội bộ doanh nghiệp có những biến đổi lớn 5. Điều tiết vĩ mô của nhà nước ngày càng được tăng cường 6. Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng quan trọng trong hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa, là lực lượng chủ yếu thúc đẩy toàn cầu hoá kinh tế 7. Điều tiết và phối hợp quốc tế được tăng cường IV.

VAI TRÒ, HẠN CHẾ VÀ XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN 1. Vai trò của chủ nghĩa tư bản đối với sự phát triển của nền sản xuất xã hội 2. Hạn chế của chủ nghĩa tư bản 3. Xu hướng vận động của chủ nghĩa tư bản Chương IV: SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA Thuyết Đọc tài 11.1 GIAI CẤP CÔNG NHÂN VÀ CÁCH giảng, phân liệu; nghe MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA tích, trao giảng; trả I.

SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP đổi, thảo lời câu CÔNG NHÂN luận. Giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử Động não, gia phát của giai cấp công nhân đưa ra vấn biểu, trao 2. Những điều kiện khách quan quy định sứ đề thực tế đổi ý 4 mệnh lịch sử của giai cấp công nhân liên quan để kiến, xây 3. Vai trò của Đảng cộng sản trong quá thảo luận dựng bài trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân II.

CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 1. Cách mạng xã hội chủ nghĩa và nguyên nhân của nó 17 2. Mục tiêu, động lực và nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa 3. Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng xã hội chủ nghĩa III.

HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI CỘNG SẢN CHỦ NGHĨA 1. Xu hướng tất yếu của sự xuất hiện hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa 2. Các giai đoạn phát triển của hình thái kinh tế- xã hội cộng sản chủ nghĩa Chương V: NHỮNG VẤN ĐỀ CHÍNH Thuyết Đọc tài 11.1 TRỊ-XÃ HỘI CÓ TÍNH QUY LUẬT giảng, phân liệu; nghe TRONG TIẾN TRÌNH CÁCH MẠNG tích, trao giảng; trả XÃ HỘI đổi, thảo lời câu I. XÂY DỰNG NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI luận.

hỏi; tham CHỦ NGHĨA VÀ NHÀ NƯỚC XÃ HỘI Động não, gia phát CHỦ NGHĨA đưa ra vấn biểu, trao 1. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa đề thực tế đổi ý 2. Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa liên quan để kiến, xây II. XÂY DỰNG NỀN VĂN HOÁ XÃ thảo luận dựng bài HỘI CHỦ NGHĨA 1.

Khái niệm nền văn hoá xã hội chủ nghĩa 5 2. Tính tất yếu của việc xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa 3. Nội dung và phương thức xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa III. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO 1.

Vấn đề dân tộc và những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc 2. Tôn giáo và những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo Chương VI: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Thuyết Đọc tài 6 HIỆN THỰC VÀ TRIỂN VỌNG giảng, phân liệu; nghe 18 I. CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN THỰC tích, trao giảng; trả 1. Cách mạng Tháng Mười Nga và mô hình đổi, thảo lời câu chủ nghĩa xã hội hiện thực đầu tiên trên thế luận.

hỏi; tham giới Động não, gia phát 2. Sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa đưa ra vấn biểu, trao và những thành tựu của nó đề thực tế đổi ý II. SỰ KHỦNG HOẢNG, SỤP ĐỔ CỦA liên quan để kiến, xây MÔ HÌNH CHỦ NGHĨA XÃ HỘI thảo luận dựng bài XÔVIẾT VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA NÓ 1. Sự khủng hoảng và sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội Xôviết 2.

Nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội Xôviết III. TRIỂN VỌNG CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 1. Chủ nghĩa tư bản không phải là tương lai của xã hội loài người 2. Chủ nghĩa xã hội-tương lai của xã hội loài người Bài kiểm tra (Các kiến thức đã học đến Kiểm tra Làm bài 7 thời điểm kiểm tra) viết trực tiếp kiểm tra trên lớp Thảo luận nhóm đề tài số 1 - Phân tích quá Chia nhóm Các thành trình sản xuất giá trị thặng dư của CNTB.

thảo luận viên Vận dụng vào thực tiễn hiện nay để làm rõ theo đề bài trong bản chất của CNTB đưa ra nhóm 8 chuẩn bị bài; Thảo luận trên lớp Thảo luận nhóm đề tài số 2 - Nội dung và Chia nhóm Các thành phương thức xây dựng nền văn hóa XHCN. thảo luận viên Để xây dựng nền văn hóa VN tiên tiến đậm theo đề bài trong 9 đà bản sắc dân tộc, theo bạn cần phải làm đưa ra nhóm gì? chuẩn bị bài; Thảo 19 luận trên lớp 9. Yêu cầu của học phần: 9. Học phần học trước: Người học đã học học phần: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin (HP I) - Mã học phần 1805 9.

Yêu cầu khác: Khi học học phần này, yêu cầu sinh viên có ý thức tự học, chuẩn bị tốt các câu hỏi, bài tập được giao, có mặt đầy đủ trên lớp, tích cực tham gia các hoạt động trên lớp như: nghe giảng, tích cực tham gia thảo luận nhóm, hoàn thành tốt các yêu cầu kiểm tra - đánh giá thường xuyên, kiểm tra-đánh giá giữa kỳ và kiểm tra-đánh giá kết thúc học phần. Phương thức kiểm tra/đánh giá của học phần: 10. Kiểm tra-đánh giá thường xuyên: (Điểm chuyên cần) trọng số: 10 % Được thực hiện để kiểm tra việc tự học, tự nghiên cứu của sinh viên thông qua các giờ thảo luận và các giờ bài tập trên lớp. - Mục tiêu: Kiểm tra - đánh giá thường xuyên nhằm củng cố các tri thức; hình thành các kĩ năng nhận dạng vấn đề và giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác và làm việc theo nhóm; hình thành thái độ tích cực đối với môn học.

Nắm được thông tin phản hồi để điều chỉnh cách học và cách dạy cho phù hợp - Tiêu chí đánh giá thường xuyên (điều kiện) + Tham gia đi học + Tham gia phát biểu, tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận trên lớp - Hình thức kiểm tra thường xuyên: Điểm danh, vấn đáp, bài tập nhóm 10. Kiểm tra giữa kỳ:(Điểm kiểm tra học trình) trọng số: 20 % + Bài kiểm tra giữa kì. (Sau chương 3 và chương 5) + Mục đích: Đánh giá tổng hợp kiến thức và các kĩ năng thu được sau nửa học kỳ, làm cơ sở cho việc điều chỉnh, cải tiến cách dạy và học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chương trình đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học Công Đoàn cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để thành công trong lĩnh vực kinh doanh. Chương trình này không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn chú trọng đến thực hành, giúp sinh viên phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Một trong những lợi ích lớn nhất của chương trình là khả năng kết nối sinh viên với các doanh nghiệp, tạo cơ hội thực tập và việc làm sau khi tốt nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh khác trong giáo dục và quản lý, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ hcmute sự lựa chọn ngành học của sinh viên trường đại học bạc liêu, nơi khám phá sự lựa chọn ngành học của sinh viên, hay Luận văn tốt nghiệp phát huy vai trò của gia đình trong giáo dục nhân cách cho sinh viên trường đại học nội vụ hà nội hiện nay, giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của gia đình trong giáo dục. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ động lực làm việc của giảng viên trong các trường đại học ngoài công lập ở việt nam cũng là một tài liệu hữu ích để tìm hiểu về động lực làm việc trong môi trường giáo dục. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục và quản lý trong lĩnh vực kinh doanh.