Bản Mô Tả Chương Trình Đào Tạo Cử Nhân Kinh Doanh Thương Mại

Chuyên khảo phân tích Bản mô tảchương trình đào tạongành kinh doanh thương mại, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Kinh Doanh Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bản mô tả

2022

74
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. THÔNG TIN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.1. Giới thiệu về chương trình đào tạo

1.2. Thông tin chung về chương trình đào tạo

1.3. Mục tiêu của chương trình đào tạo

1.4. Sứ mạng, tầm nhìn phát triển, giá trị cốt lõi và triết lý giáo dục của nhà trường

1.5. Sứ mạng, tầm nhìn của khoa

1.6. Chuẩn đầu ra

1.7. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

1.8. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

1.9. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

1.10. Các chương trình, tài liệu, chuẩn đã tham khảo

1.11. Ma trận tương thích giữa chuẩn đầu ra và mục tiêu của chương trình đào tạo

1.12. Tuyển sinh và điều kiện tốt nghiệp

1.12.1. Thông tin tuyển sinh

1.12.2. Điều kiện tốt nghiệp

1.13. Phương pháp giảng dạy và học tập

1.14. Phương pháp kiểm tra, đánh giá

1.14.1. Các hình thức đánh giá

1.14.2. Điểm đánh giá học phần

1.15. Cấu trúc chương trình đào tạo

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Chương Trình Đào Tạo Cử Nhân Kinh Doanh Thương Mại

Chương trình đào tạo cử nhân Kinh doanh thương mại tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp được thiết kế nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức vững chắc về lý thuyết và thực tiễn trong lĩnh vực kinh doanh. Chương trình này không chỉ tập trung vào việc trang bị kiến thức chuyên môn mà còn phát triển kỹ năng mềm cần thiết cho sinh viên trong môi trường làm việc hiện đại.

1.1. Mục tiêu của chương trình đào tạo

Mục tiêu chính của chương trình là đào tạo cử nhân có khả năng vận dụng kiến thức kinh doanh vào thực tiễn, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức về quản lý, marketing và các kỹ năng cần thiết để thành công trong lĩnh vực này.

1.2. Đối tượng tuyển sinh và thời gian đào tạo

Chương trình dành cho những thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông. Thời gian đào tạo là 4 năm, với hình thức học chính quy, giúp sinh viên có đủ thời gian để tiếp thu kiến thức và thực hành.

II. Thách thức trong lĩnh vực Kinh Doanh Thương Mại hiện nay

Ngành kinh doanh thương mại đang đối mặt với nhiều thách thức lớn, bao gồm sự cạnh tranh khốc liệt và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ. Các doanh nghiệp cần phải thích ứng nhanh chóng với các xu hướng mới để tồn tại và phát triển.

2.1. Cạnh tranh trong thị trường toàn cầu

Sự gia tăng của các doanh nghiệp quốc tế đã tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp trong nước. Để cạnh tranh hiệu quả, các doanh nghiệp cần cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình.

2.2. Ảnh hưởng của công nghệ đến kinh doanh

Công nghệ thông tin và truyền thông đang thay đổi cách thức hoạt động của các doanh nghiệp. Việc áp dụng công nghệ mới không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân Kinh doanh thương mại áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy hiện đại nhằm phát huy tối đa khả năng sáng tạo và tư duy độc lập của sinh viên. Các phương pháp này bao gồm thuyết trình, thảo luận nhóm và thực hành.

3.1. Phương pháp thuyết trình và thảo luận

Giảng viên sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với thảo luận để khuyến khích sinh viên tham gia tích cực vào quá trình học tập. Điều này giúp sinh viên phát triển kỹ năng giao tiếp và tư duy phản biện.

3.2. Thực hành và dự án thực tế

Sinh viên sẽ tham gia vào các dự án thực tế, giúp họ áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Điều này không chỉ nâng cao kỹ năng mà còn tạo cơ hội cho sinh viên trải nghiệm môi trường làm việc thực tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân Kinh doanh thương mại không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn chú trọng đến ứng dụng thực tiễn. Sinh viên sẽ có cơ hội thực tập tại các doanh nghiệp, giúp họ tích lũy kinh nghiệm quý báu.

4.1. Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các vị trí như quản lý kinh doanh, chuyên viên marketing, hoặc nhân viên kinh doanh tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

4.2. Kết quả nghiên cứu và phát triển

Chương trình cũng khuyến khích sinh viên tham gia vào các nghiên cứu khoa học, giúp họ phát triển tư duy nghiên cứu và khả năng phân tích, từ đó đóng góp vào sự phát triển của ngành kinh doanh.

V. Kết luận và tương lai của chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân Kinh doanh thương mại tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội cho sinh viên trong tương lai. Với sự phát triển không ngừng của ngành kinh doanh, chương trình sẽ tiếp tục cập nhật và cải tiến để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5.1. Tầm nhìn phát triển của chương trình

Chương trình sẽ không ngừng mở rộng và cải tiến nội dung giảng dạy, nhằm đảm bảo sinh viên được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để thành công trong sự nghiệp.

5.2. Định hướng nghiên cứu và phát triển

Chương trình sẽ khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, từ đó phát triển các giải pháp mới cho các vấn đề trong lĩnh vực kinh doanh thương mại.

10/07/2025
Bản mô tảchương trình đào tạongành kinh doanh thương mại

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề-giải quyết vấn đề, tranh luận, mô hình ứng xử, thực hành, báo cáo, thực tế, làm việc nhóm, quản lý sinh viên học tập bằng công nghệ, đọc và nghiên cứu tài liệu, khóa luận tốt nghiệp Ma trận tích hợp chuẩn đầu ra của CTĐT và phương pháp dạy – học Hoạt Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo động giảng CDR CDR CDR CDR CDR CDR CDR CDR CDR CDR CDR CDR CDR CDR CDR CDR CDR CDR CDR CDR CDR CDR dạy và 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 học tập Thuyết trình x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x Phát vấn x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x Thảo luận x x x x x x x x x x x x x x x x nhóm Tự nghiên x x x x x x x x x x x cứu Thực hành x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 9 giảng dạy 7. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 7. Các hình thức đánh giá Đánh giá sinh viên trong quá trình học tập là hoạt động xác độ mức độ đạt được CĐR của học phần từ đó bảo đảm sinh viên đạt được CĐR của chương trình đào tạo. Việc đánh giá kết quả học tập được căn cứ theo Quyết định số 392/QĐ-ĐHKTKTCN, ngày 10 tháng 09 năm 2021 của Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp về việc ban hành Quy chế đào tạo đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ (Mô tả ngắn gọn các hình thức đánh giá được áp dụng nhằm đạt được CĐR của Chương trình đào tạo) Ví dụ: - Đánh giá ý thức và thái độ học tập: Thông qua đánh giá điểm chuyên cần - Đánh giá theo hình thức tự luận: Thông qua hệ thông bài kiểm tra định kỳ với số lượng bài bằng số tín chỉ - Đánh giá theo hình thức trắc nghiệm kiểm tra thường xuyên qua khối lượng kiến thức các chương học.

- Đánh giá theo hình thức vấn đáp: kiểm tra thường xuyên - Đánh giá theo hình thức thực hành đối với những môn thực hành, tểu luận.2 Điểm đánh giá học phần 1. Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết, thực hành môn học, tiểu luận, thảo luận: a) Điểm tổng hợp đánh giá học phần (gọi tắt là điểm học phần) được xác định bởi các loại điểm: điểm thi kết thúc học phần (chiếm tỷ trọng 60%) và điểm quá trình (là điểm trung bình các điểm đánh giá bộ phận trong quá trình giảng dạy) (chiếm tỷ trọng 40%). Trong đó các điểm đánh giá bộ phận được quy định như sau: - Điểm kiểm tra định kỳ - tính hệ số 2: + Là điểm kiểm tra hết chương hoặc hết từng phần chính của học phần (thời gian làm bài là 1 tiết), kiểm tra phần thực hành môn học, điểm tiểu luận + Số lần kiểm tra định kỳ: Được quy định bằng số tín chỉ của học phần đó. - Điểm kiểm tra thường xuyên - tính hệ số 1: + Là điểm kiểm tra hỏi đáp đầu giờ hoặc trong giờ lên lớp, kiểm tra từ 15 phút trở xuống, kiểm tra nhận thức và thái độ tham gia thảo luận của sinh viên trong giờ học.

+ Số lần kiểm tra thường xuyên: tối thiểu là 1. Ngoài ra, Khoa, tổ chuyên môn có thể quy định số lần kiểm tra tối thiểu cho từng học phần cụ thể. - Điểm chuyên cần - có hệ số bằng số tín chỉ của học phần đó. + Điểm chuyên cần được đánh giá theo thời gian tham gia học tập trên lớp, cụ thể như sau: 10 (Thời gian tham gia học tập trên lớp do giảng viên cập nhật hàng tuần, phần mềm tự tính): * Đi học đầy đủ số tiết trong chương trình được tính:10 điểm.

* Có nghỉ học; nghỉ học dưới 10% số tiết trong chương trình được tính: 8 điểm. * Nghỉ học từ 10% trở lên; dưới 20% số tiết trong chương trình được tính:6 điểm. * Nghỉ học từ 20% trở lên; dưới 35% số tiết trong chương trình được tính:4 điểm. * Nghỉ học từ 35% trở lên; dưới 50% số tiết trong chương trình được tính:2 điểm.

* Nghỉ học từ 50% trở lên: 0 điểm Ghi chú: + Sinh viên nghỉ học trên 50% số tiết trong chương trình sẽ bị cấm thi (cả kỳ thi chính và kỳ thi phụ), điểm thi được tính là 0 điểm. + Số lần đánh giá điểm chuyên cần: 1 lần, vào thời điểm kết thúc học phần. b) Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, thi kết thúc học phần do Bộ môn đề xuất, được Hiệu trưởng phê duyệt và phải được quy định công khai trong đề cương chi tiết của học phần. 2) Đối với các học phần thực hành, thí nghiệm, tiểu luận, bài tập lớn, thực tập: a) Điểm tổng hợp đánh giá học phần (gọi tắt là điểm học phần) là điểm trung bình của các loại điểm đánh giá bộ phận trong quá trình giảng dạy.

Trong đó các điểm đánh giá bộ phận được quy định như sau: - Điểm kiểm tra định kỳ: là điểm đánh giá các bài thực hành định kỳ trong quá trình giảng dạy, được tính hệ số 1. Số điểm kiểm tra định kỳ: Được quy định bằng số tín chỉ của học phần đó. - Điểm chuyên cần: + Điểm chuyên cần được đánh giá theo thời gian tham gia học tập trên lớp, cụ thể như sau: (Thời gian tham gia học tập trên lớp do giảng viên cập nhật hàng tuần, phần mềm tự tính): * Đi học đầy đủ số tiết trong chương trình được tính:10 điểm. * Có nghỉ học; nghỉ học dưới 10% số tiết trong chương trình được tính:8 điểm.

* Nghỉ học từ 10% trở lên; dưới 20% số tiết trong chương trình được tính:6 điểm. * Nghỉ học từ 20% trở lên; dưới 35% số tiết trong chương trình được tính:4 điểm. * Nghỉ học từ 35% trở lên; dưới 50% số tiết trong chương trình được tính:2 điểm. * Nghỉ học từ 50% trở lên:0 điểm + Điểm chuyên cần có hệ số 1.

Ghi chú: Sinh viên nghỉ học trên 50% số tiết trong chương trình sẽ bị cấm thi (cả kỳ thi chính và kỳ thi phụ), điểm thi được tính là 0 điểm. 11 + Số lần đánh giá điểm chuyên cần: 1 lần, vào thời điểm kết thúc học phần. b) Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận do Bộ môn đề xuất, được Hiệu trưởng phê duyệt và phải được quy định công khai trong Đề cương chi tiết của học phần. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 8.

Khối lượng kiến thức toàn khoá: 136 tín chỉ (Chưa bao gồm khối lượng kiến thức Giáo dục thể chất (4TC) và Giáo dục quốc phòng (8 TC)) Trong đó:  Khối kiến thức giáo dục đại cương: 38 tín chỉ (chiếm 28%)  Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 98 tín chỉ (chiếm 72%) o Phần lý thuyết 67 tín chỉ (chiếm 68.5%) o Phần thực hành, thực tập, đồ án 22 tín chỉ (chiếm 22.5%) o Khoá luận tốt nghiệp 9 tín chỉ (chiếm 9%) 8. Nội dung chương trình đào tạo Khối lượng Mã học Khoa/Bộ môn Số tín kiến thức Ghi Học phần phần thực hiện chỉ (LT,TH/TL,Tự chú học) 1. Kiến thức giáo dục đại cương (38 tín chỉ) (chưa bao gồm 38 khối lượng kiến thức GDTC, GDQP) 1. Lý luận chính trị 11 001535 1.

Triết học Mac-Lênin LLCT&PL 3 (33,24,90) x 001536 2. Kinh tế chính trị Mac-Lênin LLCT&PL 2 (21,18,60) x 001537 3. CNXH Khoa học LLCT&PL 2 (21,18,60) x 000573 4. Tư tưởng Hồ Chí Minh LLCT&PL 2 (21,18,60) x 001538 5.

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam LLCT&PL 2 (21, 18,60) x 1. Khoa học xã hội 2 000585 1. Pháp luật đại cương LLCT&PL 2 (26,8,60) x 1. Khoa học tự nhiên – Toán học - Tin học 6 002378 1.

Toán ứng dụng trong kinh tế KHUD 3 (36,18,60) x 001102 2. Xác suất - Thống kê KHUD 3 (36,18,60) x 1. Tiếng Anh 1 NN 4 (48,24,120) x 001943 2. Tiếng Anh 2 NN 4 (48,24,120) x 001944 3.

Tiếng Anh 3 NN 4 (48,24,120) x 001945 4. Tiếng Anh 4 NN 4 (48,24,120) x 1. Kiến thức bổ trợ 3 002129 1. Kỹ năng phỏng vấn xin việc LLCT&PL 1 (15, 0, 30) x 12 Khối lượng Mã học Khoa/Bộ môn Số tín kiến thức Ghi Học phần phần thực hiện chỉ (LT,TH/TL,Tự chú học) 002151 2.

Kỹ năng nhận thức bản thân LLCT&PL 1 (15, 0, 30) x 002239 3. Kỹ năng nghề nghiệp – KDTM TM 1 (15, 0, 30) x 1. Giáo dục thể chất GDTC 4 000718 1.Giáo dục thể chất 1 GDTC 1 (0,30,30) x 000719 2.Giáo dục thể chất 2 GDTC 1 (0,30,30) x 000739 3.Giáo dục thể chất 3 GDTC 1 (0,30,30) x 000740 4.Giáo dục thể chất 4 GDTC 1 (0,30,30) x 1. Giáo dục quốc phòng GDQP 8 002200 1.

Giáo dục quốc phòng - HP1 GDQP 3 (37, 16, 90) x 002201 2. Giáo dục quốc phòng - HP2 GDQP 2 (22, 16, 60) x 002202 3. Giáo dục quốc phòng - HP3 GDQP 1 (7, 16, 30) x 002203 4. Giáo dục quốc phòng - HP4 GDQP 2 (4, 56, 60) x 2.

Kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp (98 tín chỉ) 98 2. Kiến thức cơ sở ngành 28 2. Kiến thức bắt buộc 22 000564 1. Kinh tế vi mô DLKS 2 (26,8,60) x 000565 2.

Kinh tế vĩ mô DLKS 2 (26,8,60) x 000681 3. Lý thuyết hạch toán kế toán Kế toán 3 (39,12,90) x 001201 4. Quản trị học QT&MAR 3 (39,12,90) x 001109 5. Tài chính - Tiền tệ TCNH-BH 3 (39,12,90) x 001717 6.

Kế toán doanh nghiệp Kế toán 3 (39,12,90) x 001337 7. Luật Thương mại TM 3 (39,12,90) x 001390 8. Kỹ thuật dự báo thị trường TM 3 (39,12,90) x 2. Kiến thức tự chọn (chọn 6 tín 6 chỉ) Tự chọn 1 000519 1.

Văn hóa kinh doanh TM 2 (26,8,60) x 000563 2. Kinh tế quốc tế DLKS 2 (26,8,60) Tự chọn 2 3. Nguyên lý thống kê và thống kê 001269 DLKS 2 (26,8,60) x kinh doanh 000813 4. Kế toán quản trị Kế toán 2 (26,8,60) Tự chọn 3 000456 5.

Kinh tế đầu tư DLKS 2 (26,8,60) 13 Khối lượng Mã học Khoa/Bộ môn Số tín kiến thức Ghi Học phần phần thực hiện chỉ (LT,TH/TL,Tự chú học) 000566 6. Lịch sử các học thuyết kinh tế TM 2 (26,8,60) x 2. Kiến thức chung của ngành 48 2. Kiến thức bắt buộc 23 001370 1.

Quản trị chuỗi cung ứng TM 3 (39,12,90) x 001104 2. Marketing căn bản QT&MAR 3 (39,12,90) x 3. Tiểu luận 1: Nghiên cứu và dự 001349 TM 2 (0,120,0) x báo thị trường 001482 4. Kỹ năng và nghiệp vụ bán hàng TM 3 (39,12,90) x 5.

Chiến lược và kế hoạch kinh 001421 TM 3 (39,12,90) x doanh trong DNTM 001388 6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chương trình đào tạo cử nhân kinh doanh thương mại tại Trường Đại Học Kinh Tế - Kỹ Thuật Công Nghiệp cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để thành công trong lĩnh vực kinh doanh. Chương trình này không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn chú trọng đến thực hành, giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế. Các môn học được thiết kế để phát triển tư duy phản biện, khả năng phân tích và kỹ năng giao tiếp, từ đó tạo ra những nhà lãnh đạo tương lai trong ngành thương mại.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chương trình đào tạo liên quan, bạn có thể tham khảo Bản mô tả chương trình đào tạo tại Trường Đại Học Vinh, nơi cũng cung cấp những thông tin hữu ích về các chương trình học. Ngoài ra, tài liệu Trường đại học lao động xã hội - bản mô tả chương trình đào tạo ngành hệ thống thông tin quản lý sẽ giúp bạn hiểu thêm về các ngành học liên quan đến công nghệ thông tin trong quản lý. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Bản mô tả chương trình đào tạo ngành đại học sư phạm tiếng anh, một lĩnh vực cũng rất quan trọng trong giáo dục hiện đại.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các chương trình đào tạo mà còn mở ra nhiều cơ hội học tập và phát triển nghề nghiệp trong tương lai.