Bản Mô Tả Chương Trình Đào Tạo Ngành Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Tại Trường Đại Học Lao Động - Xã Hội

Khám phá chương trình đào tạo ngành Hệ thống thông tin quản lý tại Trường đại học Lao động Xã hội, cung cấp kiến thức và kỹ năng chuyên sâu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bản Mô Tả

2021

95
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

I. MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Giới thiệu chương trình đào tạo

Thông tin chung

Triết lý giáo dục, sứ mạng, tầm nhìn và hệ thống giá trị

Mục tiêu của chương trình đào tạo (Program goals)

Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (PLOs)

Cơ hội việc làm và học tập sau đại học

Tiêu chí tuyển sinh, quá trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Chiến lược giảng dạy và học tập (TLMs)

Các phương pháp đánh giá (AMs)

Mô tả sự liên hệ giữa Chuẩn đầu ra (PLOs), học phần, phương pháp dạy và học (TLMs) và phương pháp đánh giá (AMs)

MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY

Cấu trúc chương trình giảng dạy

Các khối kiến thức chương trình giảng dạy

Danh sách học phần

Ma trận đáp ứng giữa các học phần và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Ma trận Chiến lược phương pháp dạy và học của các học phần nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra

Ma trận phương pháp đánh giá của các học phần nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra

Tiến trình giảng dạy

Mô tả tóm tắt nội dung các học phần

Đối sánh CTĐT với Trường Đại học trong và ngoài nước đã tham khảo

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Giới thiệu chương trình đào tạo

2. Thông tin chung

3. Triết lý giáo dục, sứ mạng, tầm nhìn và hệ thống giá trị

4. Mục tiêu của chương trình đào tạo (Program goals)

5. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (PLOs)

6. Mối liên hệ giữa mục tiêu chương trình POs và chuẩn đầu ra chương trình PLOs

7. Danh mục các chuẩn đối sánh

8. Cơ hội việc làm và học tập sau đại học

9. Tiêu chí tuyển sinh, quá trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

10. Chiến lược giảng dạy và học tập (TLMs)

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chương Trình Đào Tạo Ngành Hệ Thống Thông Tin Quản Lý

Chương trình đào tạo ngành Hệ thống thông tin quản lý tại Trường Đại học Lao động - Xã hội (ULSA) được thiết kế nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên. Chương trình này không chỉ đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động mà còn phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ thông tin hiện đại. Với mã ngành 7340405, chương trình đào tạo này được triển khai theo hệ thống tín chỉ, giúp sinh viên có thể linh hoạt trong việc học tập.

1.1. Mục tiêu và triết lý giáo dục của chương trình

Chương trình đào tạo hướng đến việc phát triển toàn diện cho sinh viên, bao gồm kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành. Mục tiêu chính là đào tạo những cán bộ có khả năng quản lý và vận hành hệ thống thông tin hiệu quả.

1.2. Cấu trúc chương trình đào tạo

Chương trình bao gồm 121 tín chỉ, bao gồm các học phần cơ bản và chuyên ngành. Sinh viên sẽ được học các môn học liên quan đến quản lý thông tin, phân tích dữ liệu, và bảo mật thông tin.

II. Thách thức trong việc đào tạo ngành Hệ Thống Thông Tin Quản Lý

Ngành Hệ thống thông tin quản lý đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc đào tạo. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin yêu cầu chương trình đào tạo phải thường xuyên cập nhật và đổi mới. Điều này đòi hỏi sự linh hoạt trong phương pháp giảng dạy và nội dung học tập.

2.1. Nhu cầu thị trường lao động

Thị trường lao động hiện nay cần những nhân lực có khả năng thích ứng nhanh với công nghệ mới. Điều này đặt ra yêu cầu cao đối với chương trình đào tạo trong việc trang bị cho sinh viên những kỹ năng thực tiễn.

2.2. Đổi mới phương pháp giảng dạy

Để đáp ứng nhu cầu của thị trường, các phương pháp giảng dạy cần được đổi mới. Việc áp dụng công nghệ vào giảng dạy sẽ giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả hơn.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Hệ thống thông tin quản lý tại ULSA áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng mềm cần thiết cho công việc sau này.

3.1. Dạy học dựa trên dự án

Phương pháp dạy học dựa trên dự án giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Sinh viên sẽ làm việc theo nhóm để giải quyết các vấn đề thực tế trong lĩnh vực quản lý thông tin.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách nhanh chóng và hiệu quả. Các công cụ trực tuyến sẽ được tích hợp vào quá trình học tập.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chương trình đào tạo ngành Hệ Thống Thông Tin Quản Lý

Sinh viên tốt nghiệp ngành Hệ thống thông tin quản lý có thể làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Chương trình đào tạo không chỉ cung cấp kiến thức mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực hành cần thiết cho công việc.

4.1. Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp

Sinh viên có thể làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức nhà nước hoặc các công ty công nghệ thông tin. Các vị trí công việc bao gồm quản lý hệ thống thông tin, phân tích dữ liệu và tư vấn công nghệ.

4.2. Khả năng học tập nâng cao

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể tiếp tục học tập ở bậc cao hơn như thạc sĩ hoặc tiến sĩ trong lĩnh vực quản lý thông tin hoặc các ngành liên quan.

V. Kết luận về Chương Trình Đào Tạo Ngành Hệ Thống Thông Tin Quản Lý

Chương trình đào tạo ngành Hệ thống thông tin quản lý tại Trường Đại học Lao động - Xã hội là một lựa chọn tốt cho những ai muốn theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Với sự đầu tư vào chất lượng giảng dạy và cơ sở vật chất, chương trình hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội cho sinh viên.

5.1. Tương lai của ngành Hệ Thống Thông Tin Quản Lý

Ngành Hệ thống thông tin quản lý sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Sự gia tăng nhu cầu về công nghệ thông tin sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp.

5.2. Định hướng phát triển chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo sẽ được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Việc hợp tác với các doanh nghiệp sẽ giúp sinh viên có cơ hội thực tập và làm việc thực tế.

10/07/2025
Trường đại học lao động xã hộibản mô tả chương trình đào tạongành hệ thống thông tin quản lýtrình độ đại học

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề, sau đó dẫn dắt, gợi ý, hướng dẫn sinh viên từng bước trả lời các câu hỏi. Chiến lược dạy học dựa vào hoạt động - trải nghiệm Chiến lược dạy học dựa vào hoạt động là chiến lược khuyến khích người học thực hiện, tạo cơ hội cho người học thực hành. Điều này thúc đẩy người học khám phá, lựa chọn, giải quyết vấn đề và tương tác với các đối tượng khác. Các phương pháp giảng dạy theo chiến lược này được chương trình đào tạo ngành Hệ thống thông tin quản lý áp dụng gồm: Trò chơi; thực tập, thực tế; Thảo luận.

Cụ thể: Trò chơi (Game) - TLM5: giảng viên truyền đạt kiến thức hoặc luyện kỹ năng, năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm thông qua các hoạt động mô phỏng trò chơi hoặc các cuộc thi (có hợp tác, cạnh tranh) với một nền tảng quy tắc rõ ràng liên quan học phần. Thực tập, thực tế (Field Trip) - TLM6: giảng dạy thông qua hoạt động tham quan, kiến tập, thực tập tại các tổ chức, doanh nghiệp; giúp sinh viên hiểu được môi trường làm việc, cách thức triển khai hoạt động nghề nghiệp trên thực tế; giúp người học vừa hướng tới đáp ứng chuẩn đầu ra vừa tiếp cận cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp. Thảo luận (Discussion) TLM7: sinh viên hoạt động theo nhóm, tham gia thảo luận và giải quyết các vấn đề (bài tập tình huống) do giảng viên giao. Phương pháp này vừa giúp sinh viên rèn kỹ năng tổ chức làm việc nhóm và làm việc theo nhóm, luyện kỹ năng nghe và phát triển quan điểm cá nhân trong quan điểm nhóm, ra quyết định theo nhóm, giải quyết các vấn đề chuyên môn theo nhóm và phát triên kỹ năng tư duy hệ thống.

Chiến lược dạy kỹ năng tư duy Chiến lược dạy kỹ năng tư duy phát triển tư duy phê phán, kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng phân tích và thực hành phản xạ trong cách tiếp cận học tập của người học. Những chiến lược này cũng được thiết kế để thúc đẩy tư duy và học tập sáng tạo và độc lập cho người học. Các phương pháp chiến lược này gồm: Giải quyết vấn đề; Học theo tính huống. Cụ thể: Giải quyết vấn đề (Problem Solving) - TLM8: Giảng viên đưa ra các bài tập chuyên môn dưới dạng tình huống có vấn đề, sinh viên cần luyện ứng dụng kỹ năng giải quyết vấn đề vào để giải quyết tình huống có vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn.

Học theo tình huống (Case Study) - TLM9: Giảng viên đưa ra các tình huống, yêu cầu sinh viên phân tích tình huống, và tìm biện pháp giải quyết. Tình huống được thiết kế dựa trên từng khối khung kiến thức thuộc học phần. Thông qua tình huống, giảng viên giúp sinh viên vận dụng kiến thức vào giải quyết tình huống thực tế và luyện kỹ năng, năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm khi thực hiện các hoạt động nghề nghiệp như trong tình huống. Chiến lược dạy học tương tác Chiến lược dạy học tương tác giúp cho người học trở nên năng động, có trách nhiệm và quan tâm đến người khác bằng cách thúc đẩy các tương tác nhóm tích cực và có tính hợp tác, hành vi lăng nghe, tôn trọng và trọng lượng của cả hai mặt của một lập luận hoặc của một vấn đề nào đó.

Trọng tâm của việc học tương tác là dạy cho người học tương tác thành công với nhau và chuyển những kỹ năng đó thành những tương tác hiệu quả trong xã hội. Học nhóm là một phương pháp được áp dụng theo chiến lược này. Học nhóm (Teamwork Learning) - TLM10: giảng viên tổ chức lớp học phần thành nhiều nhóm nhóm nhỏ, giao nhiệm vụ học tập theo nhóm để nhóm sinh viên cùng nhau nghiên cứu, tìm kiếm tài liệu, tìm kiếm giải pháp giải quyêt các nhiệm vụ được giao và báo cáo kết quả nghiên cứu của nhóm trước lớp với sự điều phối (có thể kết hợp tổ chức tranh biện) của giảng viên. Chiến lược dạy học theo hướng nghiên cứu - giảng dạy Chiến lược dạy học theo hướng nghiên cứu khuyến khích mức độ tư duy phê phán cao.

Người học xác định các câu hỏi nghiên cứu, tìm các phương pháp phù hợp để giải quyết các vấn đề hoặc báo cáo các kết luận dựa trên các bằng chứng thu thập được. Chương trình đào tao ngành Hệ thống thông tin quản lý sử dụng các phương pháp: Nghiên cứu độc lập; Dự án nghiên cứu; Nhóm nghiên cứu giảng dạy. Nghiên cứu độc lập - TLM11: giảng viên giao nhiệm vụ nghiên cứu cho cá nhân sinh viên, hướng dẫn phương pháp và yêu cầu sinh viên triển khai nghiên cứu, nộp kết quả để giảng viên đánh giá. Dự án nghiên cứu (Research Project) - TLM12: giảng viên thường áp dụng triển khai giao dự án nghiên cứu khi giảng các môn nghiệp vụ chuyên ngành.

Sinh viên sẽ luyện kỹ năng lập kế hoạch và triển khai một dự án nghiên cứu một vấn đề/chủ đề cụ thể liên quan đến học phần sau đó bảo vệ kết quả dự án trước lớp học phần và giảng viên. Nhóm nghiên cứu giảng dạy (Teaching Research Team) - TLM13: Người học được khuyến khích tham gia vào các dự án, nhóm nghiên cứu và giảng dạy của giảng viên, giúp hình thành năng lực nghiên cứu và kỹ năng sáng tạo. Từ đó, tạo tiền đề cho người học tiếp tục học tập cao hơn ở bậc sau đại học. Chiến lược dạy học dựa vào công nghệ Học trực tuyến (E – Learning) - TLM14: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy - học, giảng dạy trên nền tảng ứng dụng dạy học trực tuyến (Zoom, Meeting,.); giảng viên yêu cầu và hướng dẫn sinh viên sử dụng nền tảng dữ liệu trực tuyến để khai thác thông tin; sử dụng các phần mềm để hỗ trợ trong quá trình dạy, học (Google 12 Driver, Edraw Mind Map, Webquest,.); sử dụng các ứng dụng Excell, phần mềm chuyên ngành để làm các bài tập, bài thực hành.

Chiến lược tự học Chiến lược tự học giúp cho người học tiếp thu kiến thức và hình thành các kỹ năng để có thể tự định hướng, chủ động trong việc học. Người học có cơ hội lựa chọn chủ để học, khám phá và nghiên cứu sâu về một vấn đề. Từ đó, người học hình thành các kỹ năng quản lý thời gian và tự giám sát việc học. Phương pháp học theo chiến lược này được chương trình đào tạo ngành Hệ thống thông tin quản lý áp dụng chủ yếu là Bài tập ở nhà.

Bài tập ở nhà (Work Assignment) - TLM15: Theo phương pháp này, người học được giao nhiệm vụ làm việc ở nhà với nội dung và yêu cầu do giảng viên đặt ra nhằm giải quyết một vấn đề cụ thể gắn với các chủ đề của môn học. Sinh viên chủ động thu thập kiến thức, tự định hướng, độc lập tìm hướng giải quyết. Mối liên hệ giữa chiến lƣợc và phƣơng pháp dạy – học (TLMs) để đạt đƣợc chuẩn đầu ra chƣơng trình đào tạo (PLOs) Bảng 1. Mối liên hệ giữa Chiến lƣợc và phƣơng pháp dạy-học (TLMs) để đạt đƣợc Chuẩn đầu ra (PLOs) Chiến lƣợc và Chuẩn đầu ra CTĐT (PLOs) Phƣơng pháp dạy - học 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 I Dạy học trực tiếp Giải thích cụ thể (Explicit TLM1 x x x x x x x x x x x x x Teaching) TLM2 Thuyết giảng (Lecture) x x x x x x x x x x x x x TLM3 Tham luận (Guest Lecture) TLM4 Câu hỏi gợi mở (Inquiry) x x x x x x x x x x x x x Dạy học dựa vào hoạt động - II Trải nghiệm TLM5 Trò chơi (Game) x TLM6 Thực tập, thực tế (Field Trip) x x x x x x x x x x x x x TLM7 Thảo luận (Discussion) x x x x x x x x x x x x x III Dạy kỹ năng tu duy Giải quyết vấn đề TLM8 (Problem x x x x x x x x x Solving) Học theo tình huống (Case TLM9 x x x x x x x x x x x x x Study) 13 Chiến lƣợc và Chuẩn đầu ra CTĐT (PLOs) Phƣơng pháp dạy - học 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 IV Dạy học tƣơng tác TLM10 Học nhóm (Teamwork Learning) x x x x x x x x x x x x x Dạy học theo hƣớng nghiên V cứu – giảng dạy TLM11 Nghiên cứu độc lập x x x x x x x x x x x x Dự án nghiên cứu (Research TLM12 Project) Nhóm nghiên cứu giảng dạy TLM13 x x x x x x x x x x x x (Teaching Research Team) VI Dạy học dựa vào công nghệ Học trực tuyến TLM14 x x x x x x x x x x x x x (E-Learning) VII Tự học TLM15 Bài tập ở nhà (Work Assignment) x x x x x x x x x x x x 1.

Các phƣơng pháp đánh giá (AMs) Các phương pháp đánh giá được sử dụng trong chương trình đào tạo ngành được chia thành 02 loại chính là đánh giá theo tiến trình (On-going/Formative Assessment) và đánh giá tổng kết/định kỳ (cuối kỳ, giữa kỳ) (Summative Assessment). Các hình thức, nội dung đánh giá được quy định cụ thể trong các quy chế đào tạo hiện hành của Nhà trường và quy định cụ thể trong đề cương giảng dạy của từng học phần. Đánh giá theo tiến trình (On-going/ Formative Assessment) Đánh giá chuyên cần (Attendant Check) - AM1: đánh giá mức độ tham gia đầy đủ các giờ học theo quy định giúp cho người học tiếp cận kiến thức, rèn luyện kỹ năng một cách hệ thống, liên tục và rèn luyện năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm, ý thức chấp hành và tinh thần trách nhiệm. Đánh giá bài tập cá nhân/bài tập nhóm (Work Assigmeent) - AM2: Người học được yêu cầu thực hiện một số nội dung liên quan đến bài học trong giờ học hoặc ngoài giờ học trên lớp.

Các bài tập này có thê thực hiện bởi một cá nhân hoặc một nhóm người học được đánh giá theo các tiêu chí cụ thể. Đánh giá thuyết trình (Oral Presentation) - AM3: đánh giá phần trình bày kết quả nghiên cứu của cá nhân hoặc của nhóm trước lớp. Quá trình nghiên cứu và thuyết trình kết quả nghiên cứu có thể được thực hiện ở nhiều đợt khác nhau trong mỗi học phần. Đánh giá tổng kết, định kỳ (giữa kỳ, cuối kỳ) (Summative Assessment) Phương pháp kiểm tra giữa kỳ tuỳ thuộc vào đặc thù mỗi học phần và điều kiện học trực tiếp (offline) hay trực tuyến (online).

Các phương pháp kiểm tra giữa kỳ có thể áp dụng gồm: kiểm tra viết, kiểm tra trắc nghiệm, bảo vệ dự án nghiên cứu, bảo vệ bài thực hành, vấn đáp, viết báo cáo, thuyết trình, đánh giá làm việc nhóm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chương trình đào tạo ngành Hệ thống thông tin quản lý tại Trường Đại học Lao động - Xã hội cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để phát triển trong lĩnh vực công nghệ thông tin và quản lý. Chương trình này không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn thực hành các kỹ năng ứng dụng trong môi trường làm việc thực tế. Một trong những điểm nổi bật của chương trình là sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên có thể tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chương trình đào tạo liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn hình thành năng lực tự đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh trung học cơ sở qua hệ thống bài tập, nơi bạn sẽ tìm thấy những phương pháp giảng dạy hiệu quả. Ngoài ra, Bản mô tả chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy ngành kỹ thuật trắc địa bản đồ cũng là một tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến các ngành kỹ thuật. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về Trường đại học tài nguyên và môi trường hà nội bản mô tả chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy ngành thủy văn học, giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các chương trình đào tạo trong lĩnh vực khoa học tự nhiên.

Mỗi liên kết trên đều là cơ hội để bạn khám phá thêm và mở rộng kiến thức của mình trong các lĩnh vực liên quan.