Chương Trình Chuyên Sâu THPT Chuyên Môn Hóa Học

Chuyên khảo hóa học phân tích Chương trình chuyên sâu thpt chuyên môn hóa học, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo

Chuyên ngành

Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chương Trình

2009

75
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

I. MỤC ĐÍCH:

II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC:

III. NỘI DUNG DẠY HỌC

Ôn tập bổ sung, hệ thống hoá kiến thức hoá học trường THCS (2 tiết)

1. Các đơn vị đo lường và danh pháp hoá học

2. Nguyên tử

KIẾN THỨC CƠ SỞ CHUNG

2. Thành phần nguyên tử.. Tính chất sóng – hạt của vật chất

2. Hạt nhân nguyên tử (thành phần, điện tích, số khối, nguyên tử khối, khối lượng.. Nguyên tố hoá học. Nguyên tử khối trung bình. Sơ lược hoá học hạt nhân

2. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử - Obitan nguyên tử.. Năng lượng của electron trong nguyên tử. Cấu hình electron trong nguyên tử. Bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học

3. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố hoá học

3. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố hoá học.. Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

4. Khái niệm về liên kết hoá học.. Độ dài liên kết. Năng lượng liên kết. Momen lưỡng cực. Lực Van der Waals. Một số loại liên kết hoá học: liên kết ion, liên kết cộng hoá trị, liên kết cho nhận, liên kết hidro. Phương pháp cặp electron. Độ âm điện và liên kết hoá học. Sự lai hoá các obitan nguyên tử và hình dạng của phân tử. Sự xen phủ obitan tạo thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba. Liên kết kim loại. Mạng lưới tinh thể phân tử, nguyên tử, ion.

5. Hoá trị và số oxi hoá của các nguyên tố trong phân tử. 5. Phản ứng oxi hoá - khử. Phân loại phản ứng oxi hoá - khử. Phân loại phản ứng hoá học.

6. Khái niệm nhiệt trong hoá học.. Chiều và giới hạn tự diễn biến của các quá trình 5. Cân bằng hoá học và các yếu tố ảnh hưởng. Hằng số cân bằng Kc. Tốc độ phản ứng hoá học và các yếu tố ảnh hưởng.

7. Khái niệm về dung dịch.. Sự hoà tan. Định luật Raoult 2. Áp suất thẩm thấu. Sự điện ly. Chất điện ly mạnh, yếu. Hằng số điện ly. Định luật bảo toàn nồng độ. Tích số ion của nước. Khái niệm pH, chỉ thị màu. Thuyết axit – bazơ của Bronsted. Hằng số axit – bazơ. Cặp axit – bazơ liên hợp. Dung dịch đệm. Tích số tan

7. Phản ứng của các ion trong dung dịch: phản ứng axit – bazơ, phản ứng tạo hợp chất ít tan, phản ứng thuỷ phân muối, phản ứng oxihoá - khử, phản ứng tạo phức.. Nhóm Halogen

HOÁ

8. Khái quát về nhóm halogen.. Các hợp chất có oxi và không có oxi của clo. Các halogen khác: Flo, Brom, Iot. Một số hợp chất có oxi và không có oxi của brom, iot. Khái quát về nhóm oxi. Oxi - Ozon - Hiđro peoxit. Các hợp chất của lưu huỳnh:  Đihidro sunfua và muối sunfua  Lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit. 4  Axit sunfuric và muối sunfat  Sơ lược một số axit có oxi khác của lưu huỳnh.

Một số thao tác cơ bản trong thực hành thí nghiệm hoá học.

HÀNH

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn.. Phản ứng oxi hoá- khử. Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học. Dung dịch điện ly

5. Tính chất của halogen. 6. Tính chất các hợp chất của halogen. Nhận biết ion Cl- Br-, I-. Tính chất của oxi, lưu huỳnh

8. Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh..  Ôn tập đầu năm, học kì 1, cuối năm

ÔN TẬP,

 Ôn luyện tập và chữa bài tập.. Bài luyện tập 1, 2, 3, 4: Nguyên tử

2. Bài luyện tập 5, 6. : Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn. Bài luyện tập 7, 8, 9, 10: Liên kết hoá học. Bài luyện tập 11, 12, 13, 14: Phản ứng oxi hoá- khử

5. Bài luyện tập 15, 16, 17, 18. : Lý thuyết phản ứng hoá học 6. Bài luyện tập 19, 20, 21, 22, 23: Dung dịch điện ly

5. Bài luyện tập 24, 25, 26, 27, 28, 29. : Nhóm Halogen. Bài luyện tập 30, 31, 32, 33, 34, 35: Nhóm Oxi.

KIỂM

- Kiểm tra 45 phút:. 6 bài, mỗi học kỳ 3 bài

- Kiểm tra học kì I và cuối năm:. 2 bài

IV. CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG

1. ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG VÀ DANH PHÁP TRONG HOÁ VÔ CƠ

1) Đơn vị đo lường. Kiến thức

2) Danh pháp. Kiến thức

NGUYÊN TỬ.

1) Thành phần. Kiến thức

2) Hạt nhân nguyên. Kiến thức

3) Đồng vị. Kiến thức

4) Sơ lược về hoá. Kiến thức

5) Sự chuyển động. Kiến thức

6) Năng lượng của. Kiến thức

BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN.

1) Bảng tuần hoàn. Kiến thức

2) Sự biến đổi tuần. Kiến thức

3) Sự biến đổi tuần. Kiến thức

4) Sự biến đổi tuần. Kiến thức

5) Ý nghĩa của bảng. Kiến thức

LIÊN KẾT HOÁ HỌC.

1) Khái niệm liên. Kiến thức

2) Một số loại liên. Kiến thức

3) Sự lai hoá obitan. Kiến thức

4) Liên kết kim loại. Kiến thức

5) Mạng tinh thể. Kiến thức

PHẢN ỨNG HOÁ HỌC.

1) Hoá trị. Số oxi. Kiến thức

2) Phản ứng oxi. Kiến thức

3) Phân loại phản. Kiến thức

6. LÝ THUYẾT VỀ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

1) Khái niệm nhiệt. Kiến thức

2) Chiều và giới hạn. Kiến thức

3) Cân bằng hoá học. Kiến thức

4) Tốc độ phản ứng. Kiến thức

DUNG DỊCH – SỰ ĐIỆN LY.

1) Khái niệm về. Kiến thức

2) Sự điện ly. Kiến thức

3) Thuyết axit –. Kiến thức

4) Phản ứng của. Kiến thức

8. NHÓM HALOGEN

1) Khái quát về. Kiến thức

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chương Trình Chuyên Sâu Hóa Học THPT

Chương trình chuyên sâu hóa học THPT được thiết kế nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng cho học sinh trong lĩnh vực hóa học. Mục tiêu chính là giúp học sinh nắm vững các kiến thức cơ bản và nâng cao, từ đó chuẩn bị tốt cho các kỳ thi quốc gia và các kỳ thi đại học. Chương trình này không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn chú trọng đến thực hành và ứng dụng thực tiễn của hóa học trong đời sống.

1.1. Mục tiêu của chương trình chuyên sâu hóa học

Chương trình nhằm thống nhất nội dung dạy học hóa học cho các trường THPT chuyên, bồi dưỡng học sinh giỏi và phát triển tư duy khoa học cho học sinh.

1.2. Nội dung chính của chương trình

Chương trình bao gồm các nội dung như nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng hóa học và dung dịch điện ly, giúp học sinh có cái nhìn tổng quát về hóa học.

II. Những thách thức trong việc dạy và học hóa học chuyên sâu

Việc dạy và học hóa học chuyên sâu gặp nhiều thách thức, từ việc truyền đạt kiến thức đến việc áp dụng thực tiễn. Học sinh thường gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm trừu tượng và áp dụng chúng vào thực tế. Ngoài ra, việc thiếu tài liệu và phương pháp giảng dạy hiệu quả cũng là một vấn đề lớn.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức

Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm hóa học phức tạp, dẫn đến việc không thể áp dụng vào bài tập thực hành.

2.2. Thiếu tài liệu hỗ trợ học tập

Tài liệu ôn thi hóa học và tài liệu tham khảo cho chương trình chuyên sâu còn hạn chế, ảnh hưởng đến quá trình học tập của học sinh.

III. Phương pháp dạy học hiệu quả trong chương trình hóa học chuyên sâu

Để khắc phục những thách thức trong việc dạy và học hóa học, cần áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại và hiệu quả. Việc kết hợp lý thuyết với thực hành, sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy sẽ giúp học sinh tiếp thu kiến thức tốt hơn.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Việc tổ chức các buổi thực hành thí nghiệm sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm hóa học và cách áp dụng chúng vào thực tế.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Sử dụng phần mềm mô phỏng và các công cụ trực tuyến sẽ giúp học sinh hình dung rõ hơn về các phản ứng hóa học và quy trình thực hiện thí nghiệm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hóa học trong đời sống

Hóa học không chỉ là môn học lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống hàng ngày. Từ việc sản xuất thực phẩm, dược phẩm đến bảo vệ môi trường, hóa học đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực.

4.1. Hóa học trong sản xuất thực phẩm

Hóa học giúp cải thiện quy trình sản xuất thực phẩm, từ bảo quản đến chế biến, đảm bảo an toàn và chất lượng cho người tiêu dùng.

4.2. Hóa học trong bảo vệ môi trường

Các nghiên cứu hóa học giúp phát triển các công nghệ xử lý chất thải và ô nhiễm, góp phần bảo vệ môi trường sống.

V. Kết luận và tương lai của chương trình chuyên sâu hóa học

Chương trình chuyên sâu hóa học THPT có vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực học sinh. Tương lai của chương trình này cần được cải tiến liên tục để đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của học sinh, đồng thời gắn kết với thực tiễn xã hội.

5.1. Định hướng phát triển chương trình

Cần có sự đầu tư vào tài liệu và phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng dạy và học hóa học trong các trường THPT.

5.2. Tầm quan trọng của hóa học trong giáo dục

Hóa học sẽ tiếp tục là một môn học thiết yếu, góp phần hình thành tư duy khoa học và kỹ năng giải quyết vấn đề cho học sinh.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN SÂU THPT CHUYÊN MÔN: HÓA HỌC Hà Nội, 12/2009 LỚP 10 I. MỤC ĐÍCH:  Thống nhất trên phạm vi toàn quốc kế hoạch dạy học và nội dung dạy học môn Hoá học cho trường THPT chuyên.  Thống nhất trên phạm vi toàn quốc nội dung bồi dưỡng học sinh giỏi cấp THPT II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC:  Tổng số tiết: 150% số tiết của chương trình nâng cao, trong đó 50% dành cho nội dung chuyên sâu Số TT Nội dung Lí Luyện Thực Ôn tập Kiểm tra Tổng thuyết tập hành 1 Nguyên tử 12 4 0 16 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và 9 2 1 12 định luật tuần hoàn 3 Liên kết hoá học 12 4 0 16 4 Phản ứng hoá học 5 4 1 10 5 Lý thuyết về phản ứng hoá học 7 6 1 14 6 Dung dịch điện ly 12 5 1 18 7 Nhóm Halogen 10 4 2 16 8 Nhóm Oxi 10 6 2 18 Ôn tập đầu năm, cuối năm, học kì 6 6 Kiểm tra 8 8 Tổng 77 35 8 6 8 134 2 III.

NỘI DUNG DẠY HỌC Ôn tập bổ sung, hệ thống hoá kiến thức hoá học trường THCS (2 tiết) CHỦ ĐỀ NỘI DUNG GHI CHÚ 1. Các đơn vị đo lường và danh pháp hoá học KIẾN 2. Nguyên tử THỨC 2. Thành phần nguyên tử.

Tính chất sóng – hạt của vật chất CƠ SỞ 2. Hạt nhân nguyên tử (thành phần, điện tích, số khối, nguyên tử khối, khối lượng. Nguyên tố hoá học. Nguyên tử khối trung bình.

Sơ lược hoá học hạt nhân CHUNG 2. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử - Obitan nguyên tử. Năng lượng của electron trong nguyên tử. Cấu hình electron trong nguyên tử.

Bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học 3. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố hoá học 3. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố hoá học.

Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Liên kết hoá học 4. Khái niệm về liên kết hoá học.

Độ dài liên kết. Năng lượng liên kết. Momen lưỡng cực. Lực Van der Waals.

Một số loại liên kết hoá học: liên kết ion, liên kết cộng hoá trị, liên kết cho nhận, liên kết hidro. Phương pháp cặp electron. Độ âm điện và liên kết hoá học. Sự lai hoá các obitan nguyên tử và hình dạng của phân tử.

Sự xen phủ obitan tạo thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba. Liên kết kim loại. Mạng lưới tinh thể phân tử, nguyên tử, ion. Phản ứng hoá học 5.

Hoá trị và số oxi hoá của các nguyên tố trong phân tử 5. Phản ứng oxi hoá - khử. Phân loại phản ứng oxi hoá - khử. Phân loại phản ứng hoá học.

Lý thuyết về phản ứng hoá học 6. Khái niệm nhiệt trong hoá học. Chiều và giới hạn tự diễn biến của các quá trình 5. Cân bằng hoá học và các yếu tố ảnh hưởng.

Hằng số cân bằng Kc. Tốc độ phản ứng hoá học và các yếu tố ảnh hưởng. Dung dịch – Sự điện ly 7. Khái niệm về dung dịch.

Sự hoà tan. Định luật Raoult 2. Áp suất thẩm thấu. Sự điện ly.

Chất điện ly mạnh, yếu. Hằng số điện ly. Định luật bảo toàn nồng độ. Tích số ion của nước.

Khái niệm pH, chỉ thị màu. Thuyết axit – bazơ của Bronsted. Hằng số axit – bazơ. Cặp axit – bazơ liên hợp.

Dung dịch đệm. Tích số tan 7. Phản ứng của các ion trong dung dịch: phản ứng axit – bazơ, phản ứng tạo hợp chất ít tan, phản ứng thuỷ phân muối, phản ứng oxihoá - khử, phản ứng tạo phức. Nhóm Halogen HOÁ 8.

Khái quát về nhóm halogen. Các hợp chất có oxi và không có oxi của clo. Các halogen khác: Flo, Brom, Iot. Một số hợp chất có oxi và không có oxi của brom, iot.

Khái quát về nhóm oxi. Oxi - Ozon - Hiđro peoxit. Các hợp chất của lưu huỳnh:  Đihidro sunfua và muối sunfua  Lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit. 4  Axit sunfuric và muối sunfat  Sơ lược một số axit có oxi khác của lưu huỳnh.

Một số thao tác cơ bản trong thực hành thí nghiệm hoá học. Bảng tuần hoàn các HÀNH nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn. Phản ứng oxi hoá- khử. Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học.

Dung dịch điện ly 5. Tính chất của halogen 6. Tính chất các hợp chất của halogen. Nhận biết ion Cl- Br-, I-.

Tính chất của oxi, lưu huỳnh 8. Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh.  Ôn tập đầu năm, học kì 1, cuối năm ÔN TẬP,  Ôn luyện tập và chữa bài tập. Bài luyện tập 1, 2, 3, 4: Nguyên tử TẬP 2.

Bài luyện tập 5, 6 : Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn. Bài luyện tập 7, 8, 9, 10: Liên kết hoá học. Bài luyện tập 11, 12, 13, 14: Phản ứng oxi hoá- khử 5. Bài luyện tập 15, 16, 17, 18: Lý thuyết phản ứng hoá học 6.

Bài luyện tập 19, 20, 21, 22, 23: Dung dịch điện ly 5. Bài luyện tập 24, 25, 26, 27, 28, 29: Nhóm Halogen. Bài luyện tập 30, 31, 32, 33, 34, 35: Nhóm Oxi. KIỂM - Kiểm tra 45 phút: 6 bài, mỗi học kỳ 3 bài TRA - Kiểm tra học kì I và cuối năm: 2 bài 5 IV.

CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG 1. ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG VÀ DANH PHÁP TRONG HOÁ VÔ CƠ Nội dung Mức độ cần đạt Chú ý 1) Đơn vị đo lường Kiến thức Biết: - Các đơn vị đo lường theo hệ SI và sự liên hệ giữa các đơn vị Kĩ năng - Biết sử dụng và chuyển các loại đơn vị 2) Danh pháp Kiến thức Biết: - Cách gọi tên các đơn chất, nguyên tố, hợp chất có hai, ba nguyên tố. Kĩ năng - Biết cách gọi tên các đơn chất, nguyên tố, hợp chất có hai, ba nguyên tố theo danh pháp IUPAC. NGUYÊN TỬ Nội dung Mức độ cần đạt Chú ý 1) Thành phần Kiến thức nguyên tử Hiểu: - Nguyên tử gồm hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử mang điện tích dương và vỏ electron của nguyên tử gồm các electron mang điện tích âm; chuyển động xung quanh hạt nhân.

Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron. Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân, khối lượng các electron là không đáng kể. 6 Biết: - Đơn vị khối lượng, Kích thước của nguyên tử; Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron. - Tính chất lưỡng tính sóng – hạt của vật chất.

Kĩ năng - Quan sát mô hình các thí nghiệm, rút ra nhận xét. - So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron. - So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử. - Tính được khối lượng và kích thước của nguyên tử.

2) Hạt nhân nguyên Kiến thức tử Hiểu: - Sự liên quan giữa điện tích hạt nhân, số p và số e, số khối và số đơn vị điện tích hạt nhân và nơtron. - Nguyên tử khối và khối lượng hạt nhân nguyên tử Kĩ năng - Xác định được số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và số khối của nguyên tử và ngược lại. 3) Đồng vị Kiến thức Nguyên tử khối Biết được: trung bình. - Khái niệm đồng vị, đồng vị bền, nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.

Khái niệm nguyên tố hoá học - Nguyên tử khối tương đối thường viết gọn là nguyên tử khối và không có thứ nguyên. Kĩ năng Giải được bài tập: tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị, tính tỷ lệ % khối lượng mỗi đồng vị và một số bài tập khác liên quan. 7 4) Sơ lược về hoá Kiến thức học hạt nhân Biết được: - Độ hụt khối. Năng lượng liên kết của hạt nhân.

- Khái niệm về hiện tượng phóng xạ, họ phóng xạ, độ phóng xạ, định luật bảo toàn số khối. định luật bảo toàn proton, định luật phân rã phóng xạ, chu kỳ phân rã của đồng vị phóng xạ. Ứng dụng của đồng vị phóng xạ. - Khái niệm về phản ứng hạt nhân Kĩ năng - Biết cách tính độ hụt khối và năng lượng liên kết hạt nhân - Biết viết phương trình phân rã phóng xạ và phản ứng hạt nhân dựa vào các định luật - Biết cách tính cường độ phóng xạ, thời gian phân rã phóng xạ (tuổi), lượng chất còn lại sau khi phân rã phóng xạ, thời gian bán rã v.

5) Sự chuyển động Kiến thức của electron Biết được: trong nguyên tử. - Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử. Obitan nguyên tử Obitan nguyên tử, hình dạng các obitan nguyên tử S, Px, Py, Pz. - Khái niệm lớp , phân lớp electron và số obitan trong mỗi lớp và mỗi phân lớp.

Các số lượng tử, giá trị các số lượng tử và ý nghĩa của chúng. Kĩ năng - Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số obitan trong mỗi lớp, mỗi phân lớp. - Xác định được mối liên hệ giữa electron, lớp electron với các số lượng tử. 6) Năng lượng của Kiến thức các ellectron Hiểu được: trong nguyên tử.

- Mức năng lượng obitan trong nguyên tử và trật tự sắp xếp. Cấu hình - Các nguyên lí và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử: Nguyên lí electron nguyên vứng bền, nguyên lí Pauli, qui tắc Hun. - Cấu hình electron và cách viết cấu hình electron trong nguyên tử. - Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên.

- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng. Kĩ năng - Viết được cấu hình electron dưới dạng ô lượng tử của một số nguyên tố - Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất cơ bản của nguyên tố đó là kim loại, phi kim hay khí hiếm. BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN Nội dung Mức độ cần đạt Chú ý 1) Bảng tuần hoàn Kiến thức các nguyên tố hoá Hiểu được: học - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. - Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B), các nguyên tố họ Lantan, họ Actini.

- Ô nguyên tố gồm: kí hiệu, tên nguyên tố, số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối, cấu hình electron, độ âm điện. Kĩ năng - Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố (ô, nhóm, chu kì) suy ra cấu hình electron và ngược lại. 2) Sự biến đổi tuần Kiến thức hoàn cấu hình Hiểu được: electron của - Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nguyên tử các nhóm A.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ