Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Phát triển nông thôn của tác giả La Thị Ướt (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2017) tiếp cận vấn đề tổ chức và quản lý hành chính nhà nước ở cấp cơ sở thông qua đề tài: "Tìm hiểu chức năng và nhiệm vụ của cán bộ văn phòng thống kê tại xã Hữu Lập - Kỳ Sơn - Nghệ An".
Theo tác giả, trong cơ cấu tổ chức của bộ máy hành chính nhà nước, đặc biệt là khối Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, bộ phận Văn phòng – Thống kê giữ vị trí trọng yếu nhằm duy trì hoạt động nhịp nhàng, liên tục và thông suốt thông qua hai mảng chức năng cơ bản: tham mưu tổng hợp và bảo đảm hậu cần. Thực tiễn công tác quản lý hành chính nhà nước tại địa phương đòi hỏi quy trình soạn thảo, ban hành, quản lý văn bản và thu thập số liệu thống kê phải bảo đảm tính pháp quy, tính hệ thống và chính xác. Tại xã vùng cao miền núi như xã Hữu Lập, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An – nơi có điều kiện địa hình phức tạp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, cơ sở hạ tầng hạn chế – việc nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ công chức Văn phòng – Thống kê là yêu cầu cấp thiết để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế – xã hội.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục đích tổng quát: Củng cố khối kiến thức lý thuyết đã học, nâng cao kỹ năng làm việc thực tế theo phương châm "học đi đôi với hành", nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm nghề nghiệp của kỹ sư phát triển nông thôn, rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm.
- Mục tiêu chuyên môn nghiệp vụ:
- Tìm hiểu khái quát chức năng và nhiệm vụ của cán bộ Văn phòng – Thống kê cấp xã.
- Nắm vững kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành phát triển nông thôn trong quản lý hành chính cơ sở.
- Nắm rõ vai trò, vị trí, cơ cấu tổ chức bộ máy và nhiệm vụ của từng cán bộ trong UBND xã Hữu Lập.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả công tác của cán bộ Văn phòng – Thống kê tại UBND xã.
- Mục tiêu về kỹ năng và thái độ: Tuân thủ quy chế, nội quy cơ quan thực tập; rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, tinh thần trách nhiệm; phát triển kỹ năng giao tiếp, ứng xử hành chính và quan hệ công tác với cán bộ, công chức và cộng đồng dân cư địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chức năng, nhiệm vụ, quy trình xử lý công việc và thực trạng công tác của cán bộ Văn phòng – Thống kê cấp xã.
- Phạm vi không gian: Cơ quan UBND xã Hữu Lập, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu diễn ra từ ngày 15/02/2017 đến ngày 20/05/2017; các số liệu thống kê kinh tế – xã hội của địa phương được thu thập trong giai đoạn 2014 – 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các bộ, ngành về chế độ công chức, công vụ cấp xã:
-
Khung pháp lý điều chỉnh:
- Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (Điều 4 quy định khái niệm, phân biệt cán bộ và công chức).
- Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 (ban hành ngày 26/11/2003).
- Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.
- Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn.
- Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.
- Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ về công tác văn thư.
- Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức cấp xã.
- Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH.
- Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/03/2015.
- Thông tư số 04/2009/TT-BNN hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ chuyên môn kỹ thuật.
- Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức cấp xã.
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Quyết định số 07/2004/QĐ-UBND ngày 15/7/2004 của UBND xã Hữu Lập về quy chế hoạt động và phân công trách nhiệm.
-
Khái niệm then chốt: Tác giả phân tích khái niệm văn phòng theo cách hiểu "tĩnh" (trụ sở, địa điểm làm việc) và cách hiểu "động" (hoạt động thu thập, xử lý, cung cấp thông tin và phục vụ hậu cần); phân định rõ phạm trù cán bộ cấp xã (do bầu cử theo nhiệm kỳ) và công chức cấp xã (được tuyển dụng giữ chức danh chuyên môn, nghiệp vụ, hưởng lương từ ngân sách nhà nước).
-
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Kế thừa và trích xuất dữ liệu từ các báo cáo định kỳ, lưu trữ thống kê của UBND xã Hữu Lập, văn bản pháp luật, giáo trình và tài liệu mạng.
- Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc: Sử dụng phiếu/bảng kiểm kê để khảo sát thông tin về nhân sự (họ tên, tuổi, trình độ văn hóa, chuyên môn, nhiệm vụ phân công).
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi tác phong làm việc, quy trình tiếp nhận, xử lý văn bản, tổ chức hội nghị và giải quyết hồ sơ hành chính tại bộ phận một cửa.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin: Sử dụng phần mềm văn phòng (Microsoft Word, Microsoft Excel) để xử lý, phân tích dữ liệu định tính và định lượng phục vụ báo cáo.
| STT |
Loại thông tin thu thập |
Nguồn thu thập |
| 1 |
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, dân số và lao động xã Hữu Lập |
Phòng Thống kê / UBND xã Hữu Lập |
| 2 |
Chức năng và nhiệm vụ của cán bộ phụ trách Văn phòng – Thống kê |
Cán bộ Văn phòng – Thống kê xã Hữu Lập |
| 3 |
Kết quả hoàn thành nhiệm vụ và hồ sơ hành chính |
Cán bộ Văn phòng – Thống kê xã Hữu Lập |
| 4 |
Khái niệm, cơ sở lý luận và quy chuẩn nghiệp vụ |
Internet, giáo trình, bài giảng chuyên ngành |
Nội dung chính theo từng chương
Khóa luận được cấu trúc thành 4 phần chính phản ánh toàn diện nội dung lý luận và kết quả đợt thực tập tốt nghiệp:
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của bộ phận Văn phòng – Thống kê trong bộ máy hành chính nhà nước cấp xã. Tác giả làm rõ các yêu cầu về chuẩn đầu ra đối với kỹ sư ngành Phát triển nông thôn (kỹ năng phân tích, xây dựng kế hoạch, quản lý dự án, ứng dụng công nghệ thông tin và giao tiếp cộng đồng); xác định hệ thống mục đích, mục tiêu, nội dung thực tập, phương pháp nghiên cứu, địa bàn và thời gian thực hiện (15/02/2017 – 20/05/2017 tại xã Hữu Lập).
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa khung pháp lý hiện hành điều chỉnh đội ngũ công chức cấp xã:
- Tiêu chuẩn, nghĩa vụ và quyền lợi: Phân tích quy định tại Nghị định 114/2003/NĐ-CP, Nghị định 112/2011/NĐ-CP và Thông tư 06/2012/TT-BNV về trình độ học vấn (tốt nghiệp THPT), chuyên môn (từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên đúng ngành), trình độ tin học (chứng chỉ A trở lên) và tiếng dân tộc thiểu số tại vùng đặc thù. Nêu rõ 8 nghĩa vụ, 8 quyền lợi và 4 nhóm việc công chức cấp xã không được làm.
- Nhiệm vụ cụ thể của công chức Văn phòng – Thống kê: Tham mưu công tác văn phòng, thống kê, tổ chức nhân sự, thi đua khen thưởng, tôn giáo, dân tộc, thanh niên; xây dựng chương trình, lịch công tác của HĐND và UBND xã; chuẩn bị điều kiện phục vụ các kỳ họp; tổ chức tiếp dân, quản lý cơ chế "một cửa", văn thư, lưu trữ; theo dõi kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.
- Yêu cầu năng lực chuyên môn: Kiến thức quản lý hành chính, kỹ năng soạn thảo văn bản, tốc ký, lưu trữ, quản lý thời gian, khả năng sử dụng phần mềm máy tính (Word, Excel) và kỹ năng xử lý tình huống phát sinh khi lãnh đạo vắng mặt.
- Cơ sở thực tiễn từ địa phương khác: Tác giả trích dẫn bảng phân công nhiệm vụ cụ thể của 3 công chức Văn phòng – Thống kê (phụ trách chung/nội vụ, văn hóa – xã hội/thủ quỹ, kinh tế/quản lý con dấu) và 1 cán bộ văn thư – lưu trữ tại UBND xã Minh Đức làm cơ sở đối sánh thực tiễn.
Phần 3: Kết quả thực tập
Nội dung chương tập trung vào kết quả khảo sát thực tế tại địa bàn thực tập:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội xã Hữu Lập:
- Vị trí và địa bàn: Xã vùng cao cách trung tâm huyện Kỳ Sơn 12 km; tiếp giáp 5 xã (Bảo Nam, Phà Đánh, Hữu Kiệm, Chiêu Lưu); có 9 km đường liên xã chạy qua. Toàn xã có 6 bản chia thành 2 vùng (vùng ngoài gồm 4 bản, vùng trong gồm 2 bản: Bản Na – Noọng Ó).
- Dân số và dân tộc: Tính đến tháng 7/2016, toàn xã có 618 hộ với 2.737 nhân khẩu. Có 3 dân tộc cùng sinh sống gồm Thái (chiếm 70%), Khơ Mú (chiếm 20%) và Kinh (chiếm 10%). Tỷ lệ hộ nông nghiệp chiếm 91,4% (565/618 hộ). Tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao (57,1%); còn 2 bản chưa có điện sinh hoạt.
- Lao động: Toàn xã có 2.344 lao động trong lĩnh vực nông nghiệp (chiếm trên 85%), dịch vụ – thương mại 210 người (7%), tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề khác 183 người; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 30% (883 người).
- Địa hình – Khí hậu: Thuộc miền núi trung du, độ cao trung bình 45 – 350 m so với mực nước biển, thung lũng dốc. Nhiệt độ trung bình năm $38^\circ\text{C}$, độ ẩm trung bình 82%, lượng mưa trung bình 2.000 mm/năm (mùa mưa chiếm 91,6%), chịu ảnh hưởng của gió Lào trong mùa khô.
- Tình hình sử dụng đất đai giai đoạn 2014 – 2016: Tổng diện tích tự nhiên là 4.776,49 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm trên 84% – 93% diện tích, đất lâm nghiệp chiếm 1.215,17 ha (rừng phòng hộ), đất phi nông nghiệp 71,32 ha (1,49%), đất chưa sử dụng 656,45 ha.
- Kết quả sản xuất và văn hóa – xã hội: Hoàn thành 12/19 tiêu chí nông thôn mới; sản xuất lúa đông xuân 54 ha (năng suất 3,5 – 3,9 tấn/ha, sản lượng 205 tấn), ngô 219 ha, lúa rẫy 150 ha; tổng đàn gia súc gia cầm gồm 315 con trâu, 932 con bò, 461 con lợn, 128 con dê, 4.876 con gia cầm. Thực hiện các chính sách hỗ trợ của Chương trình 135, Chương trình 30a (hỗ trợ 2.780 kg ngô giống LVN10, 250 kg cá giống, cấp 17,465 tấn gạo cứu đói dịp Tết và 11,595 tấn gạo kỳ giáp hạt, cấp 34 thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi, hoàn thành 136 bộ hồ sơ trợ cấp xã hội).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy UBND xã Hữu Lập: Bộ máy lãnh đạo gồm 01 Chủ tịch (phụ trách chung) và 02 Phó Chủ tịch (01 phụ trách Văn hóa – Xã hội, 01 phụ trách Kinh tế). Các bộ phận tham mưu chuyên môn gồm: Văn phòng – Thống kê; Quân sự và Công an; Kế toán – Tài chính; Địa chính – Xây dựng; Tư pháp – Hộ tịch; Văn hóa – Xã hội, Thể dục thể thao; Chính sách xã hội, Chữ thập đỏ; Dân số – Kế hoạch hóa gia đình; Y tế, Giáo dục đào tạo.
- Hai chức năng cốt lõi của công chức Văn phòng – Thống kê:
- Chức năng tham mưu giúp việc: Thu thập, xử lý thông tin, tổng hợp báo cáo và đề xuất ý kiến phục vụ công tác chỉ đạo, ra quyết định quản lý của lãnh đạo UBND xã.
- Chức năng quản trị, hậu cần: Đảm bảo phương tiện, cơ sở vật chất, tổ chức hội nghị, tiếp khách, quản lý văn thư, con dấu, lưu trữ hồ sơ và điều phối các điều kiện làm việc của cơ quan.
| Chỉ tiêu thống kê đất đai |
Năm 2014 (ha) |
Cơ cấu 2014 (%) |
Năm 2015 (ha) |
Cơ cấu 2015 (%) |
Năm 2016 (ha) |
Cơ cấu 2016 (%) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
4.776,49 |
100,00 |
4.776,49 |
100,00 |
4.776,49 |
100,00 |
| 1. Đất nông nghiệp |
4.048,72 |
84,76 |
4.048,72 |
84,76 |
4.048,72 |
93,70* |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
1.668,88 |
41,22 |
1.782,65 |
44,03 |
1.782,65 |
44,03 |
| - Đất lâm nghiệp |
1.215,17 |
13,01 |
1.215,17 |
10,20 |
1.215,17 |
10,20 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
2,40 |
0,05 |
2,40 |
0,05 |
2,40 |
0,05 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
71,32 |
1,49 |
71,32 |
1,49 |
71,32 |
1,49 |
| - Đất chuyên dụng |
25,15 |
0,53 |
25,15 |
0,53 |
25,15 |
0,53 |
| - Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
1,15 |
0,02 |
1,15 |
0,02 |
1,15 |
0,02 |
| - Đất sông suối, mặt nước |
16,19 |
0,34 |
16,19 |
0,34 |
16,19 |
0,34 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
656,45 |
5,09 |
656,45 |
4,54 |
656,45 |
4,54 |
(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo thống kê đất đai của UBND xã Hữu Lập qua các năm)
Phần 4: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết lại quá trình thực tập, tác giả khẳng định việc thâm nhập thực tế giúp chuyển hóa các kiến thức lý thuyết về quản lý hành chính thành kỹ năng làm việc thực tế. Tác giả đề xuất nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác văn phòng thống kê (tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuẩn hóa quy trình lưu trữ, nâng cao trình độ tin học) và đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với UBND xã Hữu Lập, cộng đồng người dân và Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa toàn diện thực trạng công tác văn phòng cơ sở: Khóa luận làm rõ mô hình tổ chức, quy trình phối hợp và cơ chế vận hành của chức danh công chức Văn phòng – Thống kê tại một xã miền núi biên giới (xã Hữu Lập, huyện Kỳ Sơn). Tác giả đã phân định rành mạch hai mảng chức năng: tham mưu tổng hợp (soạn thảo văn bản, theo dõi kế hoạch kinh tế – xã hội, tổng hợp số liệu báo cáo) và quản trị hậu cần (văn thư, lưu trữ, tiếp dân, chuẩn bị kỳ họp).
- Phản ánh dữ liệu kinh tế – xã hội thực tế: Văn bản cung cấp bức tranh chi tiết về hiện trạng kinh tế – xã hội xã Hữu Lập đến năm 2016 – 2017: 618 hộ, 2.737 nhân khẩu, tỷ lệ hộ nghèo 57,1%, kết quả hoàn thành 12/19 tiêu chí nông thôn mới, cơ cấu cây trồng (54 ha lúa đông xuân, 219 ha ngô, 150 ha lúa rẫy) và các gói chính sách an sinh xã hội từ Chương trình 135 và 30a.
- Giải pháp và bài học kinh nghiệm đề xuất:
- Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tin học văn phòng (Word, Excel) cho công chức cấp xã nhằm phục vụ lưu trữ dữ liệu và xử lý văn bản nhanh chóng.
- Xây dựng trật tự, quy chuẩn sắp xếp tài liệu lưu trữ để tra cứu kịp thời; thường xuyên cập nhật, điều chỉnh số liệu thống kê phù hợp với thực tế phát sinh.
- Nâng cao tính chủ động, khả năng phối hợp công tác giữa bộ phận văn phòng với các ban ngành chuyên môn khác trong UBND xã; rèn luyện khả năng xử lý tình huống hành chính khi lãnh đạo vắng mặt.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, khắc phục tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào chính sách trợ cấp của một bộ phận người dân địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài mang tính chất của một báo cáo khóa luận tốt nghiệp định hướng ứng dụng thực hành trong thời gian ngắn (3 tháng, từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2017). Phạm vi khảo sát giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp xã miền núi (xã Hữu Lập), nguồn dữ liệu thứ cấp tại địa phương còn một số sai sót về mặt số học trong văn bản gốc. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dừng lại ở mô tả, thống kê đơn giản và quan sát thực tế, chưa triển khai các mô hình định lượng chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng khảo sát, đối sánh hoạt động của bộ phận Văn phòng – Thống kê trên toàn bộ các xã thuộc huyện Kỳ Sơn hoặc các huyện miền núi tỉnh Nghệ An; nghiên cứu chuyên sâu về giải pháp chuyển đổi số, triển khai chính quyền điện tử và cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Quản lý nhà nước, Luật hành chính, Quản trị văn phòng đang thực hiện đồ án, khóa luận hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về bộ máy chính quyền cơ sở.
- Nội dung giá trị:
- Danh mục văn bản quy phạm pháp luật và các tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã được hệ thống hóa rõ ràng.
- Mô hình mẫu về phân công nhiệm vụ chi tiết của cán bộ văn phòng – thống kê tại cấp xã (qua bài học đối sánh với xã Minh Đức).
- Bộ số liệu thực địa về điều kiện tự nhiên, cơ cấu sử dụng đất và tình hình thực hiện chính sách dân tộc, xóa đói giảm nghèo tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2014 – 2016.
Câu hỏi thường gặp
1. Công chức Văn phòng – Thống kê tại UBND xã Hữu Lập đảm nhận những chức năng cốt lõi nào?
Theo khóa luận, công chức Văn phòng – Thống kê đảm nhận hai chức năng chính:
- Chức năng tham mưu giúp việc: Thu thập, xử lý thông tin, tổng hợp báo cáo tình hình kinh tế – xã hội và đề xuất ý kiến cho lãnh đạo UBND xã trong công tác chỉ đạo, điều hành.
- Chức năng quản trị, hậu cần: Đảm bảo cơ sở vật chất, phương tiện làm việc, tiếp nhận văn bản đi/đến, quản lý con dấu, lưu trữ hồ sơ, phục vụ các kỳ họp và thực hiện nhiệm vụ tại bộ phận một cửa.
2. Trình độ và cơ cấu lao động của xã Hữu Lập tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì?
Toàn xã có 2.737 nhân khẩu, trong đó có 2.344 lao động làm việc trong lĩnh vực nông – lâm nghiệp (chiếm trên 85%), 210 người làm dịch vụ – thương mại (7%) và 183 người làm tiểu thủ công nghiệp. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 30% (883 người), phần lớn người dân mới học hết cấp trung học cơ sở.
3. Tình hình kinh tế nông nghiệp và tiến độ xây dựng nông thôn mới tại xã Hữu Lập đạt kết quả ra sao?
Đến thời điểm nghiên cứu, xã Hữu Lập đã đạt 12/19 tiêu chí nông thôn mới. Về sản xuất nông nghiệp: diện tích lúa đông xuân đạt 54 ha (sản lượng 205 tấn, năng suất 3,5 – 3,9 tấn/ha), ngô 219 ha, lúa rẫy 150 ha, cây ăn quả 150 tấn; tổng đàn chăn nuôi gồm 315 con trâu, 932 con bò, 461 con lợn, 128 con dê và 4.876 con gia cầm.
4. Tác giả đã sử dụng các phương pháp cụ thể nào để thực hiện đề tài thực tập?
Tác giả sử dụng 4 phương pháp chính:
- Thu thập tài liệu thứ cấp từ UBND xã, phòng thống kê và internet.
- Phỏng vấn bán cấu trúc thông qua bảng kiểm kê thông tin cán bộ.
- Quan sát trực tiếp quy trình xử lý công việc của công chức tại cơ quan.
- Tổng hợp, phân tích số liệu bằng phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel.
5. Những khó khăn lớn nhất trong phát triển kinh tế – xã hội tại xã Hữu Lập được ghi nhận trong khóa luận là gì?
Các khó khăn chính gồm: tỷ lệ hộ nghèo cao (57,1%); trình độ dân trí không đồng đều; vẫn còn 2 bản chưa có điện lưới sinh hoạt; thời tiết nắng nóng kéo dài, thiếu nước; một bộ phận người dân còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước; tình hình tệ nạn ma túy và trộm cắp còn diễn biến phức tạp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả La Thị Ướt đã phản ánh toàn diện chức năng, nhiệm vụ và thực tế công tác của cán bộ Văn phòng – Thống kê tại UBND xã Hữu Lập, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An. Công trình đã kết hợp giữa hệ thống văn bản pháp lý hiện hành của Nhà nước với việc khảo sát, thu thập dữ liệu thực địa về kinh tế – xã hội và cơ cấu tổ chức bộ máy chính quyền cấp cơ sở. Các kết quả nghiên cứu và bài học kinh nghiệm được rút ra cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành Phát triển nông thôn và những người làm công tác quản lý hành chính ở cấp xã vùng sâu, vùng xa.