Nghiên cứu chức năng tâm thu thất trái bằng siêu âm đánh dấu mô ở người ĐTĐ típ 2

Luận án ứng dụng siêu âm đánh dấu mô cơ tim giúp phát hiện sớm rối loạn chức năng tâm thu thất trái ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2.

Chuyên ngành

Nội Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2024

54
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đái tháo đường típ 2 và rối loạn chức năng tim

Đái tháo đường típ 2 là bệnh lý chuyển hóa phổ biến trên toàn cầu, chiếm hơn 90% các trường hợp đái tháo đường. Bệnh đặc trưng bởi sự giảm chức năng tế bào beta tụyđề kháng insulin kéo dài. Một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất của đái tháo đường típ 2 là các bệnh lý tim mạch, được xem là nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong ở nhóm bệnh nhân này. Ở giai đoạn sớm, rối loạn chức năng tâm thu thất trái thường diễn ra âm thầm mà không có triệu chứng lâm sàng rõ ràng. Các yếu tố như tăng huyết áp, xơ vữa động mạch và bệnh cơ tim đái tháo đường cùng góp phần làm suy giảm chức năng tâm thu thất trái, tạo nên một loại cardiomyopathy độc đáo ở bệnh nhân đái tháo đường.

1.1. Khái niệm và tỷ lệ mắc bệnh

Đái tháo đường típ 2 là tình trạng glucose máu cao do cơ thể không sản xuất hoặc sử dụng insulin hiệu quả. Tỷ lệ bệnh nhân có rối loạn chức năng tâm thu thất trái dao động từ 17-37,5% ở những người bệnh không có triệu chứng lâm sàng. Sự gia tăng nhanh chóng của bệnh này đặt ra nhu cầu cấp thiết trong phát hiện sớm và theo dõi các biến chứng tim mạch.

1.2. Các yếu tố nguy cơ tim mạch liên quan

Những yếu tố nguy cơ chính bao gồm tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, béo phìkháng insulin. Các yếu tố này đều góp phần vào quá trình suy giảm chức năng tâm thu thất trái. Kiểm soát tốt glucose máu và các yếu tố nguy cơ khác là chìa khóa để ngăn ngừa rối loạn chức năng tim ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2.

II. Cơ chế bệnh sinh của rối loạn chức năng tâm thu thất trái

Rối loạn chức năng tâm thu thất tráibệnh nhân đái tháo đường típ 2 phát sinh từ nhiều cơ chế phức tạp. Kháng insulin làm tăng stress oxy hóa và viêm toàn thân, gây tổn thương tế bào cơ tim. Tăng nồng độ axit béo tự do làm giảm hiệu suất năng lượng của cơ tim. Ngoài ra, tăng huyết áp dẫn đến tăng trương lực sau tải trên thất trái, gây ra rối loạn biến dạng cơ tim. Quá trình xơ vữa động mạch vành làm giảm lưu lượng máu cơ tim, dẫn đến thiếu oxy và rối loạn chức năng co bóp. Những thay đổi này xảy ra ở giai đoạn sớm, thường trước khi phân suất tống máu giảm.

2.1. Stress oxy hóa và viêm

Kháng insulin kích hoạt tuyến dụi mạnh mẽ gây tăng stress oxy hóa trong cơ tim. Điều này dẫn đến tác động tiêu diệt các tế bào và viêm toàn thân. Rối loạn chức năng tâm thu thất trái là kết quả trực tiếp của quá trình này. Các gốc tự do phá hủy các protein cơ tim, làm giảm khả năng co bóp.

2.2. Suy giảm năng lượng cơ tim

Nồng độ cao axit béo tự do làm thay đổi chuyển hóa năng lượng của các tế bào cơ tim. Cơ tim không có đủ ATP để duy trì hoạt động co bóp hiệu quả, dẫn đến biến dạng cơ timrối loạn chức năng tâm thu thất trái. Quá trình này xảy ra ở giai đoạn rất sớm.

III. Kỹ thuật siêu âm đánh dấu mô cơ tim trong đánh giá chức năng

Siêu âm đánh dấu mô cơ tim (Speckle Tracking Echocardiography - STE) là kỹ thuật tiên tiến cho phép đánh giá chức năng tâm thu thất trái một cách chính xác và độc lập với góc. Kỹ thuật này theo dõi những điểm đặc trưng trên mô cơ tim trong suốt chu kỳ tim, từ đó tính toán biến dạng cơ tim (strain) ở các hướng khác nhau. Ưu điểm của siêu âm đánh dấu mô cơ tim là phát hiện sớm rối loạn chức năng tâm thu thất trái tiền lâm sàng, ngay cả khi phân suất tống máu vẫn bình thường. Kỹ thuật này không bị ảnh hưởng bởi chuyển động tịnh tiến của tim, do đó có độ tin cậy cao hơn các phương pháp truyền thống.

3.1. Nguyên lý hoạt động và ưu điểm

Siêu âm đánh dấu mô cơ tim theo dõi từng voxel mô cơ bằng cách phân tích lưu vực speckle độc lập với góc siêu âm. Ưu điểm chính là phát hiện sớm biến dạng cơ tim ở giai đoạn tiền lâm sàng. Kỹ thuật này giúp đánh giá chức năng tâm thu thất trái toàn diện mà không cần dựa vào góc chụp, nâng cao độ chính xác.

3.2. Các thông số đánh giá chức năng

Các thông số biến dạng cơ tim bao gồm Global Longitudinal Strain (GLS), Circumferential StrainRadial Strain. GLS là thông số quan trọng nhất, phản ánh khả năng co dài của cơ tim. Giảm GLS chỉ ra rối loạn chức năng tâm thu thất tráibệnh nhân đái tháo đường típ 2. Các thông số này giúp phát hiện sớm tổn thương cơ tim.

IV. Ứng dụng lâm sàng và ý nghĩa phòng ngừa

Siêu âm đánh dấu mô cơ tim mở ra khả năng phát hiện sớm rối loạn chức năng tâm thu thất tráibệnh nhân đái tháo đường típ 2, từ đó can thiệp kịp thời. Các thông số biến dạng cơ tim có mối liên quan mật thiết với các yếu tố nguy cơ tim mạch như kiểm soát glucose, huyết áp và mỡ máu. Bằng cách phát hiện sớm những bất thường này, bác sĩ có thể tăng cường kiểm soát yếu tố nguy cơ để ngăn chặn tiến triển thành suy tim. Nghiên cứu cho thấy những bệnh nhân được theo dõi chức năng tâm thu thất trái bằng siêu âm đánh dấu mô cơ tim có kết quả lâm sàng tốt hơn. Đây là công cụ quý báu trong phòng ngừa và quản lý bệnh tim ở nhóm bệnh nhân đái tháo đường.

4.1. Các chiến lược phòng ngừa sơ cấp

Phòng ngừa sơ cấp tập trung vào kiểm soát chặt chẽ glucose máu, huyết ápcholesterol. Lối sống lành mạnh bao gồm giảm cân, tập thể dục đều đặnchế độ ăn uống hợp lý giúp giảm rối loạn chức năng tâm thu thất trái. Sử dụng siêu âm đánh dấu mô cơ tim để theo dõi chức năng tim giúp điều chỉnh kịp thời các biện pháp can thiệp.

4.2. Theo dõi và can thiệp lâm sàng

Bệnh nhân đái tháo đường típ 2 nên được theo dõi chức năng tâm thu thất trái định kỳ bằng siêu âm đánh dấu mô cơ tim. Khi phát hiện biến dạng cơ tim bất thường, cần tăng cường kiểm soát yếu tố nguy cơ và sử dụng các loại thuốc tim mạch bảo vệ chủ yếu. Điều này giúp giảm tỷ lệ mắc suy tim và cải thiện dự hậu bệnh.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 Đái tháo đường típ 2 đặc trưng bởi tình trạng giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin. Đa số bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có béo phì hoặc thừa cân và/hoặc béo bụng. Do tình trạng đề kháng insulin, ở giai đoạn đầu tế bào beta bù trừ và tăng tiết insulin trong máu, nếu tình trạng đề kháng insulin kéo dài hoặc nặng dần, tế bào beta sẽ không tiết đủ insulin và đái tháo đường típ 2 lâm sàng sẽ xuất hiện.

Đái tháo đường típ 2 chiếm tỷ lệ trên 90% trong tổng số các trường hợp đái tháo đường và tỷ lệ này đang gia tăng ở tất cả các khu vực trên toàn cầu. Bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có nguy cơ mắc bệnh, nhập viện và tử vong cao. RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TÂM THU THẤT TRÁI Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 1. Tình hình rối loạn chức năng tâm thu thất trái ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 Đái tháo đường típ 2 có mối liên quan với rối loạn chức năng tâm thu thất trái và tình trạng rối loạn chức năng tâm thu thất trái cũng làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh và tử vong cho bệnh nhân đái tháo đường típ 2.

Chức năng tâm thu thất trái ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có thể đã bị rối loạn ngay cả khi người bệnh không có triệu chứng trên lâm sàng (với tỷ lệ 17-37,5%). Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của rối loạn chức năng tâm thu thất trái ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 Nguyên nhân của tình trạng rối loạn chức năng tâm thu thất trái cũng như suy tim ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 là do sự tác động của nhiều yếu tố. Tăng huyết áp và bệnh mạch vành được xem là những nguyên nhân chính. Bên cạnh đó, những yếu tố nguy cơ chính của suy tim như béo phì, rối loạn lipid máu, bệnh lý vi mạch và mạch máu lớn lại thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2.

Ngoài ra, bệnh cơ tim đái tháo đường (liên quan đến bệnh lý vi mạch, các yếu tố chuyển hóa hoặc xơ hóa cơ tim) cũng là yếu tố góp phần quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của rối loạn chức năng thất trái và suy tim ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 1. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TÂM THU THẤT TRÁI Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 Rối loạn chức năng tâm thu thất trái ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có mối liên quan với các yếu tố nguy cơ tim mạch như béo phì, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, béo bụng, hút thuốc lá và lối sống ít hoạt động thể lực. Việc kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ liên quan đến chuyển hóa này sẽ giúp làm giảm tỷ lệ rối loạn chức năng tâm thu và chức năng tâm trương thất trái cho bệnh nhân đái tháo đường típ 2. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG TÂM THU THẤT TRÁI Đánh giá chức năng thất trái là một yêu cầu cơ bản trong thực hành lâm sàng tim mạch, giúp cung cấp các thông tin quan trọng cho chẩn đoán, vạch chiến lược điều trị và tiên lượng cho bệnh nhân tim mạch.

Cho đến ngày nay, đã có nhiều kỹ thuật được sử dụng để đánh giá chức năng thất trái như siêu âm tim, cộng hưởng từ tim, tim mạch hạt nhân. Mặc dù các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tim mạch mới như cộng hưởng từ, hình ảnh tim mạch hạt nhân có những tiến bộ vượt bậc, tuy nhiên, trong điều kiện thực tiễn tại Việt Nam, các kỹ thuật này vẫn chưa phải là thông dụng, mà cho đến hiện nay, siêu âm tim qua lồng ngực vẫn là kỹ thuật được sử dụng phổ biến nhất để đánh chức năng thất trái trong thực hành lâm sàng hàng ngày do hội đủ được các tiêu chí: sẵn có, giá thành thấp cũng như độ chính xác chấp nhận được và có thể thực hiện ngay tại giường bệnh. BIẾN DẠNG CƠ TIM VÀ VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM ĐÁNH DẤU MÔ CƠ TIM TRONG ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG TÂM THU THẤT TRÁI Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 1. Biến dạng cơ tim Thuật ngữ hình ảnh strain được xem như là hình ảnh biến dạng cơ tim và được dùng để đánh giá chức năng vùng cơ tim.

Thuật ngữ biến dạng cơ tim được sử dụng trong tim mạch đầu tiên bởi tác giả Mirsky I. Khi tim co bóp, nó biến dạng theo nhiều hướng khác nhau, bao gồm: biến dạng theo trục dọc, biến dạng ngang, biến dạng theo chiều chu vi, biến dạng xoắn. Siêu âm đánh dấu mô cơ tim 2D Siêu âm đánh dấu mô cơ tim hai chiều là kỹ thuật siêu âm tim mới, sử dụng B-mode chuẩn để phân tích mô đánh dấu. Mỗi một mẫu mô được đánh dấu tương ứng với mỗi vùng cơ tim và tương đối ổn định trong suốt chu chuyển của cơ tim, khi có sự dịch chuyển vị trí mô đánh dấu thể hiện có biến dạng cơ tim.

Khi chọn một vùng đánh dấu (ROI) thì phần mềm sẽ tính toán theo biến đổi hình học của vùng đã chọn theo từng hình một và ghi sự dịch chuyển, tốc độ dịch chuyển, sự biến dạng và tốc độ biến dạng của vùng cơ tim đó. - Ưu điểm: + Không phụ thuộc vào góc quét và cho phép người ta ghi lại chuyển động của các đốm ở chế độ 2D theo bất kỳ hướng nào. Đồng thời, chỉ phản ánh sự co cơ chủ động, do vậy nó không bị nhiễu bởi sự co thụ động của vùng cơ tim chết bởi mô cơ tim lân cận. + Không xâm lấn, an toàn cho bệnh nhân, đồng thời kết quả của nó có sự tương quan cao với cộng hưởng từ tim, như vậy có lợi hơn về mặt kinh tế so với cộng hưởng từ tim và xạ hình cơ tim.

+ Có tính lập lại cao và có thể phân tích ngoại tuyến - Hạn chế: + Lệ thuộc vào chất lượng hình ảnh. + Lệ thuộc vào tốc độ khung hình. Tốc độ khung hình tối ưu để theo dõi đốm là 50 - 70 khung hình/s. + Các máy và phần mềm của các hãng khác nhau cho giá trị khác nhau, thậm chí còn phụ thuộc vào thế hệ của máy.

Vai trò của siêu âm đánh dấu mô cơ tim trong đánh giá chức năng tâm thu thất trái ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 Ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2, khi sử dụng siêu âm đánh dấu mô để khảo sát cho thấy, tăng biến dạng vặn xoắn gợi ý bệnh lý vi mạch tiền lâm sàng. Kỹ thuật siêu âm đánh dấu mô có thể phát hiện sớm sự suy giảm chức năng tâm thu thất trái tiền lâm sàng ở những bệnh nhân đái tháo đường típ 2 không có triệu chứng tim mạch. Tình trạng rối loạn thông số biến dạng dọc toàn bộ thất trái đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 không triệu chứng. Song song với giá trị phát hiện sớm các rối loạn chức năng tâm thu thất trái tiền lâm sàng, rối loạn các thông số này cũng đã được chứng minh có sự tương quan và liên quan với các yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 như: thời gian mắc đái tháo đường, kiểm soát glucose máu, chỉ số huyết áp, vòng bụng, chỉ số khối cơ thể, tần số tim, HbA1c, lipid máu, sự xuất hiện của các biến chứng vi mạch 1.

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHỨC NĂNG TÂM THU THẤT TRÁI BẰNG SIÊU ÂM ĐÁNH DẤU MÔ CƠ TIM Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 Trên thế giới, đã có những nghiên cứu sử dụng siêu âm đánh dấu mô cơ tim để phát hiện sớm rối loạn chức năng tâm thu thất trái ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2. Sử dụng kỹ thuật siêu âm đánh dấu mô để đánh giá các rối loạn chức năng thất trái cũng đã được các tác giả trong nước tiến hành nghiên cứu. Tuy nhiên, hầu như các nghiên cứu của hiện tại là trên bệnh nhân có các bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh van tim. Đối với bệnh nhân đái tháo đường típ 2 thì hầu như chưa có nhiều công trình nghiên cứu độc lập mà hầu như đái tháo đường típ 2 là bệnh lý kèm theo.

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Nghiên cứu của chúng tôi được thực tại Khoa Nội Tổng hợp - Nội tiết, Phòng Khám Nội, Khoa Nội Tim mạch và phòng Siêu âm tim, Bệnh viện Đại học Y Dược Huế trong thời gian 1/2021 đến 9/2023. Nhóm bệnh: Gồm 192 bệnh nhân đái tháo đường típ 2, thỏa các tiêu chuẩn chọn bệnh và tiêu chuẩn loại trừ. Nhóm chứng: Gồm 119 người đi kiểm tra siêu âm tim tại Phòng Siêu âm tim Bệnh viện Đại học Y Dược Huế, có sự tương đồng về tuổi và giới, thỏa mãn tiêu chuẩn chọn và tiêu chuẩn loại trừ.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Thiết kế nghiên cứu Nghiêng cứu mô tả cắt ngang có đối chứng 2. Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu trong nghiên cứu mô tả cắt ngang 2 p(1−p) n = Z1−α/2 d2 2. Phương pháp tiến hành Bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn chọn bệnh và tiêu chuẩn loại trừ được đưa vào nghiên cứu.

- Sử dụng bộ câu hỏi đã được phê duyệt để phỏng vấn bệnh nhân các vấn đề về tiền sử bệnh tật, các yếu tố liên quan. - Thực hiện thăm khám để tìm các của suy tim, đo và ghi nhận huyết áp tâm thu (HATT), huyết áp tâm trương (HATTr), chỉ số khối cơ thể (BMI), vòng bụng, tần số tim. - Sau khi thăm khám, bệnh nhân sẽ được chỉ định các cận lâm sàng, bao gồm: glucose máu, HbA1c, lipid máu, NT-proBNP, điện tâm đồ, siêu âm tim. Siêu âm tim - Siêu âm Doppler tim quy ước: + Đo LVEF, LVFS, LVIDd, LVIDs, IVSd, IVSs, LVPWd, LVPWs, LVM, LVMI.

+ Đánh giá hình thái thất trái dựa vào chỉ số khối cơ thất trái. Bệnh nhân được gọi là có phì đại thất trái khi chỉ số khối cơ thất trái (LVMI) >95 g/m2 (nữ) hoặc >115 g/m2 (nam). + Chẩn đoán rối loạn chức năng tâm trương theo hướng dẫn của ASE/EACVI 2016, dựa vào 4 thông số: 1. e' vách <7 cm/s; e' bên <10 cm/s; 2.

Tỉ lệ trung bình E/e' >14; 3. Chỉ số thể tích nhĩ trái >34 ml/m2; 4. Vận tốc dòng chảy hở ba lá >2,8 m/s. - Siêu âm đánh dấu mô cơ tim 2D: + Đầu tiên, lấy hình ở mặt cắt dọc 4 buồng, 2 buồng và 3 buồng mỏm.

Sau đó, lấy hình ở mặt cắt trục ngang (ngang đáy, ngang giữa và ngang mỏm).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ