Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu dân số Việt Nam, lao động nông nghiệp chiếm khoảng 66,06%. Vấn đề tam nông (nông nghiệp, nông dân, nông thôn) giữ vị trí chiến lược xuyên suốt các thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội. Quan điểm chỉ đạo tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa X đã xác định mục tiêu phát triển nông - lâm - ngư nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao đời sống cư dân nông thôn.

Tại cấp chính quyền cơ sở, đội ngũ cán bộ nông nghiệp xã giữ vai trò trực tiếp triển khai các nghị quyết, chính sách, chuyển giao khoa học kỹ thuật và tổ chức lại sản xuất. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp tại vùng trung du và miền núi phía Bắc đang đối mặt với nhiều khó khăn: tính cạnh tranh và chất lượng sản phẩm còn thấp, liên kết thị trường lỏng lẻo, diện tích đất canh tác thu hẹp, thiếu nguồn nước tưới, áp lực việc làm gia tăng và sự thiếu hụt nguồn vốn đầu tư do phương thức sản xuất còn mang tính nhỏ lẻ. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lục Thị Liệu (ngành Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và PTNT, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp xã, lấy địa bàn xã Địa Linh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn làm đối tượng khảo sát thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trên ba phương diện:

  1. Về chuyên môn:
    • Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Địa Linh.
    • Tìm hiểu mức độ thực hiện chức năng và hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Địa Linh.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực tập và năng lực chuyên môn của sinh viên ngành Phát triển nông thôn.
  2. Về thái độ:
    • Xây dựng tinh thần, thái độ làm việc nghiêm túc theo kế hoạch công tác tại cơ quan tiếp nhận.
    • Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, kỷ luật của đơn vị thực tập.
    • Nâng cao tinh thần trách nhiệm trong thực thi các nhiệm vụ chuyên môn được phân công.
  3. Về kỹ năng làm việc:
    • Rèn luyện kỹ năng quan sát, ghi chép sổ sách, thu thập và xử lý số liệu hành chính - kinh tế.
    • Tích cực tham gia các hoạt động đoàn thể và công tác thực địa tại địa phương.
    • Đảm bảo tính chuyên cần và kỷ luật công tác trong suốt thời gian thực tập.

Đối tượng nghiên cứu là chức năng, nhiệm vụ, quy trình xử lý công việc thực tế của đội ngũ cán bộ phụ trách lĩnh vực nông - lâm nghiệp tại xã Địa Linh. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trên địa bàn xã Địa Linh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Phạm vi thời gian thực tập và quan sát thực địa diễn ra từ ngày 15/02/2017 đến ngày 30/04/2017; các dữ liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội và sản xuất nông nghiệp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên các khái niệm về chính quyền địa phương, tổ chức bộ máy Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, tiêu chuẩn công chức cấp xã theo Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003, Nghị định số 01/2008/NĐ-CP và Thông tư số 04/2009/TT-BNN hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã. Về mặt học thuật, tác giả làm rõ khái niệm nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản khai thác đất đai, cây trồng, vật nuôi; xác định cán bộ nông nghiệp cấp xã là đội ngũ trực tiếp tham mưu cho UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và xây dựng nông thôn mới.

Về cơ sở thực tiễn, đề tài phân tích kinh nghiệm quốc tế từ mô hình phát triển nông nghiệp của Nhật Bản (chính sách thâm canh, cơ giới hóa, vai trò của hợp tác xã nông nghiệp và phương châm "ly nông bất ly hương") và bài học thực tiễn trong nước từ mô hình "Cánh đồng mẫu lớn", chương trình "Cùng nông dân ra đồng" do Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang (AGPPS) triển khai tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long với các quy trình kỹ thuật "ba giảm, ba tăng", "một phải năm giảm".

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Kế thừa và trích xuất số liệu từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội định kỳ, kế hoạch sản xuất nông - lâm nghiệp của UBND xã Địa Linh, Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Ba Bể giai đoạn 2014 - 2016; các quyết định phân bổ ngân sách, công văn điều hành chuyên ngành.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát tác phong làm việc, phương thức xử lý văn bản hành chính, quy trình tổ chức cuộc họp giao ban và hoạt động nghiệp vụ ngoài thực địa của cán bộ xã.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, so sánh số liệu giữa các năm 2014, 2015 và 2016 để đánh giá biến động kinh tế, lao động, diện tích đất đai và kết quả sản xuất trồng trọt, chăn nuôi trên địa bàn.

Nguồn dữ liệu của khóa luận gồm số liệu thống kê chính thức từ UBND xã Địa Linh, tài liệu quy hoạch kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn (theo Quyết định số 1890/QĐ-TTg) và các văn bản điều hành chuyên ngành được ban hành trong hai năm 2016 - 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của khu vực nông thôn và yêu cầu nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ nông nghiệp cơ sở. Mục tiêu nghiên cứu được phân định thành mục tiêu chuyên môn, thái độ và kỹ năng công tác. Phần mở đầu cũng xác định nội dung thực tập trọng tâm, các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu, ý nghĩa lý luận - thực tiễn của khóa luận, cùng mốc thời gian và địa bàn công tác thực tế tại UBND xã Địa Linh.

Phần 2: Tổng quan

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ cấu tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND và Chủ tịch UBND cấp xã; tiêu chuẩn chức danh, chức năng và nhiệm vụ cụ thể của cán bộ nông nghiệp cấp xã theo quy định của pháp luật. Khung pháp lý được tác giả viện dẫn chi tiết qua hệ thống văn bản từ Trung ương đến địa phương (Nghị quyết số 26-NQ/TW, Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, Thông tư số 04/2009/TT-BNN và các văn bản chỉ đạo của UBND huyện Ba Bể). Chương này cũng phân tích kinh nghiệm phát triển nông nghiệp, vai trò của hợp tác xã tại Nhật Bản và bài học xây dựng liên kết chuỗi giá trị, hợp tác bốn nhà từ mô hình cánh đồng mẫu lớn ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Phần 3: Kết quả thực tập

Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội xã Địa Linh

Địa Linh là xã miền núi nằm ở phía Nam huyện Ba Bể, diện tích tự nhiên 3.127 ha. Địa hình có độ dốc lớn, khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 20°C, lượng mưa trung bình 800 mm, độ ẩm không khí 75%. Thủy văn phụ thuộc vào suối Ta Nghè và các nhánh suối nhỏ có lưu vực hẹp, thường gây lũ cục bộ vào mùa mưa và thiếu nước vào mùa khô.

Cơ cấu sử dụng đất của xã có sự dịch chuyển nhẹ trong giai đoạn 2014 - 2016: đất sản xuất nông nghiệp chiếm 311,93 ha (10,56% diện tích tự nhiên) năm 2014, giảm còn 309,42 ha (10,53%) vào năm 2016; trong đó đất trồng lúa nước chiếm 226,45 ha (73,19% đất nông nghiệp). Đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 2.635,66 ha (89,23%), rừng trồng chủ yếu là cây mỡ và măng trúc. Đất phi nông nghiệp tăng từ 47,80 ha (1,53%) năm 2014 lên 56,06 ha (1,79%) năm 2016. Đất khu dân cư tăng từ 65,90 ha lên 73,87 ha do gia tăng dân số.

Quy mô dân số năm 2016 đạt 3.450 nhân khẩu với 767 hộ gia đình, tổng số lao động là 1.802 người. Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch: lao động nông nghiệp giảm từ 68,06% (1.202 người) năm 2014 xuống 56,33% (1.015 người) năm 2016; lao động phi nông nghiệp tăng từ 12,63% lên 15,93%; lao động thương mại - du lịch tăng từ 7,93% lên 14,48%. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 10,6 triệu đồng/năm (2014) lên 13,5 triệu đồng/năm (2016), tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 41,4% (2010) xuống còn 19% (2015).

Về hạ tầng nông thôn:

  • Giáo dục: Cả 3 bậc học (Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở) đều chưa đạt chuẩn quốc gia do cơ sở vật chất xuống cấp. Tỷ lệ lao động qua đào tạo mới đạt 14,16% (tiêu chí nông thôn mới yêu cầu trên 20%).
  • Y tế: Trạm y tế xã đạt tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn đến năm 2020 theo Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 21/01/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 96,1%.
  • Thủy lợi và giao thông: Tuyến tỉnh lộ 258 chạy qua địa bàn dài 8 km đã trải thảm nhựa. Toàn xã có 53,55 km kênh mương nội đồng thuộc 61 tuyến, nhưng mới cứng hóa được 9,1 km (đạt tỷ lệ 16,99%), còn lại 44,45 km kênh mương đất chưa được kiên cố hóa.
  • Nước sinh hoạt và môi trường: Tỷ lệ hộ dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 68,75% (chưa đạt tiêu chí nông thôn mới tối thiểu 70%). Toàn xã có 3 thôn (Nà Mô 1, Nà Mô 2, Pác Nghè 1) tổ chức thu gom rác thải; hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nghĩa trang nhân dân chưa được quy hoạch đầu tư.

Thực trạng sản xuất nông nghiệp địa phương

Trồng trọt và chăn nuôi giữ vai trò chủ lực nhưng đang có sự chuyển dịch về cơ cấu. Tổng giá trị sản xuất toàn xã tăng từ 38.218 triệu đồng (2014) lên 47.468 triệu đồng (2016); trong đó tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm dần từ 63,83% xuống 58,70%.

Cơ cấu cây trồng chính là lúa và ngô. Do khó khăn về nguồn nước, diện tích trồng lúa và ngô có xu hướng giảm: lúa xuân giảm từ 121 ha (2014) xuống 110 ha (2015); ngô xuân giảm từ 81 ha xuống 71,6 ha; ngô mùa giảm từ 80 ha xuống 66,8 ha. Người dân chuyển đổi sang trồng rau màu (tăng từ 8 ha lên 15 ha), khoai tây (tăng từ 20 ha lên 30 ha, sản lượng đạt 420 tấn năm 2015) và phát triển cây ăn quả đặc sản như hồng không hạt (diện tích trồng mới đạt 46 ha năm 2015), quýt (17 ha trồng mới) và mận (25 ha trồng mới).

Quy mô ngành chăn nuôi giai đoạn 2014 - 2016 ghi nhận: đàn trâu biến động từ 487 con (2014) lên 635 con (2015) và giảm xuống 513 con (2016) do sức kéo dần được cơ giới hóa thay thế; đàn bò tăng từ 169 con lên 239 con; đàn lợn giảm mạnh từ 6.150 con (2014) xuống 3.494 con (2015) sau đó tăng nhẹ lên 3.800 con (2016); đàn gia cầm biến động từ 14.200 con lên 20.000 con (2015) rồi giảm xuống 16.800 con (2016). Đáng chú ý, đàn dê từ chỗ không có số liệu năm 2014 đã phát triển đạt 281 con năm 2015 và tăng lên 550 con năm 2016 nhờ chính sách hỗ trợ con giống từ Chương trình 30a.

Thực trạng đội ngũ cán bộ và các hoạt động nghiệp vụ nông nghiệp

Đội ngũ phụ trách lĩnh vực nông nghiệp tại xã Địa Linh gồm 4 vị trí nhân sự:

  • Ông Liêu Nông Kinh - Chủ tịch UBND xã: Phụ trách quản lý, điều hành chung công tác nông - lâm nghiệp; chủ trì các cuộc họp giao ban; giám sát và phân công nhiệm vụ cho cán bộ chuyên môn.
  • Bà Hoàng Thị Diễm Kiều - Cán bộ Nông nghiệp và Nông thôn mới: Công chức chuyên môn thuộc biên chế UBND xã; trực tiếp tham mưu cho Chủ tịch xã, lập kế hoạch mùa vụ, triển khai các dự án khuyến nông, theo dõi tình hình sâu bệnh hại, thống kê báo cáo tiến độ sản xuất.
  • Ông Dương Đăng Luân - Cán bộ Thú y xã: Nhân sự theo diện hợp đồng thuộc biên chế quản lý của Trạm Thú y huyện Ba Bể, chịu sự phân công chuyên môn tại xã Địa Linh.
  • Ông Đặng Văn Ơn - Cán bộ Kiểm lâm địa bàn: Cán bộ hợp đồng thuộc Hạt Kiểm lâm huyện Ba Bể, thực hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn xã.

Trong thời gian thực tập, tác giả tham gia và mô tả chi tiết quy trình thực hiện 6 nội dung công việc chuyên môn:

  1. Tham dự hội nghị giao ban tháng do Chủ tịch UBND xã chủ trì: Lắng nghe báo cáo của các trưởng thôn, bí thư chi bộ về tiến độ gieo cấy lúa vụ xuân 2017 và những vướng mắc phát sinh; thực hành chuẩn bị khánh tiết, tài liệu và ghi biên bản cuộc họp.
  2. Kiểm tra tình hình phát triển trâu, lợn hỗ trợ theo Chương trình 30a: Trực tiếp phối hợp với tổ trưởng tổ 30a đến các thôn (Nà Cáy, Cốc Pái) để rà soát hiện trạng đàn vật nuôi, ghi nhận tình hình chuồng trại, dịch bệnh và chụp ảnh theo dõi hồ sơ nghiệm thu.
  3. Triển khai kế hoạch tiêm phòng vắc-xin dại cho đàn chó: Tiếp nhận công văn từ Trạm Thú y huyện Ba Bể; lập danh sách đăng ký số lượng thuốc; phối hợp cùng cán bộ thú y và trưởng thôn đến từng hộ gia đình thực hiện tiêm phòng và lập báo cáo kết quả.
  4. Khảo sát vườn hộ tham gia mô hình cải tạo cây cam quýt: Thực hiện Quyết định số 305/QĐ-UBND của UBND huyện Ba Bể; cùng cán bộ nông nghiệp và đại diện huyện đến các hộ dân thẩm định tiêu chuẩn diện tích vườn cây, lập danh sách tham gia lớp tập huấn kỹ thuật.
  5. Kiểm tra diện tích gieo cấy lúa vụ xuân năm 2017 và tình hình sâu bệnh hại: Xuống thực địa kiểm tra khung lịch thời vụ, đôn đốc nông dân gieo cấy; phát hiện sâu bệnh trên đồng ruộng để tham mưu biện pháp xử lý kịp thời cho lãnh đạo xã.
  6. Hoàn thiện hồ sơ thẩm định cấp bù miễn thu thủy lợi phí năm 2016: Soạn thảo hợp đồng cung ứng dịch vụ cấp nước tưới vụ mùa 2016 cho từng thôn; phối hợp với trưởng thôn lấy chữ ký các hộ sử dụng nước; hoàn thiện biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý hợp đồng và chuyển giao bộ phận kế toán thanh quyết toán.

Bên cạnh nhiệm vụ chuyên môn, sinh viên tham gia các hoạt động phối hợp như cùng Đoàn thanh niên xã Địa Linh và Chi đoàn Công an huyện Ba Bể tu sửa tuyến đường nông thôn Khuổi Tinh nhân ngày 26/3, phục vụ Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh xã Địa Linh nhiệm kỳ 2017 - 2022.

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Tác giả khẳng định đội ngũ cán bộ nông nghiệp xã Địa Linh đã thực hiện đúng chức năng, quyền hạn theo quy định pháp luật. Phần kiến nghị được chia thành hai nhóm: kiến nghị cấp vĩ mô gửi đến Đảng và Nhà nước về hoàn thiện chính sách hỗ trợ vốn, khoa học kỹ thuật và đầu tư cơ sở hạ tầng; kiến nghị cụ thể gửi UBND xã Địa Linh về việc nâng cấp hệ thống kênh mương, tăng cường tập huấn chuyên môn và phân bổ kinh phí phục vụ công tác khuyến nông, kiểm dịch thực vật tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu kinh tế - xã hội và sản xuất nông nghiệp của xã Địa Linh qua các bảng số liệu cụ thể:

Chỉ tiêu kinh tế - xã hội Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng giá trị sản xuất (triệu đồng) 38.218 42.788 47.468
Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong tổng giá trị (%) 63,83 62,00 58,70
Tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ (%) 24,46 25,00 27,20
Tổng sản lượng lương thực có hạt (tấn) 2.200 2.293 2.312
Thu nhập bình quân đầu người/năm (triệu đồng) 10,6 12,5 13,5
Quy mô đàn gia súc trâu (con) 487 635 513
Quy mô đàn gia súc bò (con) 169 185 239
Quy mô đàn lợn (con) 6.150 3.494 3.800
Quy mô đàn dê (con) 0 281 550

Đóng góp chính của khóa luận là mô tả chi tiết bức tranh thực thi công vụ tại cấp cơ sở của một xã miền núi thuộc tỉnh Bắc Kạn. Thay vì chỉ trình bày các quy định pháp luật mang tính lý thuyết, tác giả đã ghi chép cụ thể từng bước công việc hành chính và hiện trường: từ tiếp nhận văn bản chỉ đạo của UBND huyện, tham mưu cho Chủ tịch xã, lập kế hoạch, phối hợp với trưởng thôn đến triển khai trực tiếp tới từng hộ nông dân. Khóa luận cung cấp các bài học thực tiễn về kỹ năng giao tiếp công vụ, sự tôn trọng phong tục tập quán địa phương và yêu cầu chủ động cập nhật kiến thức kỹ thuật nông nghiệp đối với cán bộ phát triển nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện dưới hình thức báo cáo thực tập tốt nghiệp đại học định hướng ứng dụng, do đó phạm vi nghiên cứu mang tính mô tả thực tế công tác tại một địa bàn xã trong khoảng thời gian 2,5 tháng (từ ngày 15/02/2017 đến ngày 30/04/2017). Tác giả tự nhận định do lần đầu tiếp cận công tác nghiên cứu khoa học và thực tế quản lý nên kỹ năng xử lý công văn, lập báo cáo hành chính còn hạn chế, phụ thuộc vào sự hướng dẫn của cán bộ hướng dẫn tại đơn vị. Khóa luận chưa đánh giá được nguồn tài nguyên nước ngầm do địa phương chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu, đồng thời số liệu diện tích gieo trồng một số cây màu vụ xuân gặp khó khăn trong việc cập nhật chính xác do tình trạng hạn hán khiến người dân tự phát chuyển đổi cây trồng rải rác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ khuyến nông và thú y tại địa phương, hoặc đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội lâu dài của các mô hình phát triển sinh kế (như chăn nuôi dê theo Chương trình 30a, cải tạo vườn cây có múi) tại các xã vùng cao huyện Ba Bể.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên các chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khuyến nông, Quản lý kinh tế nông nghiệp và Quản lý đất đai khi chuẩn bị thực hiện kỳ thực tập tốt nghiệp tại chính quyền địa phương cấp xã.

Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong tài liệu là hệ thống biểu mẫu số liệu về cơ cấu kinh tế - nông nghiệp của xã Địa Linh giai đoạn 2014 - 2016 và phần mô tả quy trình thực tế 6 mảng công việc chuyên môn (tiêm phòng dịch tễ, nghiệm thu chính sách hỗ trợ 30a, triển khai mô hình cải tạo cây ăn quả, thanh quyết toán thủy lợi phí, kiểm tra sâu bệnh hại và tổ chức họp giao ban). Phần phân tích này cung cấp kinh nghiệm thực tế về cách xử lý hồ sơ hành chính kết hợp công tác dân vận tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Đội ngũ phụ trách lĩnh vực nông - lâm nghiệp tại xã Địa Linh năm 2017 gồm những nhân sự nào và cơ chế quản lý ra sao?
Bộ phận phụ trách nông nghiệp của xã gồm 4 người: Ông Liêu Nông Kinh (Chủ tịch UBND xã, phụ trách chung); bà Hoàng Thị Diễm Kiều (Cán bộ nông nghiệp và nông thôn mới, công chức cấp xã); ông Dương Đăng Luân (Cán bộ thú y, hợp đồng trực thuộc Trạm Thú y huyện Ba Bể); và ông Đặng Văn Ơn (Cán bộ kiểm lâm địa bàn, hợp đồng trực thuộc Hạt Kiểm lâm huyện Ba Bể).

2. Đàn dê của xã Địa Linh đã biến động như thế nào trong giai đoạn 2014 - 2016?
Năm 2014 xã chưa phát triển đàn dê. Đến năm 2015, tổng đàn đạt 281 con nhờ nguồn hỗ trợ con giống từ Chương trình 30a. Đến năm 2016, đàn dê tăng nhanh lên 550 con do người dân nhận thấy nuôi dê cho hiệu quả kinh tế cao, tốn ít công chăm sóc và ít bị dịch bệnh.

3. Tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương và mức độ đạt tiêu chí nước sạch nông thôn mới của xã Địa Linh đến năm 2016 đạt mức nào?
Toàn xã có 53,55 km kênh mương tưới tiêu với 61 tuyến, nhưng mới cứng hóa được 9,1 km (chiếm tỷ lệ 16,99%), còn 44,45 km chưa được cứng hóa. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 68,75%, chưa đạt yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (quy định phải đạt từ 70% trở lên).

4. Quy trình xử lý hồ sơ cấp bù miễn thu thủy lợi phí tại xã Địa Linh gồm những bước nào?
Cán bộ nông nghiệp lập hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ tưới nước cho từng thôn kèm danh sách các hộ sử dụng để ký xác nhận; lập biên bản nghiệm thu diện tích tưới và biên bản thanh lý hợp đồng (có xác nhận của trưởng thôn và UBND xã); sau đó chuyển hồ sơ sang bộ phận kế toán xã để làm thủ tục thanh quyết toán với cấp huyện.

5. Cán bộ nông nghiệp và thú y xã gặp những khó khăn gì khi triển khai kiểm tra mô hình 30a và tiêm phòng chó dại?
Địa bàn xã có nhiều thôn vùng cao đường sá đi lại hiểm trở (như Nà Cáy, Cốc Pái), việc di chuyển gặp nhiều trở ngại khi thời tiết mưa gió. Khi xuống thôn, nhiều hộ dân đi làm vắng nhà hoặc gửi trâu sang xã khác; đồng thời một bộ phận người dân chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc tiêm phòng vắc-xin dại cho vật nuôi.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lục Thị Liệu đã phản ánh chân thực thực trạng tổ chức bộ máy và hoạt động thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ nông nghiệp tại xã Địa Linh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2016. Công trình cung cấp hệ thống số liệu kinh tế - kỹ thuật chi tiết về điều kiện tự nhiên, cơ cấu cây trồng, vật nuôi và tình trạng cơ sở hạ tầng nông thôn của một xã miền núi. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò kết nối chính sách của cán bộ nông nghiệp cấp xã, đồng thời đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tế cho công tác đào tạo chuyên ngành Phát triển nông thôn.