Nghiên cứu thành phần và tác dụng của Chua me đất hoa vàng (Oxalis corniculata)

Khóa luận nghiên cứu chi tiết thành phần hóa học và tác dụng sinh học của chua me đất hoa vàng (Oxalis corniculata L.) qua phân tích in vitro và in silico.

Chuyên ngành

Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

113
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Chua me đất hoa vàng Oxalis corniculata L

Chua me đất hoa vàng (Oxalis corniculata L.) là một loài thực vật thuộc họ Oxalidaceae, phân bố rộng rãi tại các vùng nhiệt đới và ôn đới của châu Á, đặc biệt phổ biến tại Việt Nam. Cây này có đặc điểm nổi bật với lá hình tim, hoa màu vàng nhỏ xinh và thân thảo yếu. Trong y học cổ truyền, chua me đất hoa vàng được sử dụng để điều trị các bệnh liên quan đến viêm, nhiễm khuẩn và các bệnh đường tiêu hóa. Tuy nhiên, những tác dụng sinh học của cây này chưa được nghiên cứu kỹ lưỡng bằng các phương pháp khoa học hiện đại. Khóa luận tốt nghiệp của Hoàng Thị Hương Linh (2025) từ Trường Đại học Dược Hà Nội đã thực hiện nghiên cứu chi tiết về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của loài cây này, mở ra hướng sử dụng khoa học cho dược liệu cách mạng này.

1.1. Phân loại và phân bố địa lý

Chua me đất hoa vàng thuộc chi Oxalis, họ Oxalidaceae, được phân phối tự nhiên tại nhiều quốc gia châu Á. Cây này thích hợp với khí hậu ôn đới và nhiệt đới, mọc hoang dã tại các khu vực có độ ẩm cao. Tại Việt Nam, Oxalis corniculata L. được tìm thấy ở hầu hết các tỉnh, thành phố, đặc biệt là vùng Bắc Bộ và Trung Bộ. Sự phân bố rộng rãi này cho thấy tiềm năng cao trong việc khai thác và nghiên cứu các tác dụng sinh học của cây.

1.2. Đặc điểm hình thái thực vật

Chua me đất hoa vàng là cây thảo năm hoặc lâu năm, thân thảo, cao từ 10-30cm. Lá có hình tim, xếp so le, lông mịn ở bề mặt. Hoa nhỏ, màu vàng đặc trưng, nở thành chùm. Quả là nhị đôi, chứa nhiều hạt nhỏ. Mùi vị của cây có tính chua đặc trưng do hàm lượng axit oxalat cao. Toàn bộ bộ phận trên mặt đất của cây có giá trị dược liệu, đặc biệt là lá và thân non.

II. Thành phần hóa học của Chua me đất hoa vàng

Nghiên cứu thành phần hóa học của chua me đất hoa vàng bằng các phương pháp phân tích hiện đại cho thấy cây chứa nhiều hợp chất quý giá. Theo kết quả phân tích LC-HRMS (sắc ký lỏng khối phổ độ phân giải cao), phân đoạn ethyl acetat của cao chiết chứa nhiều polyphenol, flavonoid, axit hữu cơ và các hợp chất khác. Định tính bằng phương pháp hóa học học xác nhận sự có mặt của các nhóm chức như: carbohydrat, polyphenol, flavonoid, sterol, terpenoid. Những hợp chất này là những hoạt chất sinh học chính chịu trách nhiệm cho các tác dụng dược lý của cây. Đặc biệt, sự phong phú về polyphenol và flavonoid làm cho chua me đất hoa vàng trở thành nguồn tài nguyên quý giá cho sản xuất các sản phẩm chức năng và dược phẩm.

2.1. Các hợp chất polyphenol và flavonoid

Polyphenol và flavonoid là những chất chống oxy hóa mạnh được tìm thấy dồi dào trong chua me đất hoa vàng. Các hợp chất này có khả năng loại bỏ các gốc tự do, bảo vệ tế bào khỏi tổn thương oxidative stress. Flavonoid, một lớp con của polyphenol, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kháng viêm và kháng khuẩn. Sự hiện diện của những hợp chất này giúp giải thích các ứng dụng truyền thống của cây trong y học cổ truyền.

2.2. Axit hữu cơ và các chất khác

Chua me đất hoa vàng cũng chứa axit oxalat, axit citric và các axit hữu cơ khác, tạo nên vị chua đặc trưng. Ngoài ra, cây còn chứa các steroid, terpenoid và alkaloid với nồng độ thấp hơn. Sự kết hợp của tất cả những hợp chất này tạo thành một hỗn hợp phức tạp với nhiều tác dụng sinh học đa chiều, từ kháng khuẩn đến chống viêm.

III. Tác dụng sinh học in vitro của Chua me đất hoa vàng

Nghiên cứu tác dụng sinh học in vitro của cao chiết chua me đất hoa vàng đã được tiến hành trên nhiều mô hình thử nghiệm khác nhau, bao gồm: tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, ức chế giải phóng nitric oxide (NO) trên đại thực bào, và chống kết tập tiểu cầu. Kết quả cho thấy các phân đoạn chiết, đặc biệt là phân đoạn ethyl acetat, thể hiện hoạt tính sinh học đáng kể. Các tác dụng kháng khuẩn được quan sát trên nhiều chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Tác dụng chống viêm được phản ánh qua khả năng ức chế sản xuất nitric oxide, một yếu tố quan trọng trong quá trình viêm. Những kết quả này cung cấp bằng chứng khoa học cho việc sử dụng truyền thống của cây.

3.1. Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm

Chua me đất hoa vàng thể hiện hoạt tính kháng khuẩn đáng kể đối với nhiều vi khuẩn pathogenic. Các phân đoạn chiết khác nhau cho kết quả khác nhau, với phân đoạn ethyl acetat và methanol thể hiện hoạt tính mạnh nhất. Ngoài ra, cây cũng cho thấy tác dụng kháng nấm trên một số chủng nấm, mở ra khả năng ứng dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn nấm.

3.2. Tác dụng chống viêm và chống kết tập tiểu cầu

Tác dụng chống viêm của chua me đất hoa vàng được thể hiện rõ qua khả năng ức chế sản xuất nitric oxide (NO) trên đại thực bào được kích thích. Nitric oxide là một chất trung gian quan trọng trong quá trình viêm, và việc ức chế nó có ý nghĩa lâm sàng. Bên cạnh đó, tác dụng chống kết tập tiểu cầu của cây cũng được ghi nhận, cho thấy tiềm năng ứng dụng trong phòng ngừa bệnh tim mạch.

IV. Mô phỏng docking phân tử in silico và ứng dụng

Mô phỏng docking phân tử (molecular docking) là một phương pháp in silico được sử dụng để dự đoán cơ chế tương tác giữa các hợp chất trong cao chiết chua me đất hoa vàng với các đích tác dụng (target proteins) liên quan đến các bệnh. Phương pháp này cho phép các nhà nghiên cứu hiểu được cơ chế hoạt động ở mức độ phân tử mà không cần thực hiện các thí nghiệm lâm sàng đắt đỏ. Kết quả docking phân tử của các hợp chất chứa trong cao chiết ethyl acetat với các target như dihydrofolate reductase (folA) và các enzyme liên quan đến viêm cho thấy khả năng ràng buộc (binding affinity) tốt. Điều này cung cấp bằng chứng lý thuyết cho các tác dụng sinh học được quan sát trong thí nghiệm in vitro, mở ra hướng phát triển các dược phẩm mới từ chua me đất hoa vàng.

4.1. Nguyên lý và phương pháp docking phân tử

Docking phân tử là kỹ thuật mô phỏng sự kết dính giữa ligand (hợp chất nhỏ) và protein (target). Phương pháp này sử dụng các thuật toán máy tính để dự đoán hướng, vị trí tối ưu của ligand trong pocket (túi) của protein. Các chỉ số đánh giá như RMSD, binding affinity, số liên kết hydro được tính toán để xác định chất lượng của phức tạp ligand-protein hình thành.

4.2. Kết quả và ý nghĩa lâm sàng

Các hợp chất từ cao chiết chua me đất hoa vàng cho thấy khả năng ràng buộc mạnh với các target liên quan đến kháng khuẩn, chống viêm. Điều này giải thích cơ chế hoạt động ở mức độ phân tử. Những phát hiện này là nền tảng cho phát triển các dược phẩm mới hoặc cải thiện công thức sử dụng chua me đất hoa vàng trong điều trị lâm sàng.

28/12/2025
Hoàng thị hương linh nghiên cứu thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học in vitro in silico của chua me đất hoa vàng oxalis corniculata l khóa luận tốt nghiệp dược sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI HOÀNG THỊ HƯƠNG LINH NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC in vitro & in silico CỦA CHUA ME ĐẤT HOA VÀNG (Oxalis corniculata L.) KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI – 2025 BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI HOÀNG THỊ HƯƠNG LINH Mã sinh viên: 2001338 NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC in vitro & in silico CỦA CHUA ME ĐẤT HOA VÀNG (Oxalis corniculata L.) KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ Người hướng dẫn: 1. Nguyễn Thanh Tùng 2. Phạm Thế Hải Nơi thực hiện: 1. Bộ môn Dược liệu 2.

Viện Hàn lâm khoa học Việt Nam HÀ NỘI – 2025 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận này , Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến TS. Nguyễn Thanh Tùng và PGS. Phạm Thế Hải người đã tận tình hướng dẫn, định hướng chuyên môn và hỗ trợ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Sự quan tâm, góp ý quý báu và kinh nghiệm chuyên môn của hai thầy đã định hướng, trực tiếp dẫn dắt, động viên.

Là nguồn động lực lớn giúp em hoàn thành tốt đề tài này. Hai thầy luôn tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ cho tôi từ những kiến thức, kĩ năng cơ bản nhất của việc nghiên cứu. Truyền cảm hứng sáng tạo trong công việc đến với em. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến lãnh đạo khoa Dược liệu – Dược học cổ truyền, cùng toàn thể quý thầy cô Bộ môn Dược liệu của Trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện học tập và nghiên cứu thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập tại trường.

Em cũng xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Khắc Tiệp, TS. Phạm Đức Vinh và TS. Nguyễn Thị Vân Anh đã hộ trợ trong quá trình đánh giá in vitro của các mẫu nghiên cứu.

Em cũng xin cảm ơn NCS Lê Hương Giang, Th.S Trần Trung Thành, anh Nguyễn Quang Quý và các bạn trong nhóm K75 và các em khóa dưới K76, K77 tại phòng thí nghiệm đã luôn nhiệt tình hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện các thí nghiệm và xử lý số liệu. Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và người thân, những người luôn là điểm tựa tinh thần vững chắc, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em yên tâm học tập và nghiên cứu. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng khóa luận chắc chắn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô để hoàn thiện hơn trong các nghiên cứu tiếp theo.

Em xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC ĐẶT VẾ ĐỀ. Tổng quan về cây Chua me đất hoa vàng (Oxalis corniculata L. Phân loại và phân bố. Đặc điểm thực vật.

Thành phần hóa học của Chua me đất hoa vàng. Tác dụng sinh học. Cơ sở phương pháp in silico sử dụng trong đề tài. Docking phân tử (molecular docking).

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nguyên vật liệu, thiết bị. Nguyên vật liệu thiết bị sử dụng cho nghiên cứu thực nghiệm. Nguyên vật liệu ,thiết bị sử dụng cho nghiên cứu in silico.

Nội dung nghiên cứu. Nghiên cứu thành phần hóa học của cây Chua me đất hoa vàng. Đánh giá một số tác dụng sinh học in vitro của các phân đoạn từ cây Chua me đất hoa vàng. Đánh giá tác dụng sinh học bằng mô phỏng in silico ( target - ligand).

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp chiết xuất. Định tính các nhóm chức bằng phương pháp hóa học. So sánh cao chiết toàn phần và các cao chiết phân đoạn bằng sắc kí lớp mỏng.

Xác định một số hợp chất trong cao chiết phân đoạn ethyl acetat qua sử dụng sắc ký lỏng khối phổ kết hợp dữ liệu thư viện phổ và các phần mềm xử lý chuyên dụng. Phương pháp nghiên cứu in vitro. Mô phỏng docking phân tử. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.

Kết quả chiết xuất cao toàn phần và 4 phân đoạn. Nghiên cứu thành phần hóa học của cây Chua me đất hoa vàng. Định tính bằng phương pháp hóa học. So sánh dịch chiết toàn phần và các phân đoạn bằng sắc kí lớp mỏng.

Phân tích thành phần hóa học phân đoạn ethyl acetat Chua me đất hoa vàng bằng LC-HRMS thông qua dữ liệu thư viện phổ và các phần mềm chuyên dụng. Kết quả khảo sát tác dụng sinh học in vitro. Kháng khuẩn, kháng nấm. Ức chế giải phóng NO của mẫu thử trên đại thực bào.

Chống kết tập tiểu cầu. Kết quả mô phỏng docking phân tử (in silico). Kết quả thu thập dữ liệu về thành phần hóa học của Chua me đất hoa vàng. Kết quả thu thập dữ liệu về các đích tác dụng liên quan đến kết các tác dụng sinh học ở thử nghiệm in vitro.

Docking phân tử. Nghiên cứu thành phần hóa học của Chua me đất hoa vàng. Nghiên cứu các tác dụng sinh học in vitro của Chua me đất hoa vàng. Docking phân tử.

Ưu nhược điểm, cái mới của đề tài.54 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .56 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Ký hiệu, Chữ đầy đủ (giải nghĩa) chữ viết tắt NO Nitric oxide (-) Âm tính (+) Dương tính 3D Hình ảnh không gian 3 chiều ADP Adenosine diphosphate ALA Alanine ARG Arginine ASN Asparagine ASP Aspartic acid AUC diện tích dưới đường cong CI Mức độ tin cậy CLPS Choline Phospholipase S DĐVN V. Dược điển Việt Nam V DMEM Dulbecco's modified Eagle's medium DMSO dimethyl sulfoxid DNA Deoxyribonucleic Acid EAC Tế bào ung thư Ehrlich folA Dihydrofolate reductase GLN Glutamine GLU Glutamic acid GNPS Global Natural Products Social Molecular Networking GP1BA Glycoprotein Ib alpha GP1BB, GPIX Platelet glycoprotein Ib beta chain, Platelet glycoprotein IX GyrB DNA gyrase subunit B Hệ thống phân loại Nhóm phát sinh chủng loài thực vật hạt kín APG IV HepG2 Một dòng tế bào ung thư thuộc gan người HIS Histidine HPTLC High-Performance Thin Layer Chromatography (Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao) IC50 Half maximal inhibitory concentration (Nồng độ ức chế 50% số lượng tế bào) ID Identification In vitro Thử nghiệm trong môi trường thí nghiệm In vivo Thử nghiệm trong cơ thể sống In silico Thử nghiệm trong môi trường mô phỏng máy tính ILE Isoleucine GPIIb/IIIa Integrin AlphaIIbBeta3 LC-MS Liquid chromatography–mass spectrometry (Sắc ký lỏng khối phổ) LC-MS/MS Liquid Chromatography – Tandem Mass Spectrometry (Sắc ký lỏng kết hợp phổ khối kép) LEU Leucine LGsố Ligand- phối tử (ví dụ LG1- ligand 1 hay phối tử 1) LGX Chất đồng kết tinh L-NAME Nω-Nitro-L-arginine methyl ester LPETG Leu-Pro-Glu-Thr-Gly LPS Lipopolysaccharide LYS Lysine LYS Lysine MBC Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu MET Methionine Method Phương pháp MFC nồng độ diệt nấm tối thiểu MHB Mueller Hinton lỏng MIC Nồng độ tối thiểu ức chế vi sinh vật MS/MS phổ khối kép MT-CO1; COX-1 Cytochrome c oxidase subunit 1 NOS2; iNOS Nitric oxide synthase, inducible O. corniculata Oxalis corniculata OC neg Ion âm của mẫu phân đoạn ethyl acetat của Oxalis corniculata OC pos Ion dương của mẫu phân đoạn ethyl acetat của Oxalis corniculata OcD Cao chiết phân đoạn dicloromethan Chua me đất hoa vàng OcE Cao chiết phân đoạn ethyl acetat chua me đất hoa vàng OcH Cao chiết phân đoạn hexan Chua me đất hoa vàng OcT Cao chiết phân đoạn ethanol Chua me đất hoa vàng OcW Cao chiết nước chua me đất hoa vàng P2Y12 P2Y purinoceptor 12 PDB Protein Data Bank PGH2 prostaglandin H2 PHE Phenylalanine PPP huyết tương nghèo tiểu cầu PRP Huyết tương giàu tiểu cầu RBC membrane Ổn định màng hồng cầu stabilization RCSD Research Collaboratory for Structural Bioinformatics RMSD Root Mean Square Deviation (độ lệch bình phương trung bình gốc) Retention Thời gian lưu SB-239629 [2-Amino-3-(4-hydroxy-phenyl)-propionylamino]-(1,3,4,5- tetrahydroxy-4-hydroxymethyl-piperidin-2-YL)-acetic acid SBDD Structure-Based Drug Design SER Serine SKLM Sắc ký lớp mỏng srtA Sortase A STZ Streptozotocin Thuốc thử MTT 3-(4,5-dimethylthiazol-2-yl)-2,5-diphenyltetrazolium bromide TLC Thin Layer Chromatography ( Sắc ký lớp mỏng) TLTK Tài liệu tham khảo TRP Tryptophan TT Thứ tự TT NP/PEG Thuốc thử Diphenylboric acid 2-aminoethyl ester/Polyethylene glycol TXA2 Thromboxane A₂ TYR Tyrosine TyrRS Tyrosyl-tRNA synthetase VAL Valine ΔG Năng lượng tự do Gibbs DANH MỤC CÁC BẢNG TT Bảng Tên Trang 1 Bảng 1 Một số thành phần đã phân lập của Chua me đất hoa vàng 4 2 Bảng 2 Thông số chương trình gradient nồng độ 16 3 Bảng 3 Định tính sơ bộ thành phần hóa học của Chua me đất hoa 23 vàng bằng phương pháp hóa học 4 Bảng 4 Các thành phần được xác định trong phân đoạn ethyl acetat 29 từ dữ liệu LC-HRMS của Chua me đất hoa vàng ở chế độ ion âm thông qua nền tảng GNPS 5 Bảng 5 Các thành phần được xác định trong phân đoạn ethyl acetat 30 từ dữ liệu LC-HRMS của Chua me đất hoa vàng ở chế độ ion dương thông qua nền tảng GNPS 6 Bảng 6 Bảng xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC), nồng độ diệt 32 khuẩn tối thiểu (MBC) và nồng độ diệt nấm tối thiểu (MFC) của cao tổng và 4 phân đoạn cao Chua me đất hoa vàng. 7 Bảng 7 Giá trị ức chế 50% (IC50) của các phân đoạn O.corcunilata 32 trên giải phóng NO từ đại thực bào 8 Bảng 8 Ảnh hưởng của các phân đoạn O.corcunilata đến tỷ lệ sống 33 của đại thực bào.

9 Bảng 9 Tỷ lệ ức chế kết tập tiểu cầu của Chua me đất hoa vàng do 33 tác nhân ADP gây ra ở các nồng độ khác nhau 10 Bảng 10 Tỷ lệ ức chế kết tập tiểu cầu của Chua me đất hoa vàng do 34 tác nhân Collagen gây ra ở các nồng độ khác nhau. 11 Bảng 11 Các đích tác dụng của vi khuẩn Staphylococcus aureus 35 12 Bảng 12 Các đích tác dụng của hoạt tính chống kết tập tiểu cầu 36 13 Bảng 13 Đích tác dụng của hoạt tính ức chế giải phóng NO trên tế 37 bào đại thực bào 14 Bảng 14 Top 10 hợp chất có ái lực liên kết cao nhất với 2 đích TyrRs 40 và srtA của tụ cầu vàng. 15 Bảng 15 Top 10 hợp chất có ái lực liên kết cao nhất với 3 đích COX- 44 1; GPIIb/IIIa; GP1BB-GPIX của tác dụng sinh học chống kết tập tiểu cầu 16 Bảng 16 Top 10 hợp chất có ái lực liên kết cao nhất với đích hoạt 49 tính ức chế giải phóng NO 17 Bảng 17 Các thành phần ion âm xác định được từ phân tích LC- Phụ MS/MS kết hợp với tra cứu trên thư viện phổ và phần mềm lục 2 compound discoverer.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ