Ứng Dụng Di Truyền Phân Tử và Di Truyền Số Lượng Trong Chọn Giống Cá Tra Kháng Bệnh Gan Thận Mủ

Nghiên cứu ứng dụng di truyền phân tử và di truyền số lượng trong chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ, nâng cao chất lượng nuôi trồng.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

198
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

SUMMARY

Trang tựa

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục tên khoa học các loài

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

Danh mục phụ lục

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về nghề nuôi cá tra

1.1.1. Tình hình sản xuất và xuất khẩu cá tra

1.1.2. Tình hình dịch bệnh và các phương pháp phòng, trị bệnh cho cá tra

1.2. Chọn giống kháng bệnh các đối tượng thủy sản

1.2.1. Chọn giống kháng bệnh các đối tượng thủy sản trên thế giới

1.2.1.1. Các đối tượng và các tính trạng được chọn giống trên thế giới
1.2.1.2. Các chương trình chọn giống kháng bệnh trên thế giới

1.2.2. Chọn giống kháng bệnh các đối tượng thủy sản ở Việt Nam

1.2.2.1. Các đối tượng và các tính trạng được chọn giống ở Việt Nam
1.2.2.2. Chọn giống theo tính trạng kháng bệnh ở Việt Nam

1.3. Các giải pháp kĩ thuật hỗ trợ nâng cao hiệu quả của chọn giống trên động vật thủy sản

1.3.1. Các ứng dụng của chỉ thị phân tử để truy xuất phả hệ trong các chương trình chọn giống trên động vật thủy sản

1.3.1.1. Các chỉ thị phân tử được dùng trong truy xuất phả hệ
1.3.1.2. Microsatellite dùng trong truy xuất phả hệ

1.3.2. Các chỉ tiêu đáp ứng miễn dịch được nghiên cứu phục vụ chọn giống kháng bệnh trên động vật thủy sản

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp cho nội dung 1 về ứng dụng di truyền số lượng ước tính các thông số di truyền tính trạng kháng bệnh gan thận mủ ở thế hệ G1 cá tra và đề xuất chọn lọc

2.1.1. Nuôi vỗ cá bố mẹ G0, phối ghép cặp để sản xuất gia đình đàn con G1, ương nuôi các gia đình G1 đến kích cỡ đánh dấu và đánh dấu từng cá thể

2.1.1.1. Nuôi vỗ cá bố mẹ G0
2.1.1.2. Phối ghép cặp để sản xuất gia đình đàn con G1
2.1.1.3. Ương cá bột lên cá hương
2.1.1.4. Ương nuôi các gia đình cá hương đến kích cỡ đánh dấu
2.1.1.5. Đánh dấu các gia đình và thuần dưỡng sau đánh dấu

2.1.2. Cảm nhiễm bệnh gan thận mủ các cá thể và gia đình cá hương và cá giống G1 để đánh giá khả năng kháng bệnh

2.1.2.1. Thuần cá thí nghiệm và chuẩn bị vi khuẩn trước thí nghiệm cảm nhiễm
2.1.2.2. Kiểm tra cá trước thí nghiệm cảm nhiễm
2.1.2.3. Cảm nhiễm bệnh gan thận mủ các gia đình cá hương và cá giống
2.1.2.4. Theo dõi các thông số môi trường và tái phân lập vi khuẩn trong quá trình cảm nhiễm
2.1.2.5. Thu thập số liệu

2.1.3. Nuôi tăng trưởng các cá thể và gia đình cá giống G1 để đánh giá tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch

2.1.3.1. Nuôi tăng trưởng các gia đình cá giống
2.1.3.2. Thu thập số liệu

2.1.4. Ước tính hệ số di truyền tính trạng kháng bệnh gan thận mủ ở giai đoạn cá hương và cá giống và tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch ở G1

2.1.4.1. Hệ số di truyền tính trạng kháng bệnh gan thận mủ
2.1.4.2. Hệ số di truyền các tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch

2.1.5. Ước tính tương quan di truyền giữa các tính trạng kháng bệnh hai giai đoạn cá hương và cá giống, kháng bệnh giai đoạn cá giống với tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch

2.1.5.1. Tương quan di truyền giữa các tính trạng kháng bệnh hai giai đoạn cá hương và cá giống
2.1.5.2. Tương quan giữa các tính trạng kháng bệnh ở giai đoạn cá giống
2.1.5.3. Tương quan di truyền giữa kháng bệnh giai đoạn cá giống với tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch

2.1.6. Ước tính hiệu quả chọn lọc của tính trạng kháng bệnh gan thận mủ giai đoạn cá giống trên quần thể G1

2.1.7. Đề xuất định hướng chọn lọc thế hệ G1

2.2. Phương pháp cho nội dung 2 về nghiên cứu các giải pháp kĩ thuật hỗ trợ nâng cao hiệu quả của chọn giống cá tra kháng bệnh trong tương lai

2.2.1. Phương pháp về ứng dụng di truyền phân tử nghiên cứu bộ chỉ thị phân tử microsatellite truy xuất phả hệ các gia đình cá tra phục vụ chọn giống

2.2.1.1. Vật liệu nghiên cứu
2.2.1.2. Phương pháp tách chiết ADN tổng số, PCR và điện di mao quản, ghi nhận sản phẩm
2.2.1.3. Sàng lọc các microsatellite ổn định, đa hình và phù hợp cho thử nghiệm truy xuất phả hệ
2.2.1.4. Thử nghiệm truy xuất phả hệ trên 50 gia đình gồm 90 cá bố mẹ G0 và 500 cá con G1

2.2.2. Phương pháp về đánh giá và đề xuất chỉ tiêu miễn dịch tiềm năng là tính trạng kháng bệnh gan thận mủ phục vụ chọn giống trong tương lai

2.2.2.1. Lựa chọn hai nhóm gia đình kháng bệnh cao và thấp dựa vào giá trị EBV giai đoạn cá giống
2.2.2.2. Cảm nhiễm và đánh giá các chỉ tiêu đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu và đặc hiệu của hai nhóm gia đình kháng bệnh cao và thấp
2.2.2.3. Đánh giá và đề xuất chỉ tiêu đáp ứng miễn dịch làm chỉ tiêu xác định khả năng kháng bệnh gan thận mủ

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Ứng dụng di truyền số lượng ước tính các thông số di truyền tính trạng kháng bệnh gan thận mủ ở thế hệ G1 cá tra và đề xuất chọn lọc

3.1.1. Nuôi vỗ cá bố mẹ G0, phối ghép cặp để sản xuất gia đình đàn con G1, ương nuôi các gia đình G1 đến kích cỡ đánh dấu và đánh dấu từng cá thể

3.1.1.1. Kết quả nuôi vỗ cá bố mẹ G0
3.1.1.2. Kết quả ương nuôi các gia đình từ giai đoạn cá bột đến giai đoạn đánh dấu
3.1.1.3. Kết quả đánh dấu các gia đình cá giống

3.1.2. Kết quả cảm nhiễm bệnh gan thận mủ các cá thể và gia đình cá hương và cá giống G1 để đánh giá khả năng kháng bệnh

3.1.2.1. Kết quả thí nghiệm thăm dò liều cảm nhiễm
3.1.2.2. Kết quả thí nghiệm cảm nhiễm trên 33 gia đình cá hương và 130 gia đình cá giống để đánh giá khả năng kháng bệnh

3.1.3. Kết quả nuôi tăng trưởng các cá thể và gia đình cá giống G1 để đánh giá tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch

3.1.4. Kết quả ước tính các hệ số di truyền tính trạng kháng bệnh gan thận mủ ở giai đoạn cá hương và cá giống, tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch ở G1

3.1.4.1. Hệ số di truyền tính trạng kháng bệnh gan thận mủ
3.1.4.2. Hệ số di truyền các tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch

3.1.5. Kết quả ước tính tương quan di truyền giữa các tính trạng kháng bệnh hai giai đoạn cá hương và cá giống, kháng bệnh giai đoạn cá giống với tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch

3.1.5.1. Tương quan di truyền giữa các tính trạng kháng bệnh hai giai đoạn cá hương và cá giống
3.1.5.2. Tương quan di truyền giữa các tính trạng kháng bệnh quan sát của 130 gia đình cá giống
3.1.5.3. Tương quan di truyền giữa kháng bệnh giai đoạn cá giống với tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch

3.1.6. Hiệu quả chọn lọc ước tính trên tính trạng kháng bệnh gan thận mủ giai đoạn cá giống trên quần thể G1

3.1.7. Đề xuất định hướng chọn lọc thế hệ G1

3.2. Kết quả ứng dụng di truyền phân tử nghiên cứu các giải pháp kĩ thuật hỗ trợ nâng cao hiệu quả của chọn giống cá tra kháng bệnh trong tương lai

3.2.1. Kết quả ứng dụng di truyền phân tử nghiên cứu bộ chỉ thị phân tử microsatellite truy xuất phả hệ các gia đình cá tra phục vụ chọn giống

3.2.1.1. Kết quả sàng lọc các microsatellite ổn định, đa hình và phù hợp cho thử nghiệm truy xuất phả hệ

Tóm tắt

I. Tổng quan về chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ

Chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ là một trong những vấn đề quan trọng trong ngành nuôi trồng thủy sản. Bệnh gan thận mủ do vi khuẩn Edwardsiella ictaluri gây ra, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng cá tra. Việc áp dụng công nghệ di truyền trong chọn giống giúp nâng cao khả năng kháng bệnh, từ đó cải thiện hiệu quả sản xuất. Nghiên cứu này sẽ trình bày các phương pháp và kết quả đạt được trong việc chọn giống cá tra kháng bệnh.

1.1. Tình hình nuôi cá tra và bệnh gan thận mủ

Ngành nuôi cá tra tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên, bệnh gan thận mủ là một thách thức lớn. Bệnh này không chỉ làm giảm tỉ lệ sống mà còn ảnh hưởng đến chất lượng thịt cá. Việc hiểu rõ về bệnh và các yếu tố gây bệnh là cần thiết để có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.2. Vai trò của di truyền trong chọn giống cá tra

Di truyền học đóng vai trò quan trọng trong việc chọn giống cá tra kháng bệnh. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc ứng dụng di truyền phân tử giúp xác định các gen liên quan đến khả năng kháng bệnh, từ đó tạo ra các giống cá có khả năng chống lại bệnh gan thận mủ tốt hơn.

II. Thách thức trong việc chọn giống cá tra kháng bệnh

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong công nghệ chọn giống, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Các yếu tố như sự biến đổi khí hậu, môi trường nuôi trồng và sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc đều ảnh hưởng đến khả năng kháng bệnh của cá tra. Nghiên cứu này sẽ phân tích các thách thức chính trong việc chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ.

2.1. Biến đổi khí hậu và tác động đến sức khỏe cá

Biến đổi khí hậu gây ra những thay đổi lớn trong môi trường sống của cá tra, ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng kháng bệnh. Nhiệt độ và độ pH nước có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh gan thận mủ.

2.2. Kháng thuốc và sự phát triển của vi khuẩn

Sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc là một thách thức lớn trong việc điều trị bệnh gan thận mủ. Việc lạm dụng kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản đã dẫn đến tình trạng kháng thuốc, làm giảm hiệu quả điều trị và tăng nguy cơ bùng phát dịch bệnh.

III. Phương pháp chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ

Để chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ, nhiều phương pháp đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm di truyền phân tử, chọn lọc tự nhiên và các kỹ thuật hiện đại khác. Nghiên cứu này sẽ trình bày chi tiết về các phương pháp chọn giống hiệu quả.

3.1. Ứng dụng di truyền phân tử trong chọn giống

Di truyền phân tử cho phép xác định các gen liên quan đến khả năng kháng bệnh. Các chỉ thị phân tử như microsatellite được sử dụng để truy xuất nguồn gốc và đánh giá khả năng kháng bệnh của cá tra.

3.2. Chọn lọc tự nhiên và nhân tạo

Chọn lọc tự nhiên và nhân tạo là hai phương pháp quan trọng trong việc phát triển giống cá tra kháng bệnh. Việc kết hợp cả hai phương pháp này giúp tối ưu hóa khả năng kháng bệnh và tăng trưởng của cá.

IV. Kết quả nghiên cứu về giống cá tra kháng bệnh

Nghiên cứu đã đạt được nhiều kết quả quan trọng trong việc chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ. Các chỉ tiêu di truyền và khả năng kháng bệnh đã được xác định rõ ràng, từ đó đưa ra các giải pháp chọn giống hiệu quả. Kết quả này sẽ được trình bày chi tiết trong phần này.

4.1. Đánh giá khả năng kháng bệnh của các giống cá

Kết quả đánh giá cho thấy, các giống cá tra được chọn lọc có khả năng kháng bệnh gan thận mủ cao hơn so với giống thông thường. Tỉ lệ sống và tăng trưởng của các giống này cũng được cải thiện đáng kể.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Kết quả nghiên cứu đã được áp dụng vào thực tiễn nuôi trồng thủy sản, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu thiệt hại do bệnh gan thận mủ gây ra. Các mô hình nuôi cá tra kháng bệnh đã được triển khai tại nhiều địa phương.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong chọn giống cá tra

Chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng và cần thiết. Kết quả nghiên cứu đã mở ra nhiều triển vọng cho ngành nuôi trồng thủy sản. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giống cá kháng bệnh sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

5.1. Tương lai của ngành nuôi cá tra

Ngành nuôi cá tra sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ với sự hỗ trợ của công nghệ di truyền. Việc áp dụng các phương pháp chọn giống hiện đại sẽ giúp cải thiện khả năng kháng bệnh và tăng trưởng của cá.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các gen liên quan đến khả năng kháng bệnh và phát triển các phương pháp chọn giống hiệu quả hơn. Việc hợp tác giữa các nhà nghiên cứu và nông dân cũng rất quan trọng để đưa ra các giải pháp thực tiễn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/07/2025
Ứng dụng di truyền phân tử và di truyền số lượng phục vụ chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tổng quan về nghề nuôi cá tra. Tình hình sản xuất và xuất khẩu cá tra.

Tình hình dịch bệnh và các phương pháp phòng, trị bệnh cho cá tra. Chọn giống kháng bệnh các đối tượng thủy sản. Chọn giống kháng bệnh các đối tượng thủy sản trên thế giới. Các đối tượng và các tính trạng được chọn giống trên thế giới.

Các chương trình chọn giống kháng bệnh trên thế giới. Chọn giống kháng bệnh các đối tượng thủy sản ở Việt Nam. Các đối tượng và các tính trạng được chọn giống ở Việt Nam. Chọn giống theo tính trạng kháng bệnh ở Việt Nam.

Các giải pháp kĩ thuật hỗ trợ nâng cao hiệu quả của chọn giống trên động vật thủy sản. Các ứng dụng của chỉ thị phân tử để truy xuất phả hệ trong các chương trình chọn giống trên động vật thủy sản. Các chỉ thị phân tử được dùng trong truy xuất phả hệ. Microsatellite dùng trong truy xuất phả hệ.

Các chỉ tiêu đáp ứng miễn dịch được nghiên cứu phục vụ chọn giống kháng bệnh trên động vật thủy sản. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp cho nội dung 1 về ứng dụng di truyền số lượng ước tính các thông số di truyền tính trạng kháng bệnh gan thận mủ ở thế hệ G1 cá tra và đề xuất chọn lọc. Nuôi vỗ cá bố mẹ G0, phối ghép cặp để sản xuất gia đình đàn con G1, ương nuôi các gia đình G1 đến kích cỡ đánh dấu và đánh dấu từng cá thể.

Nuôi vỗ cá bố mẹ G0. Phối ghép cặp để sản xuất gia đình đàn con G1. Ương cá bột lên cá hương. Ương nuôi các gia đình cá hương đến kích cỡ đánh dấu.

Đánh dấu các gia đình và thuần dưỡng sau đánh dấu. Cảm nhiễm bệnh gan thận mủ các cá thể và gia đình cá hương và cá giống G1 để đánh giá khả năng kháng bệnh. Thuần cá thí nghiệm và chuẩn bị vi khuẩn trước thí nghiệm cảm nhiễm. Kiểm tra cá trước thí nghiệm cảm nhiễm.

Cảm nhiễm bệnh gan thận mủ các gia đình cá hương và cá giống. Theo dõi các thông số môi trường và tái phân lập vi khuẩn trong quá trình cảm nhiễm. Thu thập số liệu. Nuôi tăng trưởng các cá thể và gia đình cá giống G1 để đánh giá tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch.

Nuôi tăng trưởng các gia đình cá giống. Thu thập số liệu. Ước tính hệ số di truyền tính trạng kháng bệnh gan thận mủ ở giai đoạn cá hương và cá giống và tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch ở G1. Hệ số di truyền tính trạng kháng bệnh gan thận mủ.

Hệ số di truyền các tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch. Ước tính tương quan di truyền giữa các tính trạng kháng bệnh hai giai đoạn cá hương và cá giống, kháng bệnh giai đoạn cá giống với tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch. Tương quan di truyền giữa các tính trạng kháng bệnh hai giai đoạn cá hương và cá giống. Tương quan giữa các tính trạng kháng bệnh ở giai đoạn cá giống.

Tương quan di truyền giữa kháng bệnh giai đoạn cá giống với tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch. Uớc tính hiệu quả chọn lọc của tính trạng kháng bệnh gan thận mủ giai đoạn cá giống trên quần thể G1. Đề xuất định hướng chọn lọc thế hệ G1. Phương pháp cho nội dung 2 về nghiên cứu các giải pháp kĩ thuật hỗ trợ nâng cao hiệu quả của chọn giống cá tra kháng bệnh trong tương lai.

Phương pháp về ứng dụng di truyền phân tử nghiên cứu bộ chỉ thị phân tử microsatellite truy xuất phả hệ các gia đình cá tra phục vụ chọn giống. Vật liệu nghiên cứu. Phương pháp tách chiết ADN tổng số, PCR và điện di mao quản, ghi nhận sản phẩm. Sàng lọc các microsatellite ổn định, đa hình và phù hợp cho thử nghiệm truy xuất phả hệ.

Thử nghiệm truy xuất phả hệ trên 50 gia đình gồm 90 cá bố mẹ G0 và 500 cá con G1. Phương pháp về đánh giá và đề xuất chỉ tiêu miễn dịch tiềm năng là tính trạng kháng bệnh gan thận mủ phục vụ chọn giống trong tương lai. Lựa chọn hai nhóm gia đình kháng bệnh cao và thấp dựa vào giá trị EBV giai đoạn cá giống. Cảm nhiễm và đánh giá các chỉ tiêu đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu và đặc hiệu của hai nhóm gia đình kháng bệnh cao và thấp.

Đánh giá và đề xuất chỉ tiêu đáp ứng miễn dịch làm chỉ tiêu xác định khả năng kháng bệnh gan thận mủ. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Ứng dụng di truyền số lượng ước tính các thông số di truyền tính trạng kháng bệnh gan thận mủ ở thế hệ G1 cá tra và đề xuất chọn lọc. Nuôi vỗ cá bố mẹ G0, phối ghép cặp để sản xuất gia đình đàn con G1, ương nuôi các gia đình G1 đến kích cỡ đánh dấu và đánh dấu từng cá thể.

Kết quả nuôi vỗ cá bố mẹ G0. Kết quả ương nuôi các gia đình từ giai đoạn cá bột đến giai đoạn đánh dấu. Kết quả đánh dấu các gia đình cá giống. Kết quả cảm nhiễm bệnh gan thận mủ các cá thể và gia đình cá hương và cá giống G1 để đánh giá khả năng kháng bệnh.

Kết quả thí nghiệm thăm dò liều cảm nhiễm. Kết quả thí nghiệm cảm nhiễm trên 33 gia đình cá hương và 130 gia đình cá giống để đánh giá khả năng kháng bệnh. Kết quả nuôi tăng trưởng các cá thể và gia đình cá giống G1 để đánh giá tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch. Kết quả ước tính các hệ số di truyền tính trạng kháng bệnh gan thận mủ ở giai đoạn cá hương và cá giống, tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch ở G1.

Hệ số di truyền tính trạng kháng bệnh gan thận mủ. Hệ số di truyền các tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch. Kết quả ước tính tương quan di truyền giữa các tính trạng kháng bệnh hai giai đoạn cá hương và cá giống, kháng bệnh giai đoạn cá giống với tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch. Tương quan di truyền giữa các tính trạng kháng bệnh hai giai đoạn cá hương và cá giống.

Tương quan di truyền giữa các tính trạng kháng bệnh quan sát của 130 gia đình cá giống. Tương quan di truyền giữa kháng bệnh giai đoạn cá giống với tính trạng tăng trưởng và tỉ lệ sống lúc thu hoạch. Hiệu quả chọn lọc ước tính trên tính trạng kháng bệnh gan thận mủ giai đoạn cá giống trên quần thể G1. Đề xuất định hướng chọn lọc thế hệ G1.

Kết quả ứng dụng di truyền phân tử nghiên cứu các giải pháp kĩ thuật hỗ trợ nâng cao hiệu quả của chọn giống cá tra kháng bệnh trong tương lai. Kết quả ứng dụng di truyền phân tử nghiên cứu bộ chỉ thị phân tử microsatellite truy xuất phả hệ các gia đình cá tra phục vụ chọn giống. Kết quả sàng lọc các microsatellite ổn định, đa hình và phù hợp cho thử nghiệm truy xuất phả hệ. Kết quả thử nghiệm truy xuất phả hệ trên 50 gia đình gồm 90 cá bố mẹ G0 và 500 cá con G1.

Đánh giá về khả năng ứng dụng giải pháp kĩ thuật đánh dấu bằng chỉ thị phân tử vào chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ các thế hệ tiếp theo. Kết quả đánh giá và đề xuất chỉ tiêu miễn dịch tiềm năng là tính trạng kháng bệnh gan thận mủ phục vụ chọn giống trong tương lai. Kết quả lựa chọn hai nhóm gia đình kháng bệnh cao và thấp dựa vào giá trị EBV giai đoạn cá giống. Đánh giá các chỉ tiêu đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu và đáp ứng miễn dịch đặc hiệu của hai nhóm gia đình kháng bệnh cao và thấp.

Đánh giá và đề xuất chỉ tiêu đáp ứng miễn dịch làm chỉ tiêu xác định khả năng kháng bệnh gan thận mủ. Đánh giá về khả năng ứng dụng giải pháp kĩ thuật chẩn đoán khả năng kháng bệnh với các chỉ tiêu đáp ứng miễn dịch vào chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ các thế hệ tiếp theo. 117 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 121 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

122 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 135 xv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt AIC Akaike Information Criterion Giá trị kiểm định mô hình Amplified Fragment Length AFLP Đa hình độ dài đoạn nhân chọn lọc Polymorphism AUC Area Under the Curve Khu vực dưới đường cong 𝜎𝐴2 Additive genetic variance Phương sai di truyền cộng gộp Common environmental Phương sai ảnh hưởng của môi trường 𝜎𝐶2 variance ương riêng rẽ đến kích cỡ đánh dấu 𝜎𝐸2 Residual variance Phương sai số dư 𝜎𝑃2 Phenotypic variance Phương sai kiểu hình bp Base pair Cặp bazơ BMA Bayesian Model Average Mô hình tiên lượng theo Bayes BHIB Brain Heart Infusion Broth Môi trường nuôi cấy vi sinh vật β - Hệ số hồi quy Common environmental Ảnh hưởng môi trường ương riêng rẽ c2 effect đến kích cỡ đánh dấu Ctv  Cộng tác viên CV Coefficient of variation Hệ số biến thiên CFU Colony Forming Unit Đơn vị hình thành khuẩn lạc DO Dissolved Oxygen Hàm lượng oxy hòa tan EBV Estimated Breeding Value Giá trị chọn giống ước tính e  Ảnh hưởng ngẫu nhiên của số dư E.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Chọn Giống Cá Tra Kháng Bệnh Gan Thận Mủ Qua Ứng Dụng Di Truyền" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc lựa chọn giống cá tra có khả năng kháng bệnh gan thận mủ thông qua các phương pháp di truyền. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ứng dụng di truyền trong việc cải thiện sức khỏe và năng suất của cá tra, một trong những loài thủy sản chủ lực tại Việt Nam. Bằng cách áp dụng các kỹ thuật di truyền hiện đại, người nuôi có thể chọn lọc những giống cá có khả năng chống lại bệnh tật, từ đó giảm thiểu thiệt hại kinh tế và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án ứg dụng di truyề phân tư và di truyề sô lượg phục vụ chọn giốg cá tra kháng bệnh gan thận mủ. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin chi tiết về các phương pháp di truyền và ứng dụng của chúng trong việc chọn giống cá tra, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.