Luận văn: Giải pháp phát triển cho vay xuất khẩu lao động tại Agribank Thanh Hóa

Luận văn phân tích sâu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hoạt động cho vay xuất khẩu lao động (XKLĐ) tại Agribank Thanh Hóa.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2015

88
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHO VAY XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Sự cần thiết của việc cho vay Xuất khẩu lao động

1.2. PHÁT TRIỂN CHO VAY XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Quan niệm về phát triển cho vay xuất khẩu lao động

1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển cho vay xuất khẩu lao động

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc phát triển cho vay xuất khẩu lao động

1.3. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CHO VAY XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TỪ MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC

1.3.1. Kinh nghiệm từ các ngân hàng trong nước

1.3.2. Bài học rút ra đối với Agribank

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THANH HÓA

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THANH HÓA

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Chi nhánh Thanh Hóa

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Kết quả một số hoạt động kinh doanh chính

2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THANH HÓA

2.2.1. Môi trường pháp lý đối với hoạt động cho vay xuất khẩu lao động

2.2.2. Thực trạng phát triển hoạt động cho vay xuất khẩu lao động tại Agribank chi nhánh Thanh Hóa

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN CHO VAY XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH AGRIBANK THANH HÓA

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Những mặt còn tồn tại

2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THANH HÓA

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHO VAY XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH AGRIBANK THANH HÓA GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020

3.1.1. Định hướng xuất khẩu lao động tại Thanh Hóa

3.1.2. Định hướng phát triển cho vay xuất khẩu lao động tại Chi nhánh Agribank Thanh Hóa

3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

3.2.1. Hoàn thiện qui trình cho vay xuất khẩu lao động

3.2.2. Tăng cường công tác tiếp thị nhằm mở rộng khách hàng vay xuất khẩu lao động

3.2.3. Tăng cường tính chủ động của các cán bộ tín dụng trong cho vay xuất khẩu lao động

3.2.4. Tăng cường kiểm soát hoạt động cho vay xuất khẩu lao động

3.2.5. Tăng cường xử lý nợ xấu trong cho vay xuất khẩu lao động

3.2.6. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng

3.3. KIẾN NGHỊ

3.3.1. Đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước

3.3.2. Đối với Agribank

3.3.3. Đối với khách hàng xuất khẩu lao động

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Cho vay XKLĐ Agribank Thanh Hóa Thực trạng Tiềm năng

Hoạt động cho vay vốn xuất khẩu lao động (XKLĐ) là một chương trình kinh tế trọng điểm, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân, đặc biệt tại các khu vực nông thôn như Thanh Hóa. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) chi nhánh Thanh Hóa đã xác định đây là một trong những sản phẩm tín dụng chiến lược. Phân tích giai đoạn 2012-2014 cho thấy một bức tranh toàn cảnh về sự phát triển của hoạt động này. Dư nợ cho vay liên tục tăng trưởng, phản ánh nhu cầu thực tế và nỗ lực của ngân hàng trong việc cung cấp hỗ trợ tài chính XKLĐ. Tuy nhiên, quy mô của hoạt động này so với tổng dư nợ toàn chi nhánh vẫn còn khiêm tốn, cho thấy tiềm năng mở rộng còn rất lớn. Sự phát triển này không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng mà còn tạo ra tác động tích cực đến kinh tế - xã hội địa phương, góp phần thay đổi diện mạo nông thôn và cải thiện đời sống người dân. Việc đánh giá đúng thực trạng sẽ là cơ sở quan trọng để đề ra các giải pháp phát triển bền vững trong tương lai.

1.1. Phân tích tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay XKLĐ

Dữ liệu từ Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Đình Vĩnh (2015) cho thấy sự tăng trưởng ấn tượng trong hoạt động cho vay XKLĐ tại chi nhánh Agribank Thanh Hóa. Năm 2012, tổng dư nợ đạt 18.621 triệu đồng. Con số này đã tăng lên 21.542 triệu đồng vào năm 2013, đạt tốc độ tăng trưởng 15,68%. Đà tăng trưởng tiếp tục được duy trì trong năm 2014 với tổng dư nợ đạt 24.567 triệu đồng, tương ứng mức tăng 14,05%. Tốc độ tăng trưởng này cao hơn mức tăng trưởng dư nợ chung của toàn chi nhánh, cho thấy sự ưu tiên và nỗ lực đáng ghi nhận trong việc triển khai gói vay cho người đi lao động nước ngoài. Sự tăng trưởng này phản ánh đúng nhu cầu vay vốn đi Hàn Quốc, Nhật Bản và các thị trường khác ngày càng gia tăng của người lao động tại Thanh Hóa. Đồng thời, nó cũng khẳng định vai trò của Agribank là kênh cung ứng vốn quan trọng, đáp ứng kịp thời nhu cầu tài chính cho người dân.

1.2. Vai trò của tín dụng cho người lao động đối với địa phương

Hoạt động tín dụng cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài không chỉ là một nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng mà còn mang ý nghĩa xã hội sâu sắc. Nguồn vốn vay từ Agribank đã giúp hàng ngàn gia đình tại Thanh Hóa giải quyết bài toán chi phí ban đầu, mở ra cơ hội việc làm và cải thiện thu nhập. Luận văn chỉ rõ, nguồn kiều hối gửi về từ lao động ở nước ngoài đã "góp phần làm thay đổi diện mạo của các vùng quê nghèo". Các gia đình có vốn để tái đầu tư sản xuất kinh doanh, xây dựng nhà cửa, cải thiện chất lượng cuộc sống. Hơn nữa, những lao động sau khi hết hạn hợp đồng lao động nước ngoài trở về mang theo tay nghề, kinh nghiệm và tác phong công nghiệp, trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương. Do đó, chính sách cho vay XKLĐ của Agribank đã trực tiếp góp phần vào chương trình giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Thanh Hóa.

II. Thách thức cho vay XKLĐ tại Thanh Hóa Rủi ro và hạn chế

Bên cạnh những kết quả tích cực, hoạt động cho vay XKLĐ tại Agribank Thanh Hóa cũng đối mặt với không ít thách thức. Rủi ro tín dụng là vấn đề nổi cộm nhất, thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn trong những năm đầu triển khai còn ở mức cao. Nguyên nhân đến từ nhiều yếu tố khách quan như rủi ro thị trường lao động, rủi ro từ các công ty XKLĐ uy tín thấp và cả yếu tố chủ quan từ người lao động. Ngoài ra, một hạn chế lớn là tỷ trọng dư nợ cho vay XKLĐ so với tổng dư nợ toàn chi nhánh còn rất thấp, chưa tương xứng với tiềm năng của một tỉnh có nguồn lao động dồi dào như Thanh Hóa. Các dịch vụ đi kèm như chuyển tiền, mua bán ngoại tệ, mở tài khoản... cũng chưa được khai thác hiệu quả. Việc nhận diện rõ những tồn tại này là yêu cầu cấp thiết để có các biện pháp khắc phục kịp thời, đảm bảo hoạt động cho vay vốn xuất khẩu lao động phát triển an toàn và bền vững.

2.1. Thực trạng nợ xấu và nợ quá hạn trong cho vay XKLĐ

Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu quan trọng. Báo cáo cho thấy, năm 2012, tỷ lệ nợ xấu trong cho vay XKLĐ lên tới 6,46%, cao hơn nhiều so với tỷ lệ nợ xấu chung của toàn chi nhánh (1,1%). Đây là một con số đáng báo động, phản ánh rủi ro tiềm ẩn của sản phẩm này. Tuy nhiên, nhờ các biện pháp quyết liệt trong công tác thẩm định hồ sơ vay và thu hồi nợ, tỷ lệ này đã giảm mạnh xuống còn 2,13% vào năm 2013 và chỉ còn 0,94% vào năm 2014. Kết quả này cho thấy sự nỗ lực rất lớn của chi nhánh trong việc kiểm soát rủi ro. Mặc dù vậy, diễn biến phức tạp của nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) vẫn là một thách thức, đòi hỏi ngân hàng phải tiếp tục tăng cường các biện pháp quản lý và xử lý rủi ro.

2.2. Tỷ trọng dư nợ thấp và dịch vụ đi kèm chưa được khai thác

Một thực tế được chỉ ra là dù tốc độ tăng trưởng dư nợ XKLĐ hàng năm khá ấn tượng, nhưng tỷ trọng của nó trong tổng dư nợ lại rất thấp và có xu hướng giảm nhẹ, từ 0,23% (2012) xuống còn 0,2% (2014). Điều này cho thấy Agribank Thanh Hóa chưa khai thác hết tiềm năng thị trường. Bên cạnh đó, doanh thu từ các dịch vụ đi kèm gắn với hoạt động cho vay XKLĐ còn hạn chế, chỉ chiếm khoảng 6-7% tổng doanh thu dịch vụ. Nhiều khách hàng vẫn lựa chọn các kênh khác để nhận kiều hối thay vì sử dụng dịch vụ của Agribank. Đây là một sự lãng phí nguồn lực và cơ hội, bởi việc bán chéo sản phẩm không chỉ tăng doanh thu mà còn tăng sự gắn kết của khách hàng với ngân hàng.

III. Hướng dẫn vay vốn XKLĐ Agribank Điều kiện và Thủ tục

Để tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ từ Agribank, người lao động cần nắm rõ các quy định về điều kiện và quy trình. Đây là bước quan trọng quyết định đến khả năng được phê duyệt khoản vay. Việc chuẩn bị một bộ hồ sơ vay vốn Agribank đầy đủ và hợp lệ sẽ giúp rút ngắn đáng kể thời gian xử lý. Ngân hàng đã xây dựng một quy trình chuẩn hóa từ khâu tiếp nhận, thẩm định cho đến giải ngân vốn vay, nhằm đảm bảo tính minh bạch và an toàn. Nội dung dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các điều kiện vay vốn XKLĐ cơ bản và các bước trong thủ tục vay tiền đi XKLĐ, giúp người lao động và gia đình có sự chuẩn bị tốt nhất, tránh những sai sót không đáng có và tăng cơ hội được phê duyệt khoản vay để thực hiện ước mơ làm việc tại nước ngoài.

3.1. Các điều kiện vay vốn XKLĐ Agribank người lao động cần biết

Để được xem xét cho vay, người lao động cần đáp ứng các điều kiện cơ bản theo quy định. Thứ nhất, người vay phải là công dân Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Thứ hai, phải có hợp đồng lao động nước ngoài đã ký kết với doanh nghiệp được cấp phép hoặc các giấy tờ tương đương chứng minh được tuyển dụng. Thứ ba, có nguồn thu nhập hợp pháp và phương án trả nợ khả thi. Thứ tư, phải có tài sản đảm bảo cho khoản vay, phổ biến nhất là vay thế chấp sổ đỏ đi XKLĐ. Tuy nhiên, theo chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn, một số trường hợp có thể được xem xét vay tín chấp đi Nhật hoặc các thị trường khác với hạn mức nhất định. Việc không có nợ xấu tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào tại thời điểm vay cũng là một điều kiện quan trọng.

3.2. Quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn và giải ngân vốn vay

Quy trình cho vay tại Agribank được thực hiện một cách chuyên nghiệp. Đầu tiên, khách hàng nộp hồ sơ vay vốn tại chi nhánh Agribank Thanh Hóa gần nhất. Sau khi tiếp nhận, cán bộ tín dụng (CBTD) sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ vay, bao gồm kiểm tra tính pháp lý của giấy tờ, xác minh thông tin và đánh giá phương án trả nợ. Nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu, ngân hàng sẽ thông báo phê duyệt khoản vay. Bước tiếp theo là ký kết hợp đồng tín dụng và các hợp đồng bảo đảm tiền vay. Cuối cùng, ngân hàng sẽ thực hiện giải ngân vốn vay. Thông thường, tiền sẽ được chuyển thẳng vào tài khoản của công ty XKLĐ theo yêu cầu của người lao động để đảm bảo vốn được sử dụng đúng mục đích. Toàn bộ quy trình này nhằm đảm bảo an toàn cho cả ngân hàng và người vay.

IV. Giải pháp phát triển cho vay XKLĐ bền vững của Agribank

Để phát triển hoạt động cho vay XKLĐ một cách bền vững, Agribank Thanh Hóa cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp chiến lược. Những giải pháp này không chỉ nhằm mục tiêu tăng trưởng dư nợ mà còn phải tập trung vào việc nâng cao chất lượng tín dụng và kiểm soát rủi ro hiệu quả. Theo đề xuất trong Luận văn của Nguyễn Đình Vĩnh, các giải pháp trọng tâm bao gồm hoàn thiện quy trình cho vay, tăng cường công tác tiếp thị để mở rộng khách hàng, và đặc biệt là nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng. Việc chủ động tìm kiếm và hợp tác với các công ty XKLĐ uy tín cũng là một hướng đi quan trọng. Bằng cách thực hiện các giải pháp này, Agribank không chỉ củng cố vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực tín dụng cho người lao động tại khu vực nông thôn mà còn đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế địa phương.

4.1. Tăng cường tiếp thị và tận dụng lợi thế mạng lưới chi nhánh

Agribank sở hữu lợi thế tuyệt đối về mạng lưới hoạt động, phủ sóng đến 100% số xã trên địa bàn tỉnh. Đây là cơ sở vững chắc để phát triển cho vay XKLĐ. Cần tăng cường công tác tiếp thị, chủ động tiếp cận người lao động có nhu cầu thông qua chính quyền địa phương và các tổ chức hội như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ. Ngân hàng có thể đóng vai trò trung gian, ký kết hợp tác với các doanh nghiệp tuyển dụng uy tín để tạo thành một chu trình khép kín: giới thiệu việc làm - hỗ trợ tài chính XKLĐ - quản lý dòng tiền trả nợ. Việc này không chỉ giúp mở rộng khách hàng mà còn tăng cường khả năng kiểm soát rủi ro, đảm bảo thu hồi nợ hiệu quả. Đồng thời, cần đa dạng hóa các kênh truyền thông để thông tin về lãi suất vay XKLĐ Agribank và các chính sách ưu đãi đến được với đông đảo người dân.

4.2. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng và kiểm soát rủi ro

Yếu tố con người quyết định sự thành công của mọi chính sách. Luận văn nhấn mạnh: "Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ là một việc làm thường xuyên". Agribank cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ cho vay XKLĐ, cập nhật thông tin thị trường lao động và các quy định pháp lý liên quan. Cán bộ tín dụng phải có kỹ năng thẩm định tốt để nhận diện rủi ro, đồng thời tư vấn hiệu quả cho khách hàng. Bên cạnh đó, cần tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ để đảm bảo mọi khoản vay được thực hiện đúng quy trình. Việc phân tích và xử lý nợ xấu phải được tiến hành thường xuyên, quyết liệt, phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để có biện pháp thu hồi nợ tồn đọng, đảm bảo chất lượng danh mục cho vay.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
683 giải pháp phát triển cho vay xuất khẩu lao động tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh hóa luận văn thạc sỹ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHO VAY XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Các khái niệm Xuất khẩu lao động Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế thì xuất nhập khẩu lao động diễn ra một cách phổ biến do tình trạng thừa thiếu lao động giữa các nuớc cũng nhu sự chênh lệch vè thu nhập giữa các thị truờng. Tuy vậy, hoạt động xuất nhập khẩu lao động chỉ có thể diễn ra khi có sự mở cửa về thị truờng lao động.

Đối với hầu hết các nuớc thì chủ yếu là xuất khẩu lao động còn thị truờng nhập khẩu lao động chủ yếu là các nuớc phát triển. Tuy vậy, có một số nuớc đang phát triển vẫn có nhu cầu nhập khẩu lao động khá lớn, chủ yếu là để tận dụng chi phí lao động rẻ từ các nuớc kém phát triển hơn trong các ngành nghề lao động giản đơn là chính. Có thể hiểu Xuất khẩu lao động là việc một nước đưa những người trong độ tuổi lao động của nước mình đi làm việc tại nước khác với mục đích tạo thu nhập. XKLĐ là hoạt động kinh tế, là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, thông qua các Doanh nghiệp đuợc cấp phép hoạt động dịch vụ đua nguời lao động đi làm việc ở nuớc ngoài duới hình thức cung ứng lao động ra nuớc ngoài theo hợp đồng có thời hạn, phục vụ cho nhu cầu nhân công lao động của doanh nghiệp nuớc ngoài Tại văn bản Luật “Nguời lao động Việt Nam đi làm việc ở nuớc ngoài theo hợp đồng” của Quốc Hội số 72/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 4 có giải thích: Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam, có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người lao động, đi làm việc ở nước ngoài theo quy định tại luật này [Điều 3].

Việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phải tuân theo các quy định của Nghị định 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 08 năm 2007 thay thế cho Nghị định 81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003 của chính phủ và Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết hoặc gia nhập. Cho vay xuất khẩu lao động Có thể hiểu Cho vay XKLĐ là việc các NHTM cho các tổ chức, cá nhân vay vốn để xử lý các yêu cầu về tài chính gắn với các hợp đồng XKLĐ giữa người lao động với các doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động XKLĐ. Tại Quyết định số 365/2004/QĐ-NHNN ngày 13/4/2004 của Thống đốc NHNN Việt Nam quy định việc cho vay xuất khẩu lao động là việc tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với người lao động, chuyên gia và tu nghiệp sinh Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài. Sự cần thiết của việc cho vay Xuất khẩu lao động * Đối với NHTM Cho vay XKLĐ làm phong phú thêm các sản phẩm cung cấp đến với khách hàng, đặc biệt đối với những người lao động tại các vùng nông thôn.

Sản phẩm cho vay XKLĐ đã làm đa dạng hóa thêm các dịch vụ đi kèm của Ngân hàng: như chuyển tiền từ nước ngoài của người lao động về cho người thân, dịch vụ ngoại tệ, dịch vụ thẻ, tiết kiệm. Bên cạnh lợi nhuận mang lại từ hoạt động cho vay XKLĐ và các dịch vụ của khách hàng sử dụng kèm theo. Cho vay XKLĐ cũng giúp củng cố, tăng cường uy tín, thương hiệu của NHTM. 5 * Đối với người lao động Do đại bộ phận những người XKLĐ là những người có thu nhập thấp, khả năng tích lũy bị hạn chế trong khi các hợp đồng XKLĐ luôn yêu cầu những người tham gia vào XKLĐ phải đặt cọc một số tiền nhất định, thậm chí là rất lớn; bên cạnh đó, người XKLĐ cũng phải gánh chịu một số loại phí tổn nhất định gắn với XKLĐ của mình, do vậy, việc các NHTM đứng ra xử lý các nhu cầu về vốn của những người đi lao động ở nước ngoài đã giúp họ xử lý hiệu quả các vướng mắc về tài chính.

Nói cách khác, việc vay vốn tại các NHTM là phương án tối ưu để giải quyết khó khăn về tài chính khi chưa có nguồn lực tự có của người lao động và hộ gia đình người lao động để trang trải chi phí học tập và các chi phí liên quan khác. Đói với Việt Nam căn cứ vào nhiệm vụ được giao Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số 365/2004/QĐ-NHNN ngày 13/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cho phép các tổ chức tín dụng tham gia vào hoạt động cho vay đối với người lao động có nhu cầu vay vốn để nhằm mục đích trả tiền chi phí hợp pháp cho công ty được phép đưa người đi lao động nước ngoài. Người lao động có thể đến bất cứ tổ chức tín dụng nào trên địa bàn hoạt động để được tư vấn vay vốn bù đắp chi phí cho việc đi xuất khẩu lao động; trên cơ sở các chi phí hợp pháp, sẽ được các Ngân hàng cho vay bổ sung theo tỷ lệ nhất định từng Ngân hàng quy định. Đối với người lao động thuộc diện hộ chính sách, hộ nghèo, các hộ thuộc là người lao động cư trú dài hạn tại 61 huyện nghèo thì được vay ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách Xã hôi Việt Nam.

Nhà nước khuyến khích người lao động có nguyện vọng đi làm việc ở nước ngoài chủ động tìm hiểu pháp luật có liên quan và tham gia các khoá đào tạo bồi dưỡng kiến thức cần thiết do doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động đi làm việc ở nước 6 ngoài tổ chức. Mặt khác, nhà nước có chính sách hỗ trợ đối với người lao động, đặc biệt người lao động là đối tượng chính sách xã hội để học nghề, ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cần thiết. Ngoài các chính sách hỗ trợ nêu trên, Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm, dạy nghề hàng năm đều có các nội dung hỗ trợ đào tạo cho người lao động. Đồng thời, tại các địa phương, công tác dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài cũng được quan tâm và nhiều tỉnh, thành phố đã ban hành chính sách hỗ trợ trích từ nguồn ngân sách của địa phương.

* Đối với nền kinh tế - xã hội Lao động ở nước ta đều xuất phát từ nông thôn, nơi mà kinh tế gặp nhiều khó khăn, lao động nông nhàn nhiều, cơ hội kiếm việc làm để có thu nhập ổn định là khó đối với các lao động chưa qua đào tạo. Việc có được số tiền cần thiết để có thể đi XKLĐ là hết sức khó khăn đối với hộ gia đình trên địa bàn nông thôn, chính vì thế để có được số vốn cho người lao động đòi hỏi vai trò của các Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng là hết sức quan trọng. Vì vây, các văn bản của Nhà nước đều yêu cầu Ngân hàng nhà nước chỉ đạo hướng dẫn các tổ chức tín dụng, các Ngân hàng tham gia vào quá trình cho vay đối với người đi lao động ở nước ngoài. XKLĐ là chương trình lớn của Quốc gia, đóng góp vào việc giải quyết việc làm và cải thiện đời sống cho nhiều người dân, tăng nguồn ngoại tệ cho đất nước và nhiều lợi ích kinh tế khác.

Xuất phát từ một nước nghèo nàn, lạc hậu sau bao năm chiến tranh, nhiệm vụ phát triển kinh tế xây dựng đất nước trở nên cấp bách. Muốn có một nền sản xuất tốt thì cần có nguồn lao động tốt, lao động có trình độ tốt để nắm bắt được khoa học kỹ thuật hiện đại. Những lao động sau khi hết hạn trở về nước họ có tay nghề vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, có kiến thức tốt, năng lực làm việc và tính chuyên nghiệp trong lao động được nâng lên, thị trường lao động được cung ứng bởi những 7 lao động có chất lượng, được đào tạo từ các nước phát triển trở về làm việc, giúp cho hiệu quả, năng suất lao động được nâng lên. Từ việc đi XKLĐ của các lao động ở nước ngoài, nguồn tiền gửi về đã góp phần làm thay đổi diện mạo của các vùng quê nông thôn nghèo trên khắp Đất Nước.

Thu nhập, chất lượng cuộc sống của người thân trong gia đình có người đi xuất khẩu lao động được tăng lên, từ nguồn tiền gửi về của lao động; các gia đình người thân có vốn để sản xuất kinh doanh, tạo thêm thu nhập, đời sống văn hóa, tinh thần được thay đổi ngày một được nâng cao, có vốn đầu tư sản xuất kinh doanh, thu hút thêm các lao động nhàn dỗi, giải quyết nhiều việc làm, mang lại thu nhập cho người lao động. Tại Việt Nam: Do hàng năm lượng lao động xuất khẩu ngày càng tăng nên lượng kiều hối gửi về nước ngày càng lớn. Cụ thể: Từ năm 2012 đến năm 2014, người lao động Việt Nam ở nước ngoài gửi về nước lượng kiều hối trung bình khoảng 2 - 2,2 tỷ USD. Từ việc đi XKLĐ của các lao động ở nước ngoài, nguồn tiền gửi về đã góp phần làm thay đổi diện mạo của các vùng quê nghèo trên khắp đất nước.

Thu nhập, chất lượng cuộc sống của người thân trong gia đình có người đi xuất khẩu lao động được tăng lên, từ nguồn tiền gửi về của lao động; các gia đình người thân có vốn để sản xuất kinh doanh, tạo thêm thu nhập, đời sống văn hóa, tinh thần được thay đổi ngày một được nâng cao. Bộ mặt kinh tế những nơi có nhiều lao động đi làm việc có sự thay đổi rõ nét; giải quyết công ăn việc làm cho xã hội, bộ mặt nông thôn thay đổi rõ nét, đời sống các hộ gia đình có người thân đi lao động ở nước ngoài thay đổi theo chiều hướng tốt, các địa phương làm tốt công tác tuyên truyền cho người dân đi xuất khẩu , có nhiều người đi lao động ở nước ngoài thì kinh tế chuyển biến rõ nét, tỷ lệ giảm nghòe bền vững tăng, nguồn kiều hối trở về địa phương góp phần vào công cuộc xây dựng nông thôn mới đang được cả xã hội quan tâm. PHÁT TRIỂN CHO VAY XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ