Phát triển cho vay NN UDCNC tại Agribank Bình Thuận (Lê Khắc Anh Nhân)

Luận văn phân tích hoạt động cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Agribank Bình Thuận, đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển tín dụng.

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ kinh tế

2018

88
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

3. Câu hỏi nghiên cứu

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

6. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

7. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY NÔNG NGHIỆP UDCNC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Cơ sở lý thuyết về nông nghiệp UDCNC

1.1.1. Khái niệm về nông nghiệp UDCNC

1.1.2. Đặc điểm của nông nghiệp UDCNC

1.1.2.1. Tạo ra giống tốt hơn
1.1.2.2. Tạo ra cách thức sản xuất hiện đại, mang tính ứng dụng cao
1.1.2.3. Ít phụ thuộc vào đất trồng hơn
1.1.2.4. Tạo mối liên kết giữa các ngành khoa học với nhau

1.1.3. Vai trò của nông nghiệp UDCNC

1.1.3.1. Cung cấp lương thực, thực phẩm chất lượng cao cho xã hội
1.1.3.2. Thu hút nguồn nhân lực tốt để phát triển kinh tế xã hội
1.1.3.3. Sử dụng đất tiết kiệm và tăng vai trò của đất
1.1.3.4. Thúc đầy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế

1.2. Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng đối với NN UDCNC

1.2.1. Khái niệm tín dụng, tín dụng ngân hàng đối với NN UDCNC

1.2.1.1. Khái niệm về tín dụng
1.2.1.2. Khái niệm tín dụng ngân hàng
1.2.1.3. Khái niệm cho vay NN UDCNC
1.2.1.4. Khái niệm phát triển cho vay của NH đối với UDCNC

1.2.2. Các yếu tố tác động đến phát triển hoạt động cho vay nông nghiệp UDCNC của NHTM

1.2.2.1. Công tác qui hoạch khu sản xuất NN UDCNC
1.2.2.2. Con người
1.2.2.3. Khoa học công nghệ thông tin
1.2.2.4. Vai trò quản lý của nhà nước

1.2.3. Các tiêu chí phản ánh sự phát triển hoạt động cho vay NN UDCNC của NHTM

1.2.3.1. Theo tiêu chí định lượng
1.2.3.2. Theo tiêu chí định tính

1.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra

1.3.1. Một số mô hình NN UDCNC

1.3.2. Kinh nghiệm xây dựng mô hình NN UDCNC

1.3.2.1. Về xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp
1.3.2.2. Về lao động
1.3.2.3. Tạo mối liên kết giữa nông dân- hợp tác xã- doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NÔNG NGHIỆP UDCNC TẠI AGRIBANK BÌNH THUẬN

2.1. Vài nét về kinh tế, xã hội tỉnh Bình Thuận trong tác động đối với cho vay NN UDCNC của ngân hàng

2.1.1. Vài nét về kinh tế, xã hội tỉnh Bình Thuận

2.2. Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Thuận

2.2.1. Mô hình tổ chức, nhiệm vụ của Agribank Bình Thuận

2.2.2. Tình hình chung về huy động vốn

2.2.3. Kết quả hoạt động cho vay theo ngành kinh tế đến năm 2017

2.3. Thực trạng hoạt động cho vay nông nghiệp UDCNC của Agribank Bình Thuận giai đoạn 2015-2017

2.3.1. Chính sách cho vay nông nghiệp UDCNC của Agribank CN Bình Thuận

2.3.2. Các sản phẩm cho vay nông nghiệp UDCNC của Agribank CN Bình Thuận

2.3.3. Quy trình cho vay nông nghiệp UDCNC của Agribank CN Bình Thuận

2.3.4. Thực trạng hoạt động cho vay nông nghiệp UDCNC của Agribank CN Bình Thuận giai đoạn 2015 – 2017

2.3.4.1. Tình hình tăng trưởng dư nợ qua các năm
2.3.4.2. Dư nợ cho vay NNNT qua các năm
2.3.4.3. Cho vay NN UDCNC tại Agribank Bình Thuận
2.3.4.4. Thị phần cho vay NN UDCNC của Agribank Bình Thuận trong toàn ngành
2.3.4.5. Đánh giá chất lượng tín dụng

2.4. Đánh giá về hoạt động cho vay nông nghiệp UDCNC của Agribank CN Bình Thuận giai đoạn 2015 – 2017

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.2. Những tồn tại, hạn chế

2.4.2.1. Tồn tại, hạn chế từ phía ngân hàng
2.4.2.2. Tồn tại, hạn chế từ phía khách hàng
2.4.2.3. Tồn tại, hạn chế khác

2.4.3. Nguyên nhân hạn chế

2.4.3.1. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế từ phía ngân hàng
2.4.3.2. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế từ phía khách hàng
2.4.3.3. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế khác

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NÔNG NGHIỆP UDCNC TẠI AGRIBANK - CHI NHÁNH BÌNH THUẬN

3.1. Mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2017 – 2020

3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

3.1.2. Phương hướng phát triển kinh tế xã hội

3.2. Định hướng phát triển tại Agribank Bình Thuận

3.2.1. Một số chỉ tiêu kinh doanh cụ thể của Agribank Bình Thuận

3.2.2. Định hướng phát triển cho vay NN UDCNC tại Agribank Bình Thuận

3.3. Giải pháp phát triển cho vay NN UDCNC tại Agribank Bình Thuận

3.3.1. Giải pháp cho ngân hàng

3.3.2. Giải pháp cho khách hàng

3.3.3. Giải pháp khác

3.4. Một số khuyến nghị

3.4.1. Khuyến nghị với Chính phủ

3.4.2. Khuyến nghị với UBND tỉnh Bình Thuận

3.4.3. Khuyến nghị với cơ quan ban ngành liên quan

3.4.4. Khuyến nghị với Ngân hàng Nhà Nước

3.4.5. Khuyến nghị với khách hàng

3.4.6. Khuyến nghị đối với Agribank

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cho Vay Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Tại Agribank 55 Ký Tự

Nông nghiệp đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế quốc gia, đặc biệt sau đổi mới. Việt Nam đã vươn lên thành cường quốc xuất khẩu gạo và nông sản, thu hút ngoại tệ lớn. Việc ứng dụng công nghệ cao vào nông nghiệp giúp tăng hiệu quả, thể hiện qua tỷ trọng sản phẩm NN UDCNC gần 30% giá trị các sản phẩm chủ yếu. Chính phủ chủ trương phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020. Ngân hàng Nhà nước (NHNN) yêu cầu các NHTM cung cấp vốn hỗ trợ. Agribank, với 100% vốn nhà nước và thị trường mục tiêu là nông nghiệp, là ngân hàng tiên phong thực hiện Quyết định của NHNN. Agribank đã dành tối thiểu 50 nghìn tỷ đồng, giảm lãi suất cho vay từ 0,5 đến 1,5%/năm so với lãi suất cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Agribank chi nhánh Bình Thuận cũng chủ động phát triển hoạt động cho vay nông nghiệp UDCNC. Nghiên cứu về đề tài này có ý nghĩa thiết thực về mặt lý luận và thực tiễn.

1.1. Nông Nghiệp Ứng Dụng Công Nghệ Cao Định Nghĩa Vai Trò

Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NN UDCNC) là nền nông nghiệp áp dụng công nghệ mới vào sản xuất. Chính phủ đã ban hành Chương trình cho vay khuyến khích phát triển UDCNC được các NHTM quan tâm. Ngân hàng Agribank là một trong những ngân hàng tiên phong trong việc đưa ra chính sách cho vay hỗ trợ phát triển nông nghiệp UDCNC. NN UDCNC làm cho hiệu quả hoạt động nông nghiệp không ngừng tăng lên thể hiện qua sản phẩm NN UDCNC chiếm tỷ trọng gần 30% trong giá trị các sản phẩm chủ yếu và dự kiến tăng lên 50% vào năm 2020. Để phát triển NN UDCNC, Chính phủ đã yêu cầu NHNN thông qua các NHTM cung cấp phân phối nguồn vốn hỗ trợ cho lĩnh vực này.

1.2. Agribank Bình Thuận Vai Trò Trong Phát Triển NN UDCNC

Tỉnh Bình Thuận chú trọng phát triển NN UDCNC. Đề án phát triển nông nghiệp UDCNC đến năm 2020 tập trung vào: xây dựng khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho các cây trồng (thanh long 3.500 ha, lúa giống 450 ha), phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (tôm giống, thanh long). Agribank là một ngân hàng, hoạt động trên địa bàn đã và đang rất chú trọng phát triển NNNT, với những kinh nghiệm trong việc cho vay trong lĩnh vực NNNT, Agribank CN Bình Thuận cũng đưa ra chiến lược phát triển hoạt động cho vay NN UDCNC đến năm 2020.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Với Cho Vay NNCNC Tại Bình Thuận 59 Ký Tự

Việc triển khai cho vay và phát triển hoạt động cho vay NN UDCNC trong thời gian qua của CN vẫn chưa được nghiên cứu cụ thể. Bên cạnh đó, với thực trạng hoạt động cho vay nông nghiệp nói chung và hoạt động cho vay NN UDCNC nói riêng của ngành ngân hàng cũng như của CN trong giai đoạn 2015 – 2017 cho thấy vẫn còn tồn tại một số hạn chế, khó khăn, ví dụ như vướng mắc trong khâu pháp lý về tài sản thế chấp, thông tin trong khâu thẩm định cho vay cũng như tính chính xác trong kết quả thẩm định không cao, số lượng doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp NN UDCNC chưa nhiều...

2.1. Những Rào Cản Pháp Lý Thẩm Định Tín Dụng NNCNC

Những vướng mắc trong khâu pháp lý về tài sản thế chấp, thông tin trong khâu thẩm định cho vay cũng như tính chính xác trong kết quả thẩm định không cao, số lượng doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp NN UDCNC chưa nhiều… Trước thực tế đó, tác giả đã chọn đề tài “Phát triển hoạt động cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận” làm đề tài nghiên cứu luận tốt nghiệp cho mình.

2.2. Thiếu Doanh Nghiệp Đạt Chuẩn NN UDCNC Nguyên Nhân Gốc Rễ

Số lượng doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp NN UDCNC chưa nhiều, tác giả đã chọn đề tài “Phát triển hoạt động cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận” làm đề tài nghiên cứu luận tốt nghiệp cho mình. Hoạt động cho vay NN UDCNC trong thời gian qua của CN vẫn chưa được nghiên cứu cụ thể.

III. Chính Sách Cho Vay NNCNC Ưu Đãi Từ Agribank Bình Thuận 58 Ký Tự

Chính sách cho vay nông nghiệp UDCNC của Agribank CN Bình Thuận chú trọng lãi suất, thời gian, tài sản đảm bảo. Các sản phẩm cho vay đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng. Quy trình cho vay được chuẩn hóa, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Agribank CN Bình Thuận cung cấp nhiều sản phẩm cho vay phù hợp với từng đối tượng và mục đích khác nhau. Dư nợ cho vay NNNT qua các năm. Cho vay NN UDCNC tại Agribank Bình Thuận. Thị phần cho vay NN UDCNC của Agribank Bình Thuận trong toàn ngành.

3.1. Lãi Suất Ưu Đãi Và Thời Gian Vay Linh Hoạt Cho NNCNC

Chính sách cho vay nông nghiệp UDCNC của Agribank CN Bình Thuận chú trọng lãi suất, thời gian, tài sản đảm bảo. Lãi suất ưu đãi từ 0,5 đến 1,5%/năm so với lãi suất cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Thời gian vay linh hoạt, phù hợp với từng dự án.

3.2. Sản Phẩm Cho Vay NN UDCNC Đa Dạng Cho Mọi Nhu Cầu

Các sản phẩm cho vay đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng. Sản phẩm cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. Sản phẩm cho vay theo dự án, theo chuỗi giá trị. Agribank CN Bình Thuận cung cấp nhiều sản phẩm cho vay phù hợp với từng đối tượng và mục đích khác nhau. Dư nợ cho vay NNNT qua các năm.

IV. Quy Trình Vay Vốn NNCNC Chi Tiết Tại Agribank Bình Thuận 59 Ký Tự

Quy trình cho vay nông nghiệp UDCNC của Agribank CN Bình Thuận được chuẩn hóa, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Thực trạng hoạt động cho vay nông nghiệp UDCNC của Agribank CN Bình Thuận giai đoạn 2015 – 2017. Tình hình tăng trưởng dư nợ qua các năm. Dư nợ cho vay NNNT qua các năm. Cho vay NN UDCNC tại Agribank Bình Thuận. Thị phần cho vay NN UDCNC của Agribank Bình Thuận trong toàn ngành.

4.1. Hướng Dẫn Chuẩn Bị Hồ Sơ Vay Vốn NNCNC Đầy Đủ Nhất

Quy trình cho vay nông nghiệp UDCNC của Agribank CN Bình Thuận được chuẩn hóa, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Hồ sơ cần thiết bao gồm: Giấy đề nghị vay vốn, Phương án sản xuất kinh doanh, Giấy tờ pháp lý liên quan, Giấy tờ chứng minh tài sản đảm bảo.

4.2. Thẩm Định Và Giải Ngân Vốn Các Bước Quan Trọng Cần Biết

Thực trạng hoạt động cho vay nông nghiệp UDCNC của Agribank CN Bình Thuận giai đoạn 2015 – 2017. Tình hình tăng trưởng dư nợ qua các năm. Agribank CN Bình Thuận sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ, thẩm định thực tế dự án. Sau khi thẩm định đạt yêu cầu, Agribank sẽ tiến hành giải ngân vốn cho khách hàng.

V. Đánh Giá Chất Lượng Tín Dụng NNCNC Tại Agribank 53 Ký Tự

Đánh giá chất lượng tín dụng trong cho vay nông nghiệp. Phân tích những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế từ phía ngân hàng, từ phía khách hàng và các nguyên nhân hạn chế. Để từ đó đưa ra những đánh giá cụ thể nhất về hoạt động cho vay NN UDCNC của Agribank Bình Thuận. Chất lượng tín dụng của Agribank Bình Thuận. Đánh giá về hoạt động cho vay nông nghiệp UDCNC của Agribank CN Bình Thuận giai đoạn 2015 – 2017.

5.1. Điểm Mạnh Và Điểm Yếu Trong Hoạt Động Cho Vay NNCNC

Những kết quả đạt được trong hoạt động cho vay nông nghiệp UDCNC: Dư nợ tăng trưởng ổn định, Chất lượng tín dụng được kiểm soát. Những tồn tại, hạn chế từ phía ngân hàng trong hoạt động cho vay nông nghiệp UDCNC: Quy trình thẩm định còn phức tạp, thiếu nguồn nhân lực có chuyên môn sâu về NN UDCNC.

5.2. Rủi Ro Tín Dụng Nguyên Nhân Và Giải Pháp Phòng Ngừa

Những tồn tại, hạn chế từ phía khách hàng. Khách hàng chưa có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất NN UDCNC, Khó khăn trong việc chứng minh tính khả thi của dự án. Các nguyên nhân hạn chế trong hoạt động cho vay nông nghiệp UDCNC: Thiếu chính sách hỗ trợ từ nhà nước, Thị trường tiêu thụ chưa ổn định.

VI. Giải Pháp Phát Triển Vay Vốn NNCNC Tại Agribank Bình Thuận 60 Ký Tự

Mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2017 – 2020. Định hướng phát triển tại Agribank Bình Thuận. Một số chỉ tiêu kinh doanh cụ thể của Agribank Bình Thuận. Giải pháp phát triển cho vay NN UDCNC tại Agribank Bình Thuận. Giải pháp cho ngân hàng. Giải pháp cho khách hàng. Khuyến nghị với Chính phủ. Khuyến nghị với Ngân hàng Nhà Nước.

6.1. Định Hướng Phát Triển Và Mục Tiêu Cụ Thể Đến Năm 2020

Mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2017 – 2020. Định hướng phát triển tại Agribank Bình Thuận. Một số chỉ tiêu kinh doanh cụ thể của Agribank Bình Thuận.

6.2. Giải Pháp Đồng Bộ Cho Ngân Hàng Và Khách Hàng Vay Vốn

Giải pháp phát triển cho vay NN UDCNC tại Agribank Bình Thuận. Giải pháp cho ngân hàng: Đơn giản hóa quy trình thẩm định, Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, Phát triển sản phẩm cho vay phù hợp. Giải pháp cho khách hàng: Nâng cao trình độ sản xuất, Tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định.

6.3. Khuyến Nghị Để Phát Triển Cho Vay NNCNC Bền Vững

Khuyến nghị với Chính phủ: Hỗ trợ lãi suất vay vốn, Xây dựng cơ sở hạ tầng, Tạo điều kiện cho doanh nghiệp NN UDCNC phát triển. Khuyến nghị với Ngân hàng Nhà Nước: Hoàn thiện chính sách cho vay NN UDCNC.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển hoạt động cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh bình thuận

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY NÔNG NGHIỆP UDCNC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Cơ sở lý thuyết về nông nghiệp UDCNC 1. Khái niệm về nông nghiệp UDCNC: Hiện có nhiều quan niệm khác nhau về NNCNC của các quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam.Ở Tây Âu: Các quốc gia Tây Âu cho rằng: NNCNC là nền NN tiên tiến trong nền KT- XH hiện đại hóa, cơ giới hóa cao, trên cơ sở vận dụng những thành tựu CNSH, sinh thái và môi trường; hướng nhu cầu của xã hội và sự phát triển NN theo hướng bền vững, an toàn như: NN xanh, NN hữu cơ, NN sinh thái học,…; đảm bảo tạo ra đủ số lượng và chất lượng cao đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội và nền SX đó không làm thay đổi môi trường sinh thái tự nhiên. Trong quan niệm này, NNCNC không loại trừ việc sử dụng phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật nhưng sử dụng chúng một cách hợp lý hơn nhằm bảo vệ môi trường sinh thái; đồng thời ứng dụng thành tựu KHCN vào trong SX như CNSH, tự động hóa, CNTT, … nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng cây trồng vật nuôi, và tạo ra một nền NN theo hướng phát triển bền vững.

Trung Quốc: Các nhà KH Trung Quốc cho rằng: Việc ứng dụng CN mới như CNSH, CNTT, công nghệ vũ trụ, tự động hóa, vật liệu mới, năng lượng mới, laser .vào SXNN làm ảnh hưởng đến tiến bộ KHCN, kinh tế NN và có thể hình thành công nghệ cao, công nghệ mới của ngành SXNN, đều có thể gọi là NNCNC. download by : skknchat@gmail.com 2 Theo quan niệm này, khái niệm NNCNC với nội dung bao hàm CN hóa và hiện đại hóa nền SXNN nhưng chú trọng hiệu quả kinh tế thiên về số lượng hơn; theo họ NNCNC khi đáp ứng yêu cầu xã hội với quy trình SX giảm được 30% chi phí, đồng thời phải tăng được ít nhất là 30% sản lượng và giá trị nông sản. Ở Ấn Độ: Tại Ấn Độ, thuật ngữ “NNCNC” ra đời vào năm 1999 với nội dung: Là tất cả kỹ thuật công nghệ hiện đại, ít phụ thuộc vào môi trường được đưa vào SXNN, tập trung vốn cao và có khả năng làm gia tăng năng suất và chất lượng nông sản. Các kỹ thuật công nghệ hiện đại này có thể là công nghệ biến đổi gen, vi nhân giống, SX giống lai, công nghệ tưới và bón phân nhỏ giọt, quản lý dịch hại tổng hợp, canh tác hữu cơ, cây trồng không cần đất, trồng cây trong nhà có mái che, kỹ thuật chuẩn đón nhanh bệnh và vi khuẩn, công nghệ cao trong thu hoạch và bảo quản.

Như vậy, quan niệm NNCNC ở Ấn Độ thiên về năng suất và hiệu quả kinh tế bằng cách áp dụng nhiều thành tựu KHCN hiện đại trong SX nhưng chưa quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường và phát triển NN bền vững. Ở Việt Nam: Việt Nam cũng có nhiều quan niệm khác nhau về NNCNC của các nhà KH: - NNCNC là tổng hợp những công nghệ tiên tiến nhất trên thế giới, bao gồm những công nghệ cốt lõi, trình độ cao và tiến bộ, cũng như những ngành CN mới và kỹ thuật phục vụ NN. Công nghệ cao ứng dụng trong NN dựa trên bốn ngành chính là KH về cuộc sống, điện tử, vật liệu và tin học. Theo quan niệm này, NNCNC chủ yếu nhấn mạnh khía cạnh áp dụng công nghệ cao vào SXNN nhằm tạo ra năng suất và chất lượng SP, chưa đề cập khía cạnh sinh thái và xã hội [Huỳnh Ngọc Điền] - NNCNC là NN có hàm lượng cao về KH và phát triển công nghệ, được tích hợp từ các thành tựu KHCN hiện đại như CNSH, CNTT, tự động hóa, vật liệu download by : skknchat@gmail.com 3 mới,… Và còn thể hiện ở việc quản lý SX và chất lượng nguồn lao động trong NN.

Ngoài việc áp dụng các thành tựu KHCN để nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và hiệu quả kinh tế, quan niệm này còn chú ý đến vấn đề xã hội là quản lý SX và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực [Nguyễn Tấn Linh]. - NNCNC là nền NN áp dụng công nghệ hiện đại; trong đó tạo mọi điều kiện thuận lợi để cây trồng phát triển tốt, tiến tới năng suất tiềm năng, đảm bảo chất lượng SP; thêm vào đó là bảo quản nông sản tốt và tổ chức quản lý SX hợp lý để đạt hiệu quả kinh tế cao. Quan niệm này đề cập đến vấn đề hiệu quả KT – XH nhưng đối tượng áp dụng là cây trồng, chưa đề cập đến đối tượng vật nuôi và cũng chưa quan tâm đến yếu tố môi trường sinh thái [Cao Kỳ Sơn]. - NNCNC là nền NN áp dụng những công nghệ mới vào trong SX bao gồm CN hóa NN (tức là cơ giới hóa SX), tự động hóa, CNSH, CNTT, vật liệu mới và giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, hiệu quả cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở hữu cơ.

Với quan niệm này, tác giả đã nhấn mạnh đến việc ứng dụng KHCN trong SXNN nhằm tăng năng suất, chất lượng cây trồng vật nuôi, tăng hiệu quả SX…và đạt đến sự phát triển bền vững dựa trên yếu tố sinh thái hữu cơ [Dương Hoa Xô]. Theo Luật Công nghệ Cao (2008): “Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại, tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng, thân thiện với môi trường, có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hoá ngành sản xuất, dịch vụ hiện có”. Theo Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: “Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nền nông nghiệp được áp dụng download by : skknchat@gmail.com 4 những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ”. Như vậy, nông nghiệp công nghệ cao: là một nền nông nghiệp được ứng dụng kết hợp những công nghệ mới, tiên tiến để sản xuất, còn gọi là công nghệ cao nhằm nâng cao hiệu quả, tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng nông sản, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội và đảm bảo sự phát triển nông nghiệp bền vững.

Mục tiêu cuối cùng của phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là giải quyết mâu thuẫn giữa năng suất nông nghiệp thấp, sản phẩm chất lượng thấp, đầu tư công lao động nhiều, hiệu quả kinh tế thấp với việc áp dụng những thành tư khoa học công nghệ để đảm bảo nông nghiệp tăng trưởng ổn định với năng suất và sản lượng cao, hiệu quả vả chất lượng cao. Thực hiện tốt nhất sự phối hợp giữa con người và tài nguyên, làm cho ưu thế của nguồn tài nguyên đạt hiệu quả lớn nhất, hài hòa và thống nhất lợi ích xã hội, kinh tế và sinh thái môi trường. Đặc điểm của nông nghiệp UDCNC 1. Tạo ra giống tốt hơn NN UDCNC vẫn là hoạt động NN nên đối tượng SX chính vẫn là cây trồng và vật nuôi nhưng bản chất của chúng có thể thay đổi dưới tác dụng của KHCN.

Vì thế, NN UDCNC sẽ tạo ra những giống cây con mới cho năng suất cao, chất lượng tốt và thời gian sinh trưởng ngắn hơn. Tạo ra cách thức sản xuất hiện đại, mang tính ứng dụng cao - Việc ứng dụng công nghệ cao trong NN đã tạo ra cách thức SXNN theo hướng SXCN tập trung, hàng hóa được tạo ra với khối lượng lớn. Các xí nghiệp NN được xây dựng theo kiểu mới, có sự đồng nhất về công nghệ, kỹ download by : skknchat@gmail.com 5 thuật và tính chuyên môn sâu. - Quy trình SX khép kín từ khâu NC, ứng dụng SX đến tiêu thụ nông sản.

Thị trường tiêu thụ nông sản ứng dụng công nghệ cao mang tính hàng hóa lớn và tập trung; thị trường tập trung theo kiểu “bao thầu trọn gói” từ thị trường đầu vào cho đến thị trường đầu ra và thường do một công ty hay doanh nghiệp điều hành. - Việc ứng dụng kỹ thuật máy tính vào NN ngoài những lĩnh vực truyền thông, phân tích dữ liệu quản lý; còn giúp con người xử lý những dữ liệu sinh học và tạo ra những cây trồng hay vật nuôi ảo để mô phỏng sự phát triển của chúng. Ít phụ thuộc vào đất trồng hơn Đất trồng dần dần được thay thế bằng các giá thể hay dung dịch chất dinh dưỡng do diện tích ngày càng bị thu hẹp. Do đó đất trồng ngày càng có giá trị cao hơn.

Các hoạt động của NN UDCNC ít phụ thuộc vào đất hơn. Tạo mối liên kết giữa các ngành khoa học với nhau - NN UDCNC là nền NN được tích hợp bởi nhiều công nghệ với trình độ chất xám cao. Hoạt động NN không chỉ đầu tư vào kiến thức nông học mà còn phải NC và ứng dụng các ngành KHCN khác vào trong SX của mình. Thêm vào đó, mỗi ngành KH lại liên quan đến nhiều ngành KH khác nhau nhưng chúng đều có mối quan hệ tác động lẫn nhau để được ứng dụng trong SXNN ngày càng sâu rộng.5 Đặc điểm luân chuyển vốn của NN UDCNC: - Đầu tư NN UDCNC có đặc điểm hết sức đặc biệt và quan trọng là vốn đầu tư ban đầu lớn, do nhà đầu tư phải đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại, khác hẵn so với đầu tư các loại cho vay khác.

- Vốn thu về từ từ hiệu quả của dự án phải mất thời gian khá lâu, dòng tiền luôn chuyển có nhiều đặc điểm khác biệt. Vai trò của nông nghiệp UDCNC 1. Cung cấp lương thực, thực phẩm chất lượng cao cho xã hội download by : skknchat@gmail.com 6 - Nền NN UDCNC không loại trừ vai trò cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, đảm bảo sự tồn tại và phát triển KT-XH của đất nước; cung cấp nguyên liệu cho ngành CN. - Tổ chức SXNN theo hướng CN tập trung, đi vào SX lớn hiện đại, mang tính thị trường hàng hóa cao.

Chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi cho phù hợp với điều kiện sinh thái NN từng vùng; đồng thời SP tạo ra đáp ứng được các yêu cầu của thị trường trong và ngoài nước. - NN UDCNC có vai trò trong việc tăng năng suất, chất lượng và giảm giá thành SP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ