Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết về cho vay khách hàng doanh nghiệp và các nghiên cứu liên quan Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và khuyến nghị. Giới thiệu về NHTMCP Sài gòn Thương Tín và NHTMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quận 11 1. Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín.
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 21/12/1991 với vốn điều lệ ban đầu là 03 tỷ đồng, với địa bàn hoạt động ven thành phố Hồ Chí Minh. Những ngày đầu đi vào hoạt động, trong bối cảnh nền kinh tế đất nước chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, Sacombank với vốn điều lệ ban đầu là 4 tỷ đồng đã từ từ phát triển thành ngân hàng lớn như hiện nay. Sau 25 năm hoạt động ngân hàng đã lớn mạnh trở thành ngân hàng hàng đầu Việt Nam với vốn điều lệ lên tới 18.972 tỷ đồng vốn tự có, 333.295 tỷ đồng tổng tài sản. Một trong những sự kiện lớn có tác động tới sự hình thành và phát triển của Sacombank là theo Quyết định số 1844 ngày 14/9/2015 của NHNN Việt Nam, Ngân hàng TMCP Phương Nam (Southern Bank) chính thức sáp nhập vào NHTMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) từ ngày 01/10/2015.
5 Sacombank sẽ tiếp nhận toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của Southern Bank và cam kết duy trì quyền, nghĩa vụ của khách hàng, đối tác, cổ đông của cả hai Ngân hàng. Việc Southern Bank sáp nhập vào Sacombank là phù hợp với định hướng chung của Chính phủ và NHNN trong chương trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng nhằm mang đến cho thị trường những định chế tài chính lớn mạnh, an toàn và chuyên nghiệp hơn. Sau sáp nhập, Sacombank thuộc Top 5 ngân hàng lớn nhất Việt Nam với tổng tài sản đạt 297.184 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu đạt gần 24.506 tỷ đồng, trong đó vốn điều lệ là 18.853 tỷ đồng; mạng lưới hoạt động lên đến 563 điểm giao dịch trên toàn quốc và 2 nước Lào, Campuchia; tổng số cán bộ nhân viên là 15. Với nguồn lực mạnh hơn, Sacombank có thể nâng cao hơn nữa về quy mô và chất lượng cung cấp dịch vụ cho khách hàng, tăng khả năng cung ứng vốn ra thị trường.
Sacombank cũng đưa ra các phương án kỹ lưỡng để ổn định cả về nhân sự, tài chính, kinh doanh, đặc biệt là các phương án quản trị rủi ro sau sáp nhập. Logo: Tên tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín. Tên tiếng Anh: Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank. Tên giao dịch: Sacombank.
Ngày thành lập: 21/12/1991. Vốn điều lệ: 18.852 tỷ đồng ( tại thời điểm 03/2020) Trụ sở chính: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, TP. Email: ask@sacombank. SWIFT code: SGTTVNXX Mã số thuế: 0301103908.
- Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động kinh doanh của ngân hàng là thực hiện các giao dịch bao gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân; cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của ngân hàng; thực hiện các giao dịch ngoại tệ; các 6 dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phếu vá các giấy tờ có giá khác và các dịch vụ ngân hàng khác được NHNN cho phép. Giới thiệu về NHTMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quận 11: NHTMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Quận 11 có trụ sở chính tại 970 Đường 3/2, Phường 12, Quận 11, Tp.HCM bao gồm hai phòng giao dịch: PGD Lê Đại Hành và PGD Phó Cơ Điều. Từ khi ra đời, CN Quận 11 thường xuyên bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, chủ động đáp ứng cao nhất các nhu cầu vay vốn và dịch vụ ngân hàng của các thành phần kinh tế trên địa bàn. Bên cạnh thực hiện công việc kinh doanh, chiến lược phát triển nguồn nhân lực gắn liền mạng lưới với mục tiêu xây dựng thương hiệu, phát triển nguồn khách hàng đa dạng.
Các lĩnh vực hoạt động Huy động vốn: Khai thác và huy động nguồn vốn của các tổ chức cá nhân trong và ngoài địa bàn thông qua việc phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, nhận vốn ủy thác của các tổ chức phát triển kinh tế xã hội, xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng. Tín dụng: Thực hiện các nghiệp vụ cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ không phân biệt thành phần kinh tế trên tất cả các lĩnh vực: sản xuất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ, tiêu dùng, xây dựng cho vay xây dựng và phát triển nhà ở cho các đối tượng thuộc diện chính sách theo quy định. Thanh toán và ngân quỹ: Thực hiện cho vay theo chỉ định của nhà nước và theo ủy thác của các tổ chức cấp trên theo nghị định đã ban hành. Thực hiện chiết khấu các loại chứng từ có giá, nghiệp cụ bảo lãnh dự thầu.
Chuyển tiền nhanh bằng hình thức chuyển tiền điện tửdịch vụkinh doanh ngoại tệ, chuyển tiền nhanh qua WESTER UNION thanh toán quốc tế, chuyển tiền qua mạng SWIFT. 7 Nguồn: Tác giả Hình 1.1: NHTCP Sài gòn Thương Tín – Chi nhánh Quận 11 1. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quận 1 Cơ cấu của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Quận 11 gồm chi nhánh chính đặt tại 970 Đường 3/2, Phường 12, Quận 11, Tp.HCM và hai phòng giao dịch trực thuộc là Phòng giao dịch Lê Đại Hành (347 Lê Đại Hành, Phường 13, Quận 11, Tp.HCM) và Phòng giao dịch Phó Cơ Điều (121 - 123 Phó Cơ Điều, Phường 04, Quận 11, Tp. Nguồn: NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Quận 11 Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Quận 11 8 Theo sơ đồ trên các phòng ban có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn sau: Ban giám đốc Giám đốc: Là người đứng đầu CN, thực hiện chỉ đạo và điều hành toàn bộ hoạt động của CN, định ra phương hướng kinh doanh và là người có thẩm quyền về việc thực hiện các điều khoản quy định kinh doanh và là người có thẩm quyền về việc thực hiện các điều khoản quy định trong điều lệ NHTMCP Sài Gòn Thương Tín và trước pháp luật.
Phó Giám đốc: Là người trợ giúp cho giám đốc, trực tiếp phụ trách kinh doanh, chỉ đạo nghiệp vụ, thanh tra, kiểm tra các bộ phận được phân công, nắm tình hình thực tế, đề xuất các biện pháp chỉ đạo toàn diện và chịu trách nhiệm về nội dung hoạt động. Các phòng ban: Triển khai, hướng dẫn và chỉ đạo nghiệp vụ cho vay, thực hiện hoạt động tín dụng đối với khách hàng, tiếp thị, quản lý, chăm sóc, duy trì và phát triển quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng, trực tiếp giải ngân và thu lãi tiền vay cho khách hàng. Các phòng giao dịch: Thực hiện tất cả các giao dịch với khách hàng như nhận tiền gửi, mở tài khoản, chuyển tiền, giải ngân, thu lãi, chi trả lãi, mua bán ngoại tệ, thanh toán séc. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Quận 11 Để mở rộng hoạt động kinh doanh, đồng thời tạo tiềm lực về nguồn vốn và tạo lợi nhuận cho NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Quận 11 chú trọng mở rộng mạng lưới hoạt động tại đô thị và mở rộng quan hệ tín dụng với các tập đoàn.
Trước tình hình ngày càng cạnh tranh và phát triển của ngành ngân hàng, NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Quận 11 tập trung vào các hoạt động kinh doanh chủ yếu sau: Hoạt động huy động vốn Để đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng, ngoài nguồn vốn tự có của ngân hàng, NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Quận 11 cũng tiến hành huy động nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế và cá nhân với các hình thức sản phẩm phong phú và đa dạng. 9 Nguồn vốn huy động của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Quận 11 thường từ các tổ chức kinh tế lớn như: Công ty TNHH Dacin Việt Nam Tân Tạo, Công ty TNHH Tân Tiến Senko, và các cá nhân trên địa bàn thành phố, với nguồn tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn ổn định được thể hiện qua bảng 4. Tổng nguồn vốn huy động phân theo loại tiền chủ yếu tại CN là tiền gởi nội tệ, và tiền gởi ngoại tệ chiếm một tỷ trọng nhỏ, tiền gởi bằng vàng chỉ duy trì trong năm 2016 là 20 tỷ. Đa phần các khoản tiền huy động này có kỳ hạn dưới 1 năm, bình quân trong giai đoạn nghiên cứu chiếm 78.45%, và nguồn tiền gởi này được huy động từ dân cư với tỷ trọng bình quân trong giai đoạn 2016-2019 là 92,11%.1: Tổng nguồn vốn huy động Đơn vị tính: tỷ đồng Năm Khoản mục 2016 2017 2018 2019 Cơ cấu nguồn vốn theo phân loại tiền Tiền gửi nội tệ 1,280 1,499 1,648 1,795 Tiền gửi ngoại tệ (quy đổi VNĐ) 30 24 18 26 Tiền gửi bằng vàng 20 0 0 0 Tổng 1,330 1,523 1,666 1,821 Cơ cấu nguồn vốn phân theo kỳ hạn Tiền gửi không kỳ hạn 235 264 318 397 Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng 1,060 1,214 1,303 1,387 Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 - 24 tháng 32 40 36 30 Tiền gửi có kỳ hạn từ 24 tháng trở lên 3 5 9 7 Tổng 1.821 Cơ cấu nguồn vốn phân theo thành phần kinh tế Tiền gửi tổ chức kinh tế 95 132 119 157 Tiền gửi từ dân cư 1,235 1,391 1,547 1,664 Tổng 1,330 1,523 1,666 1,821 (Nguồn: Báo cáo KQHĐKD tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Quận 11) Bảng 4.3 cho thấy thị phần nguồn vốn huy động của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Quận 11 so với các tổ chức tín dụng khác tại TPHCM 1 chiếm tỷ trọng từ 4.8% trong giai đoạn 2016-2019 và và có xu hướng biến động không lớn theo chiều hướng giảm.2: Thị phần nguồn vốn huy động Đơn vị tính: % Năm Khoản mục 2016 2017 2018 2019 Thị phần NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Quận 11 4.8 Thị phần các TCTD khác 95.