CHƯƠNG 1 CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Căn cứ lý luận về cho vay đối với khách hàng cá nhân 1.1 Một số vấn đề chung về cho vay đối với khách hàng cá nhân 1. Khái niệm * Khái niệm cho vay: Cho vay là nghiệp vụ quan trọng nhất của ngân hàng, đồng thời cũng có thể nói là nghiệp vụ chứa nhiều rủi ro nhất đối với ngân hàng. Vì vậy, song song với việc phát triển cho vay thì mỗi ngân hàng luôn có những chiến lược khác nhau nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình cho vay.
Theo Thông tư 12/2024/TT-NHNN khái niệm cho vay được định nghĩa như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng thông qua việc tổ chức tín dụng giao, hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian nhất định, theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận cho tổ chức tín dụng.” (Ngân hàng Nhà nước, 2024) Theo Đỗ Thị Kim Hảo (2023): “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.” *Khái niệm KHCN: Theo Phạm Thu Thủy (2024) định nghĩa, khách hàng được hiểu là “người đã, đang sử dụng hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ tài chính – ngân hàng”. Theo đó, khách hàng của NHTM được hiểu là tất cả những tổ chức, cá nhân, tập thể, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ của ngân hàng, là những khách hàng đã, đang và sẽ sử dụng những sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. *Khái niệm cho vay đối với KHCN Dựa trên khái niệm về cho vay và khái niệm KHCN, tác giả tiếp cận khái niệm cho vay đối với KHCN như sau: Cho vay KHCN là ngân hàng sử dụng nguồn vốn của mình cho chủ thể là các các cá nhân, hộ gia đình, các chủ trang trại, tổ hợp tác… vay vốn nhằm phục 6 vụ mục đích của KHCN như phát triển việc kinh doanh sản xuất, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định trên cơ sở nguyên tắc hoàn lại cả gốc và lãi đúng hạn. Đặc điểm Cho vay KHCN có những đặc điểm riêng thể hiện sự khác biệt với các loại hình cho vay khác như sau: - Đối tượng cho vay: Là cá nhân và các hộ gia đình, hộ sản xuất kinh doanh vay bổ sung vốn kinh doanh hoặc cá nhân vay cho tiêu dùng.
Số lượng KHCN là khá đông do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội. - Quy mô khoản vay: So với cho vay dành cho khách hàng doanh nghiệp và tổ chức, quy mô cho vay KHCN thấp hơn hẳn. Do KHCN vay vốn chủ yếu dựa vào uy tín của khách hàng nên phần lớn cho vay không có tài sản đảm bảo (TSĐB) để đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng và khả năng trả nợ của ngân hàng. Theo nguyên tắc chung, phê duyệt tín dụng có giới hạn tín dụng thấp hơn.
Tuy nhiên, bù lại nhờ lượng KHCN lớn nên nếu ngân hàng cho vay nhiều đối tượng thì tổng dư nợ cho KHCN không nhỏ. - Mục đích vay: Tùy theo nhu cầu tín dụng của khách hàng mà ngân hàng cấp tín dụng theo các sản phẩm khác nhau. Nhu cầu vay tín dụng của khách hàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là nền kinh tế. Cầu tín dụng thường cao hơn cầu của khách hàng, nhất là khi nền kinh tế đang phát triển, thu nhập của khách hàng ổn định, hoạt động kinh doanh tốt.
Do suy thoái kinh tế, tiêu chuẩn đánh giá của các ngân hàng cũng thắt chặt hơn về đối tượng vay, hạn mức vay, quá trình thẩm định cũng khắt khe hơn để lựa chọn những đối tượng khách hàng vay thực sự uy tín và có năng lực trả nợ để đảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng. Tóm lại, KHCN có thể vay với mục đích dùng cho tiêu dùng hoặc cho mua sắm, phát triển kinh doanh. - Hồ sơ vay vốn đơn giản và gọn nhẹ hơn so với vay khách hàng doanh nghiệp (KHDN): Điều này xuất phát từ mục đích vay của KHCN. Phần lớn KHCN không có hệ thống báo cáo tài chính như doanh nghiệp, các hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ nên giấy tờ cũng đơn giản hơn, chưa kể nhiều cá nhân vay tiêu dùng thì thế chấp bằng chính tài sản được mua nên công tác thẩm định cho vay không quá phức 7 tạp, thủ tục giấy tờ cũng đơn giản hơn.
Tuy nhiên công tác thẩm định phụ thuộc nhiều vào cán bộ phụ trách công tác thẩm định của ngân hàng. - Rủi ro đối với các khoản cho vay KHCN: Các khoản cho vay KHCN có rủi ro cao hơn đáng kể so với các khoản cho vay KHDN. Điều này là do hầu hết các khoản vay cá nhân không được bảo đảm và tình trạng trả nợ của khách hàng phụ thuộc vào thu nhập, sự ổn định thu nhập và tình hình tài chính của khách hàng. Vì vậy, nguồn vốn vay của khách hàng được đảm bảo trong suốt thời hạn vay và ngân hàng có khả năng huy động vốn nhưng ngân hàng khó quản lý việc sử dụng hợp lý nguồn vốn vay của khách hàng sau khi thực hiện khoản vay.
Việc không đảm bảo được việc làm cho khách hàng dù vì bất kỳ lý do gì dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi lớn, ngân hàng phải trả chi phí cao để xử lý nợ quá hạn của KHCN. - Lãi suất cho vay: So với cho vay KHDN, cho vay KHCN là loại tín chấp đối với khách hàng, chi phí quản lý cao, chịu rủi ro do khối lượng cho vay lớn nên lãi suất thường cao hơn để bù đắp chi phí. - Hạn mức cho vay KHCN: Hạn mức các khoản vay KHCN nhìn chung thấp hơn so với cho vay KHDN và phụ thuộc vào nhu cầu, mục đích vay, mức độ tín nhiệm, công việc, tình hình tài chính, giấy tờ tùy thân, giá trị quỹ đặc biệt (nếu có). Vì vậy, khi quyết định cho KHCN, các NHTM thường tập trung xem xét rất kỹ lưỡng trước khi quyết định hạn mức tín dụng của khách hàng.
Các hình thức cho vay đối với khách hàng cá nhân Theo Nguyễn Minh Kiều (2012), cho vay KHCN bao gồm: * Căn cứ vào thời hạn cho vay: Bao gồm cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn, cho vay dài hạn. - Cho vay ngắn hạn: Bao gồm các khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng, các khoản vay ngắn hạn thường có ít rủi ro hơn, khả năng thu hồi vốn của ngân hàng cũng cao hơn. - Cho vay trung hạn: Bao gồm các khoản cho vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng. Khi các NHTM cho KHCN vay, họ chủ yếu tài trợ để đầu tư máy móc thiết bị, đầu tư ban đầu vào thiết bị và sử dụng cá nhân vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thường thì quy mô doanh nghiệp thường nhỏ, dòng tiền có xu hướng biến động, thu nhập không ổn định. Do đó, các ngân hàng phải xem xét kỹ các khoản 8 vay này để đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng. - Cho vay dài hạn: Là các khoản vay dài hạn với thời gian vay trên 60 tháng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua nhà, bất động sản hay mở rộng sản xuất kinh doanh của KHCN như mở rộng nhà máy, đầu tư vốn. Tuy nhiên, cho vay KHCN dài hạn không thu hút được nhiều sự quan tâm của các NHTM do tính không ổn định và rủi ro kinh doanh đối với khách hàng là rất lớn và khó kiểm soát.
* Căn cứ vào mục đích vay: - Cho vay KHCN tiêu dùng: Mục đích khoản vay giúp khách hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, mua sắm đồ dùng sinh hoạt trong gia đình, sửa chữa nhà cửa, mua nhà ở,… - Cho vay KHCN kinh doanh: Mục đích khách hàng vay để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của bản thân khách hàng hoặc hộ gia đình. * Căn cứ vào hình thức đảm bảo: - Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố của KHCN đi vay. Ngân hàng cấp tín dụng chủ yếu dựa trên cơ sở uy tín, nguồn trả nợ dự phòng dựa vào bản thân năng lực và triển vọng tài chính của KHCN nên cho vay không có bảo đảm còn được gọi là cho vay tín chấp. - Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cho vay đòi hỏi KHCN phải có tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng đi vay hoặc của bên thứ ba.
* Căn cứ vào phương thức hoàn trả - Cho vay KHCN trả 1 lần: Là các khoản vay ngắn hạn của cá nhân và hộ gia đình giải ngân bằng tiền mặt và cam kết với ngân hàng trả một lần vào thời điểm đáo hạn. - Cho vay trả góp: Hình thức này thường được sử dụng cho các khoản vay cá nhân. Vì vậy, trong hợp đồng ký kết với ngân hàng, khách hàng nhận được chi tiết các khoản thanh toán hàng tháng và hàng quý cho ngân hàng. Do đó, ngân hàng chia tỷ lệ nợ phải trả hàng tháng bao gồm tiền gốc và tiền lãi.
Khách hàng có thể thanh toán trước hạn sau khi đã thanh toán một hoặc nhiều kỳ thanh toán theo quy định của từng ngân hàng. Tùy mỗi ngân hàng mà mức phạt khi kết thúc hợp đồng sẽ khác nhau hoặc cũng có thể bằng 0. - Cho vay theo thẻ tín dụng: Đây là một loại hình kinh doanh ngân hàng cung 9 cấp cho khách hàng một thẻ thanh toán và khi sử dụng lần đầu, họ sẽ thanh toán không lãi suất trong một khoảng thời gian nhất định (có thể là 45 ngày). Hình thức này đã trở nên phổ biến trong những năm gần đây, nhưng khách hàng phải tránh chi tiêu vượt quá khả năng chi trả và tính toán thu nhập của mình để tránh ảnh hưởng đến điểm tín dụng.
Nội dung cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 1. Chính sách cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại Chính sách cho vay KHCN của ngân hàng thương mại thường bao gồm một số nội dung cụ thể sau: Một là, chính sách khách hàng: Chính sách khách hàng trong cho vay KHCN của NHTM là các quy định, hướng dẫn cụ thể về đối tượng khách hàng cần ưu tiên phát triển, đối tượng khách hàng đủ điều kiện cho vay trong những lĩnh vực, ngành nghề khác nhau.