Tổng quan nghiên cứu

Thị trường Liên minh Châu Âu (EU) với quy mô gần 500 triệu người tiêu dùng luôn là một trong những đối tác thương mại chiến lược của ngành thủy sản Việt Nam. Năm 2021, tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam đạt 8,9 tỷ USD, trong đó khối EU đóng góp tỷ trọng khoảng 15% tổng giá trị xuất khẩu toàn ngành và chiếm tới 21% sản lượng tôm xuất khẩu của cả nước. Việc Hiệp định Thương mại tự do Liên minh Châu Âu - Việt Nam (EVFTA) chính thức có hiệu lực từ ngày 01/8/2020 đã mở ra cơ hội lịch sử khi xóa bỏ thuế quan đối với khoảng 85,6% số dòng thuế ngay lập tức và hướng tới 99,2% dòng thuế sau 7 năm. Tuy nhiên, bối cảnh đại dịch Covid-19 bùng phát cùng các quy định phi thuế quan khắt khe, rào cản kỹ thuật, kiểm dịch động thực vật và thẻ vàng IUU đã đặt ra bài toán phức tạp về tính đồng bộ của hệ thống chính sách xuất khẩu.

Luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện chính sách xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU trong bối cảnh thực thi EVFTA. Mục tiêu cốt lõi là đánh giá thực trạng hệ thống chính sách hỗ trợ thương nhân, chính sách phát triển thị trường và chính sách chất lượng sản phẩm trong giai đoạn 2019 - 2021, từ đó đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện khung chính sách đến năm 2025 và tầm nhìn 2030. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hiện thực hóa mục tiêu gia tăng 42,7% kim ngạch xuất khẩu sang EU vào năm 2025, góp phần thúc đẩy GDP quốc gia tăng trưởng thêm 4,6% theo các dự báo kinh tế vĩ mô.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết kinh tế quốc tế kinh điển: Lý thuyết Lợi thế so sánh của David Ricardo và Lý thuyết Tỷ lệ các yếu tố sản xuất Heckscher - Ohlin (H-O). Theo lý thuyết Lợi thế so sánh, Việt Nam tối ưu hóa nguồn lực tự nhiên, đường bờ biển dài 3.260 km và chi phí lao động cạnh tranh để chuyên môn hóa các mặt hàng thủy sản nhiệt đới như tôm nước lợ và cá tra. Đồng thời, mô hình nghiên cứu tích hợp Lý thuyết Hội nhập kinh tế quốc tế và Hiệp định Thương mại tự do thế hệ mới, giải thích cơ chế tác động của việc xóa bỏ rào cản thuế quan song song với việc gia tăng các biện pháp phi thuế quan.

Khung phân tích chính sách của luận văn xoay quanh 4 khái niệm trụ cột:

  1. Quy tắc xuất xứ hàng hóa (Rules of Origin - PSR): Điều kiện tiên quyết để được hưởng thuế suất ưu đãi, phân định giữa xuất xứ thuần túy và cơ chế cộng gộp nội khối hoặc mở rộng.
  2. Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT): Các quy định về nhãn mác, truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn vật liệu bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
  3. Biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS): Các chuẩn mực dịch tễ, kiểm soát dư lượng kháng sinh theo chuẩn của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế (Codex) và Tổ chức Thú y Thế giới (WOAH).
  4. Cơ chế tự chứng nhận xuất xứ (Registered Exporter System - REX): Hệ thống cho phép doanh nghiệp tự khai báo và chịu trách nhiệm về xuất xứ hàng hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn hóa từ Tổng cục Thống kê, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), Bộ Công Thương và cơ sở dữ liệu Eurostat trong chuỗi thời gian 36 tháng liên tục từ năm 2019 đến hết năm 2021. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ danh mục hơn 220 dòng thuế thủy sản được cam kết cắt giảm thuế quan trong EVFTA cùng dữ liệu hoạt động của hơn 600 doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU.

Phương pháp chọn mẫu chủ đích (purposive sampling) được áp dụng để tập trung phân tích sâu 4 nhóm ngành hàng xuất khẩu chủ lực chiếm trên 85% tổng kim ngạch: tôm, cá tra, cá ngừ và nhuyễn thể (mực, bạch tuộc). Luận văn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh liên kỳ trước và sau khi EVFTA có hiệu lực, phương pháp phân tích chuỗi giá trị và tổng hợp chính sách định tính. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp bóc tách rõ nét các tác động ngoại sinh do đứt gãy chuỗi cung ứng dịch bệnh Covid-19 với các xung lực nội tại từ cơ chế cắt giảm thuế suất của EVFTA.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường toàn cầu và EU đã phục hồi mạnh mẽ sau khi EVFTA có hiệu lực. Năm 2019, kim ngạch đạt gần 8,6 tỷ USD (giảm 2,5% so với năm 2018), tiếp tục giảm nhẹ xuống 8,4 tỷ USD vào năm 2020 do quý 1 và quý 2 chịu phong tỏa diện rộng. Tuy nhiên, sang năm 2021, kim ngạch đã bứt phá đạt 8,9 tỷ USD, ghi nhận mức tăng trưởng 5,8% so với năm 2020.

Thứ hai, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu có sự chuyển dịch tích cực theo hướng gia tăng tỷ trọng các sản phẩm giá trị gia tăng được hưởng thuế suất 0% ngay khi EVFTA kích hoạt. Sản phẩm tôm giữ vững vị thế số 1, chiếm tỷ trọng 39% năm 2019, tăng lên 44% năm 2020 và duy trì ở mức 43,2% năm 2021 với giá trị xuất khẩu đạt 3,9 tỷ USD (tăng trưởng 4%). Mặt hàng cá tra đứng thứ hai với tỷ trọng 18,5% năm 2021. Thị trường EU hiện chiếm 21% tổng sản lượng tôm và 19% tổng kim ngạch cá ngừ xuất khẩu của Việt Nam.

Thứ ba, việc thực thi các cam kết thuế quan đã phát huy hiệu quả nhanh chóng khi 50% số dòng thuế (tương đương 840 dòng thuế suất cơ sở từ 6% - 22%) giảm ngay về 0% từ ngày 01/8/2020. Tuy nhiên, mức độ tận dụng ưu đãi C/O mẫu EUR.1 vẫn chịu rào cản lớn từ quy tắc xuất xứ thuần túy và tình trạng thiếu hụt nguyên liệu đạt chuẩn kiểm dịch SPS trong nước.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên sự tăng trưởng kim ngạch là lợi thế cạnh tranh về giá khi thuế nhập khẩu tôm sú nguyên con giảm lập tức từ 20% về 0% và tôm đông lạnh giảm từ 12,5% về 0%. So sánh với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp như Thái Lan hay Ấn Độ (chưa ký kết FTA với EU và chịu mức thuế cơ sở từ 4,2% đến 12%), thủy sản Việt Nam chiếm ưu thế thương mại vượt trội. Tuy nhiên, sự bùng phát đợt dịch Covid-19 lần thứ tư trong quý 3/2021 tại các tỉnh trọng điểm miền Nam đã khiến kim ngạch xuất khẩu nhiều mặt hàng giảm sâu từ 6% đến 37% trong các tháng 7, 8 và 9.

Để trực quan hóa các kết quả này, toàn bộ diễn biến số liệu được hệ thống hóa qua Bảng thống kê kim ngạch giai đoạn 2019 - 2021 và Biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu, phản ánh rõ nét sự trồi sụt của từng quý. Đáng chú ý, các kết quả phân tích chỉ ra rằng việc EU duy trì thẻ vàng IUU từ năm 2017 và kiểm soát nghiêm ngặt 100% lô hàng thủy sản khai thác đã làm chậm tốc độ thông quan, đẩy chi phí logistics lên mức cao kỷ lục. So sánh với các nghiên cứu kinh tế quốc tế trước đây, phát hiện của luận văn khẳng định rằng việc giảm thuế quan chỉ là điều kiện cần, trong khi việc hoàn thiện đồng bộ chính sách kỹ thuật và hỗ trợ chuỗi cung ứng mới là điều kiện đủ để phát triển xuất khẩu bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện chính sách tín dụng và hỗ trợ thương nhân: Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính cần phối hợp triển khai gói tín dụng ưu đãi với lãi suất thấp hơn từ 1,5% đến 2,0%/năm cho các doanh nghiệp đầu tư dây chuyền chế biến sâu theo tiêu chuẩn HACCP và BRC. Mục tiêu đến hết năm 2025, hỗ trợ 100% doanh nghiệp xuất khẩu sang EU hoàn thành chuyển đổi sang hệ thống tự chứng nhận xuất xứ REX.

  2. Nâng cấp chính sách kiểm soát chất lượng SPS và rào cản TBT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cần hoàn thiện quy hoạch 100% vùng nuôi tôm, cá tra đạt chuẩn VietGAP và GlobalGAP trước quý 4/2025. Đồng thời, thiết lập hệ thống kiểm soát dư lượng hóa chất kháng sinh tự động, đảm bảo 100% lô hàng xuất khẩu sang EU đáp ứng ngưỡng kiểm dịch khắt khe dưới 0,01 ppm.

  3. Triển khai quyết liệt giải pháp gỡ bỏ cảnh báo thẻ vàng IUU: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp cùng Ủy ban nhân dân 28 tỉnh ven biển hoàn thành lắp đặt thiết bị giám sát hành trình (VMS) cho 100% tàu cá có chiều dài từ 15 mét trở lên trong năm 2024. Thực hiện số hóa 100% dữ liệu truy xuất nguồn gốc hải sản khai thác điện tử (eCDT) tại các cảng cá chỉ định.

  4. Phát triển thương hiệu và khai thác 39 chỉ dẫn địa lý được bảo hộ: Bộ Công Thương chủ trì xây dựng chương trình xúc tiến thương mại quốc gia tại 27 thị trường thành viên EU cho các sản phẩm đã được công nhận chỉ dẫn địa lý như Mực Hạ Long, Sò Quảng Ninh và Nước mắm Phú Quốc. Mục tiêu nâng tỷ trọng hàng thủy sản chế biến có thương hiệu đạt trên 50% tổng kim ngạch xuất khẩu sang EU vào năm 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn): Sử dụng các luận cứ khoa học và số liệu thực chứng của luận văn để rà soát, điều chỉnh các thông tư hướng dẫn thực thi EVFTA, xây dựng các kịch bản đàm phán thương mại và hoàn thiện khung pháp lý về quản lý an toàn thực phẩm xuất khẩu.

  2. Doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản: Vận dụng chi tiết hướng dẫn về quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng (PSR), lộ trình cắt giảm thuế suất của từng mã HS để tái cấu trúc nguồn nguyên liệu, tối ưu hóa chi phí sản xuất và thiết lập hệ thống tự chứng nhận xuất xứ REX phục vụ các đơn hàng EU.

  3. Hiệp hội ngành nghề (VASEP và Hiệp hội Thủy sản các địa phương): Tham khảo định hướng phân tích thị trường để thiết kế các chương trình xúc tiến thương mại tập trung, hỗ trợ hội viên xử lý các vụ việc phòng vệ thương mại và vượt qua các rào cản kỹ thuật TBT tại các thị trường ngách ở Đông Âu và Bắc Âu.

  4. Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Kinh tế Quốc tế: Sử dụng luận văn như một tài liệu nghiên cứu chuyên khảo về tác động thực tế của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với một ngành kinh tế mũi nhọn, làm tài liệu tham khảo cho các đề tài phân tích chính sách ngoại thương.

Câu hỏi thường gặp

Hiệp định EVFTA mang lại lợi thế cắt giảm thuế quan cụ thể nào cho thủy sản Việt Nam?
Ngay khi EVFTA có hiệu lực vào tháng 8/2020, khoảng 50% số dòng thuế thủy sản (tương đương 840 dòng thuế) có thuế suất cơ sở từ 6% đến 22% đã giảm ngay về 0%. Trong đó, thuế nhập khẩu tôm sú nguyên con giảm từ 20% về 0%, tôm đông lạnh giảm từ 12,5% về 0%, tạo lợi thế cạnh tranh vượt trội so với các đối thủ chưa có FTA.

Quy tắc xuất xứ trong EVFTA đối với thủy sản được quy định như thế nào?
Thủy sản xuất khẩu phải đáp ứng xuất xứ thuần túy (nuôi trồng hoặc đánh bắt trong vùng biển Việt Nam) hoặc đáp ứng quy tắc xuất xứ cộng gộp song phương và mở rộng. Đối với mực và bạch tuộc, EVFTA cho phép cộng gộp nguyên liệu từ các nước ASEAN có ký FTA với EU, với điều kiện hàm lượng nguyên liệu không có xuất xứ không vượt quá 10% giá xuất xưởng.

Rào cản lớn nhất của thủy sản Việt Nam khi thâm nhập thị trường EU hiện nay là gì?
Thách thức lớn nhất nằm ở các biện pháp phi thuế quan nghiêm ngặt, bao gồm hệ thống kiểm dịch an toàn thực phẩm (SPS), quy định truy xuất nguồn gốc (TBT) và cảnh báo thẻ vàng IUU của Ủy ban Châu Âu đối với hải sản khai thác, khiến thời gian kiểm tra tại cảng kéo dài và chi phí kiểm nghiệm tăng cao.

Việt Nam có thể học tập được kinh nghiệm gì từ Trung Quốc và Ấn Độ trong chính sách xuất khẩu thủy sản?
Việt Nam có thể học hỏi Trung Quốc về việc kiên quyết tái cơ cấu đội tàu cá, cấm phát triển tàu nhỏ ven bờ để tập trung phát triển đội tàu xa bờ hiện đại và đẩy mạnh công nghiệp chế biến gia công. Đồng thời, học tập Ấn Độ trong chiến lược đầu tư hàng tỷ USD vào ngân hàng con giống tôm bố mẹ chất lượng cao.

Doanh nghiệp thủy sản cần làm gì để hưởng trọn vẹn ưu đãi từ EVFTA?
Doanh nghiệp cần nhanh chóng đăng ký mã số nhà xuất khẩu REX để tự chứng nhận xuất xứ, đầu tư đồng bộ công nghệ chế biến tinh sâu theo tiêu chuẩn quốc tế HACCP/ASC, kiểm soát chặt chẽ chuỗi cung ứng từ con giống đến bàn ăn để đảm bảo không vi phạm dư lượng kháng sinh và hóa chất cấm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách ngoại thương, khẳng định vai trò đòn bẩy của hiệp định tự do thế hệ mới EVFTA đối với ngành thủy sản.
  • Phân tích rõ nét bức tranh tăng trưởng kim ngạch từ 8,6 tỷ USD năm 2019 lên 8,9 tỷ USD năm 2021, phản ánh sự phục hồi vững chắc của ngành tôm (chiếm 43,2%) và cá tra (chiếm 18,5%).
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn chính sách bao gồm thẻ vàng IUU, rào cản kỹ thuật SPS/TBT và việc kiểm soát nguyên liệu theo quy tắc xuất xứ PSR.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp với mục tiêu đưa xuất khẩu thủy sản sang EU tăng trưởng 42,7% vào năm 2025.
  • Xác định lộ trình then chốt giai đoạn 2024 - 2026: gỡ bỏ dứt điểm thẻ vàng IUU, số hóa 100% hệ thống chứng nhận REX và phát triển mạnh mẽ 39 chỉ dẫn địa lý tại thị trường EU.

Các tổ chức, hiệp hội và doanh nghiệp quan tâm đến việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU theo chuẩn EVFTA hãy tham khảo chi tiết toàn văn luận văn để xây dựng lộ trình hành động phù hợp nhất.