Tổng quan nghiên cứu
Khu vực nông thôn Việt Nam hiện chiếm khoảng 68% lực lượng lao động xã hội, trong đó có khoảng 30% lao động trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp. Việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và các Quyết định số 491/QĐ-TTg, Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã tạo ra bước chuyển biến sâu sắc trên phạm vi cả nước. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi, quá trình thực thi chính sách vẫn bộc lộ nhiều rào cản mang tính đặc thù. Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề bất cập giữa yêu cầu chuẩn hóa 19 tiêu chí nông thôn mới với điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn tại huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hữu Lũng giai đoạn 2014 - 2018, chỉ rõ các điểm nghẽn trong chu trình chính sách từ khâu lập kế hoạch, tuyên truyền, phân công phối hợp đến theo dõi, kiểm tra và đánh giá tổng kết. Không gian nghiên cứu được xác định tại huyện Hữu Lũng với quy mô diện tích 804 km² và dân số đạt 119.984 người vào năm 2018. Khung thời gian từ năm 2014 đến năm 2018 phản ánh giai đoạn bản lề khi địa phương tiến hành sơ kết giữa kỳ chương trình mục tiêu quốc gia.
Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học nhằm thúc đẩy chỉ số phát triển kinh tế nông thôn. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ chính quyền địa phương nâng cao tỷ lệ hoàn thành tiêu chí, hướng tới mục tiêu tăng số xã đạt chuẩn nông thôn mới từ 4/26 xã, thị trấn năm 2017 lên trên 50% trong các giai đoạn tiếp theo, đồng thời góp phần nâng mức thu nhập bình quân đầu người vượt ngưỡng 32 triệu đồng/năm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp mô hình thực thi chính sách tương tác đa chiều. Luận văn tiếp cận quá trình thực hiện chính sách như một tiến trình vận động liên tục gồm sáu khâu then chốt: xây dựng kế hoạch hành động, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp liên ngành, duy trì chính sách, điều chỉnh chính sách và theo dõi kiểm tra tổng kết. Bên cạnh đó, mô hình quản trị công hiện đại được vận dụng để phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa ba chủ thể: cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức kinh tế - xã hội và người dân nông thôn với tư cách là chủ thể trung tâm.
Hệ thống lý luận của đề tài làm sáng tỏ bốn khái niệm cốt lõi:
- Nông thôn mới: Khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, xã hội dân chủ, ổn định, môi trường sinh thái được bảo vệ và đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân không ngừng nâng cao.
- Chính sách xây dựng nông thôn mới: Tập hợp các biện pháp, cơ chế thể chế hóa của Nhà nước nhằm tạo động lực và điều kiện ưu đãi phát triển toàn diện nông nghiệp, nông thôn.
- Thực hiện chính sách: Quá trình hiện thực hóa mục tiêu chính sách thông qua hệ thống kế hoạch, nguồn lực tài chính, nhân sự và công cụ quản lý hành chính.
- Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới: Thước đo chuẩn mực gồm 19 tiêu chí phản ánh toàn diện các phương diện quy hoạch, hạ tầng, kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường và hệ thống chính trị.
Mô hình phân tích cũng xem xét cơ cấu nguồn lực tài chính thực thi chính sách, trong đó vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ chiếm khoảng 40%, vốn tín dụng khoảng 30%, vốn đóng góp của doanh nghiệp và nhân dân chiếm khoảng 30%.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng, kết hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2014 - 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Hữu Lũng, Tỉnh ủy Lạng Sơn và hệ thống văn bản pháp quy với dữ liệu sơ cấp được thu thập thực địa.
Phương pháp chọn mẫu khảo sát được thực hiện theo nguyên tắc phi xác suất có chủ đích kết hợp phân tầng cán bộ thực thi. Tổng số phiếu khảo sát phát ra là 120 phiếu thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp và trao đổi qua điện thoại, thu về 96 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 80%. Quy mô mẫu nghiên cứu gồm:
- Cán bộ quản lý chuyên trách cấp huyện: 30 người thuộc các phòng, ban, ngành liên quan, đạt tỷ lệ hợp lệ 100% (30/30 phiếu).
- Cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã, thị trấn: 66 người thuộc 25 xã, thị trấn, bao gồm đại diện Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, đạt tỷ lệ hợp lệ 73,3% (66/90 phiếu).
Lý do lựa chọn phương pháp phân tầng này nhằm đảm bảo tính bao quát, đối chiếu khách quan giữa góc độ chỉ đạo điều hành cấp huyện và thực tiễn triển khai tại cơ sở. Dữ liệu khảo sát được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng dựa trên thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: rất kém đến 5: rất tốt), kết hợp phương pháp so sánh đối chiếu và phỏng vấn sâu lãnh đạo các đoàn thể để luận giải bản chất các số liệu thu thập trong giai đoạn 2014 - 2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tiễn tại huyện Hữu Lũng giai đoạn 2014 - 2018 mang lại bốn phát hiện trọng tâm:
Thứ nhất, về nhận thức và năng lực chủ thể thực thi: Bộ máy chỉ đạo được thiết lập đồng bộ tại 25/25 xã và 243/243 thôn với các Ban Phát triển thôn và Ban Giám sát cộng đồng. Tuy nhiên, tiêu chí đánh giá mức độ hiểu rõ mục tiêu xây dựng nông thôn mới của các chủ thể chỉ đạt 2,63/5 điểm. Trong đó, có 33,33% người được khảo sát đánh giá ở mức trung bình và chỉ 10,41% đánh giá ở mức tốt hoặc rất tốt. Điều này phản ánh sự thiếu hụt kiến thức chuyên sâu do chính sách thay đổi nhanh và cán bộ kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ.
Thứ hai, về công tác xây dựng kế hoạch và tính thích ứng: Tiêu chí kế hoạch thống nhất với chủ trương của cấp trên đạt điểm số khá là 3,18/5 điểm. Ngược lại, tính rõ ràng, linh hoạt và kịp thời của kế hoạch chỉ đạt 2,73/5 điểm, với 52,08% ý kiến đánh giá ở mức trung bình hoặc kém. Kế hoạch hành động tại cơ sở thường mang tính dập khuôn, chưa theo sát biến động thực tế của từng địa bàn đồi núi.
Thứ ba, về công tác phổ biến, tuyên truyền và kết quả kinh tế: Địa phương đã tổ chức 8 hội nghị triển khai, phát hành 236 sổ tay hướng dẫn, 243 tài liệu hỏi đáp, hơn 3.000 tờ rơi và xây dựng hơn 600 tin bài truyền thông; các đoàn thể tổ chức hơn 1.500 cuộc họp với trên 110.000 lượt hội viên tham gia. Dù vậy, phương pháp tuyên truyền chỉ đạt 2,71/5 điểm và hiệu quả chung đạt 2,82/5 điểm. Về mặt kinh tế, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 11%, thu nhập bình quân đầu người đạt 32 triệu đồng/năm, song đến hết năm 2017 toàn huyện mới có 4/26 xã, thị trấn đạt chuẩn nông thôn mới, chiếm khoảng 15,38% tổng số đơn vị hành chính.
Thứ tư, về hoạt động kiểm tra, tổng kết và ổn định chính sách: Hoạt động tổng kết theo đúng chỉ đạo đạt điểm số cao nhất trong các tiêu chí với 3,48/5 điểm. Dẫu vậy, việc đúc rút kinh nghiệm để chỉ ra tồn tại chỉ đạt 2,91/5 điểm; tính ổn định và độ bền vững của chính sách sau điều chỉnh chỉ đạt 2,90/5 điểm.
Thảo luận kết quả
Các số liệu khảo sát cho thấy nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế bắt nguồn từ chất lượng nhân lực và rào cản tự nhiên. Trình độ học vấn của cán bộ cấp xã tuy có bước tiến bộ với tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông tăng từ 74,62% năm 2014 lên 87,23% năm 2018, song tỷ lệ có trình độ đại học chuyên môn vẫn còn thấp so với cấp huyện (nơi có 39,25% trình độ đại học và 32,18% cao đẳng). Hơn nữa, địa hình phức tạp với 41,9% diện tích là núi đá và 5 xã đặc biệt khó khăn đã làm tăng chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự, huyện Hữu Lũng có nhiều điểm tương đồng với huyện Vũ Quang (Hà Tĩnh) và huyện U Minh Thượng (Kiên Giang) về sự lúng túng trong huy động nội lực cộng đồng. Tuy nhiên, khi đối chiếu với huyện Tiền Hải (Thái Bình) – nơi có 27/34 xã đạt chuẩn nhờ huy động hơn 17.453 tỷ đồng, hay huyện Nghi Xuân (Hà Tĩnh) – nơi đạt 82% số xã hoàn thành nhờ khung kế hoạch 3 cấp phân công rõ trách nhiệm từng thành viên thường vụ, Hữu Lũng vẫn bộc lộ sự phụ thuộc lớn vào bầu sữa ngân sách cấp trên.
Dữ liệu khảo sát thực thi chính sách tại Hữu Lũng có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cột so sánh điểm trung bình của 7 khâu trong chu trình chính sách trên thang đo Likert, kết hợp bảng thống kê cơ cấu chuyển dịch kinh tế (nông - lâm nghiệp 36%, công nghiệp - xây dựng 26,6%, dịch vụ 37,4%) để làm nổi bật mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiến độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới.
Đề xuất và khuyến nghị
Nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại huyện Hữu Lũng trong giai đoạn tới đòi hỏi triển khai đồng bộ bốn giải pháp trọng tâm:
Thứ nhất, chuẩn hóa và linh hoạt hóa quy trình lập kế hoạch thực thi chính sách. Ủy ban nhân dân huyện Hữu Lũng chủ trì phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng sổ tay hướng dẫn lập kế hoạch có sự tham gia của cộng đồng. Mục tiêu nâng điểm đánh giá tính rõ ràng, linh hoạt của kế hoạch từ 2,73 điểm lên trên 3,8/5 điểm vào quý 4 năm 2020. Kế hoạch cấp xã phải được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của từng thôn bản, tránh áp đặt chỉ tiêu cơ học.
Thứ hai, đổi mới toàn diện phương pháp phổ biến, tuyên truyền và nâng cao năng lực chủ thể. Ban Tuyên giáo Huyện ủy kết hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu định kỳ 2 lần/năm cho 100% cán bộ Ban Quản lý xã và Ban Phát triển thôn. Mục tiêu nâng mức độ nhận thức mục tiêu chính sách từ 2,63 điểm lên trên 4,0/5 điểm trong giai đoạn 2020 - 2022. Đa dạng hóa hình thức truyền thông qua mạng xã hội, bảng tin điện tử và sân khấu hóa các điển hình hiến đất làm đường.
Thứ ba, cơ cấu lại nguồn vốn đầu tư và đẩy mạnh liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp. Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Phòng Nông nghiệp hỗ trợ thành lập các hợp tác xã kiểu mới, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào vùng nguyên liệu rau củ quả theo Nghị quyết số 04/2014/NQ-HĐND. Mục tiêu phấn đấu nâng tỷ trọng vốn đầu tư từ doanh nghiệp và cộng đồng đạt trên 35% tổng nguồn lực, đưa thu nhập bình quân đầu người của huyện vượt mốc 45 triệu đồng/năm vào cuối năm 2023.
Thứ tư, thiết lập cơ chế theo dõi, kiểm tra và phản hồi chính sách đa tầng. Hội đồng nhân dân huyện tăng cường giám sát chuyên đề; các Ban Giám sát cộng đồng tại 243 thôn được giao quyền kiểm tra trực tiếp chất lượng thi công các công trình đường giao thông, thủy lợi. Mục tiêu nâng mức độ hài lòng về kiểm tra, giám sát từ 3,08 lên trên 4,2/5 điểm, hoàn thiện cơ chế báo cáo điện tử trước tháng 12 năm 2021.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo ứng dụng sâu sắc cho bốn nhóm đối tượng chính:
Nhóm thứ nhất: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ đạo nông thôn mới các cấp huyện và xã tại các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc. Công trình cung cấp quy trình 6 bước thực thi chính sách chuẩn hóa, giúp các nhà quản lý nhận diện nhanh các điểm nghẽn trong lập kế hoạch và phân bổ nguồn lực.
Nhóm thứ hai: Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công và Kinh tế phát triển. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp điều tra bảng hỏi Likert phân tầng kết hợp dữ liệu thống kê liên ngành trong phân tích chính sách công cấp địa phương.
Nhóm thứ ba: Cán bộ Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên các cấp. Báo cáo đưa ra các bài học thực tiễn về kỹ năng vận động quần chúng, khơi dậy tinh thần tự lực của cư dân nông thôn và phương thức tổ chức giám sát cộng đồng tại cơ sở.
Nhóm thứ tư: Các chuyên gia tư vấn phát triển nông thôn và cơ quan hoạch định chính sách cấp trung ương. Các phát hiện về tính bền vững của chính sách cung cấp bằng chứng thực nghiệm để điều chỉnh Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới phù hợp hơn với đặc thù khu vực miền núi khó khăn.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Điểm nghẽn lớn nhất trong việc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại huyện Hữu Lũng giai đoạn 2014 - 2018 là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở nhận thức của đội ngũ cán bộ thực thi và tính linh hoạt của kế hoạch hành động. Số liệu khảo sát cho thấy mức độ hiểu rõ mục tiêu chính sách chỉ đạt 2,63/5 điểm và tính linh hoạt của kế hoạch đạt 2,73/5 điểm. Tình trạng kế hoạch dập khuôn kết hợp tâm lý trông chờ vào ngân sách nhà nước đã làm chậm tiến độ hoàn thành các tiêu chí hạ tầng.
Câu hỏi 2: Mức độ nhận thức của cán bộ cơ sở tác động như thế nào đến kết quả thực thi chính sách tại địa phương?
Nhận thức của cán bộ cơ sở đóng vai trò quyết định chất lượng truyền tải chủ trương đến người dân. Tại Hữu Lũng, có đến 33,33% cán bộ đánh giá nhận thức mục tiêu ở mức trung bình, dẫn đến việc tuyên truyền còn nặng tính hình thức (chỉ đạt 2,71/5 điểm). Khi cán bộ chưa thông suốt chính sách, việc vận động nhân dân hiến đất và đóng góp ngày công gặp rất nhiều trở ngại.
Câu hỏi 3: Luận văn đã áp dụng phương pháp nghiên cứu nào để bảo đảm độ tin cậy của các kết luận khoa học?
Luận văn kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với kỹ thuật khảo sát thực địa thông qua 96 phiếu điều tra hợp lệ từ 30 cán bộ huyện và 66 cán bộ xã. Việc xử lý dữ liệu qua thang đo Likert 5 mức độ kết hợp phỏng vấn sâu và đối chiếu báo cáo thực tế giai đoạn 2014 - 2018 giúp đảm bảo tính khách quan, chuẩn xác cho mọi nhận định.
Câu hỏi 4: Bài học kinh nghiệm nào từ các địa phương khác có giá trị ứng dụng cao nhất cho huyện Hữu Lũng?
Bài học về xây dựng khung kế hoạch 3 cấp gắn trách nhiệm cán bộ lãnh đạo phụ trách địa bàn của huyện Nghi Xuân (Hà Tĩnh) và cơ chế huy động vốn xã hội hóa đa dạng của huyện Tiền Hải (Thái Bình) là hai kinh nghiệm then chốt. Hữu Lũng cần áp dụng mô hình phân công rõ người, rõ việc để nâng cao tính khả thi của từng tiêu chí.
Câu hỏi 5: Các giải pháp đề xuất trong nghiên cứu có tính khả thi đối với các địa phương miền núi khác không?
Các giải pháp hoàn toàn có khả năng nhân rộng tại các huyện miền núi có điều kiện tương đồng. Hệ thống giải pháp được thiết kế gắn liền với khung thời gian, chỉ số đo lường cụ thể và phân định rõ trách nhiệm của từng cấp chính quyền, giúp giải quyết hiệu quả bài toán nguồn lực hạn hẹp và địa hình chia cắt phức tạp.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình 6 bước thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại cấp huyện miền núi.
- Phân tích trung thực thực trạng giai đoạn 2014 - 2018 tại huyện Hữu Lũng, chỉ rõ kết quả đạt 4/26 xã nông thôn mới cùng các điểm nghẽn về nhận thức cán bộ (2,63/5 điểm) và tính linh hoạt của kế hoạch (2,73/5 điểm).
- Xác lập cơ sở thực nghiệm khẳng định tầm quan trọng của nguồn nhân lực cấp xã, với tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 87,23% năm 2018 là nền tảng cần tiếp tục đào tạo nâng chuẩn chuyên môn.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá có chỉ số định lượng rõ ràng, tập trung vào lập kế hoạch, đào tạo cán bộ, thu hút vốn ngoài ngân sách và giám sát cộng đồng.
- Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật và cẩm nang quản trị thực tiễn giá trị cho công tác quản lý công, hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Lộ trình triển khai các bước tiếp theo cần tập trung hoàn thiện quy chế giám sát cộng đồng trong năm 2020 và tiến hành đánh giá tác động định kỳ hàng năm cho toàn bộ 25 xã trên địa bàn. Các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu và chính quyền địa phương hãy khai thác tối đa những phát hiện của công trình này để đưa chính sách xây dựng nông thôn mới đi vào chiều sâu, bền vững và thực chất.