Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Khoa học quản lý (mã số 62.01) của nghiên cứu sinh Lê Đình Lý, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn là Bùi Đức Thọ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2010), mang tiêu đề: "Chính sách tạo động lực cho cán bộ công chức cấp xã (nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An)".

Về tính cấp thiết, văn bản chỉ rõ cán bộ, công chức (CBCC) là nhân tố giữ vai trò quan trọng trong việc tham mưu, xây dựng và tổ chức thực thi chính sách, pháp luật của Nhà nước. Trong hệ thống hành chính bốn cấp của Việt Nam theo Hiến pháp năm 1992, chính quyền cấp xã (gồm xã, phường, thị trấn) là cấp thấp nhất nhưng là nền tảng, trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc với nhân dân. Cả nước có gần 11.000 đơn vị hành chính cấp xã với hơn 200.000 CBCC, quy mô số lượng tương đương với đội ngũ CBCC của cả ba cấp huyện, tỉnh và trung ương cộng lại. Tuy nhiên, trong một thời gian dài (từ năm 1945 đến năm 2003), đội ngũ này chưa được quan tâm tương xứng và chỉ được hưởng chế độ sinh hoạt phí; mãi đến khi Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 20/11/2003 của Chính phủ ban hành thì chế độ tiền lương mới chính thức được áp dụng. Dù vậy, hệ thống chính sách đối với CBCC cấp xã vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập, chưa tạo được động lực thúc đẩy tinh thần làm việc tự giác, tận tụy và chưa thu hút được nhân lực trẻ tuổi, có trình độ chuyên môn gắn bó lâu dài tại cơ sở.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định từ thực tế: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề cán bộ trên bình diện chung về phương pháp luận, nguyên tắc xây dựng đội ngũ công chức hành chính nhà nước hoặc áp dụng cho khối doanh nghiệp. Chưa có công trình khoa học nào luận chứng toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích khách quan thực trạng động lực làm việc, lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chính sách đến CBCC cấp xã trên một địa bàn cụ thể như tỉnh Nghệ An nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính hệ thống.

Về mục tiêu và nội dung nghiên cứu, luận án đặt mục đích cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho Đảng và Nhà nước trong việc hoàn thiện chính sách tạo động lực cho CBCC cấp xã, cụ thể hóa thành ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận về động lực và chính sách tạo động lực cho CBCC cấp xã.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng động lực và chính sách tạo động lực cho CBCC cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  3. Đề xuất các quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách tạo động lực cho CBCC cấp xã ở Việt Nam trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là động lực và chính sách tạo động lực cho cán bộ, công chức trong bộ máy chính quyền nhà nước ở cấp xã (bao gồm Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân). Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn trên địa bàn tỉnh Nghệ An; phạm vi thời gian thu thập dữ liệu và khảo sát thực tế diễn ra trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2010.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu của luận án điểm lại các hệ thống lý thuyết và công trình học thuật tiêu biểu ở cả nước ngoài và Việt Nam:

Về các học thuyết quốc tế, luận án phân loại thành hai hướng tiếp cận chính:

  • Hướng tiếp cận dựa trên nhu cầu nội tại: Thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Harold Maslow (1943) với 5 cấp bậc; học thuyết ERG của Clayton Alderfer (1972) tinh giản thành 3 nhóm nhu cầu (tồn tại, quan hệ, phát triển); học thuyết thúc đẩy của David McClelland tập trung vào nhu cầu thành đạt, quyền lực và liên kết; học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (1959) phân định yếu tố duy trì và yếu tố thúc đẩy.
  • Hướng tiếp cận dựa trên quá trình hành vi: Học thuyết công bằng của J. Adams (1965); học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) xem xét mối liên hệ giữa nỗ lực, thành tích và phần thưởng; mô hình kỳ vọng của Porter và Lawler (1968, 1973); học thuyết đặt mục tiêu của Edwin A. Locke (1960); học thuyết tăng cường tích cực của B.F. Skinner (1953).

Về nghiên cứu động lực trong khu vực công và chính sách đãi ngộ:

  • Nghiên cứu của Porter, Felice và Keller, Richard L. (1981) cùng Morris và Linda (1995) khẳng định tiền lương là yếu tố duy trì, trong khi các yếu tố phi tài chính giữ vai trò quan trọng đối với động lực làm việc.
  • Các học giả trường phái quản lý công và trường phái lý giải như Downs (1957, 1967), Tullock (1965), Mayhew (1974), Fiorina (1977), Niskanen (1971, 1991, 1994) nhìn nhận công chức dưới góc độ "con người kinh tế" tìm kiếm lợi ích cá nhân cả về vật chất lẫn tinh thần.
  • Ngược lại, các nghiên cứu của Perry và Porter (1982), Daley (1986), Lovrich (1987), Romzek (1990), Emmert và Taher (1992), DiIulio (1994), Rom (1996), Brehm và Gates (1997), Jurkiewicz, Massey và Brown (1998), Katherine và John (1998), Monroe (1998) nhấn mạnh đến động lực phụng sự công, sự đa dạng của công việc, cơ hội thăng tiến và trách nhiệm xã hội của công chức.

Tại Việt Nam, các công trình liên quan gồm:

  • Các chương trình nghiên cứu cấp nhà nước: Đề tài mã số KX.01 do Nguyễn Duy Quý làm chủ nhiệm; Đề tài mã số KX.13 do Lê Hữu Tầng làm chủ nhiệm; Đề tài KHXH.03 (1996-2000) của PGS.TS. Nguyễn Phú Trọng (2001) về luận cứ khoa học nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ; Đề tài KX.09 về xây dựng đội ngũ CBCC đáp ứng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Các luận án tiến sĩ và đề tài chuyên ngành: Luận án của Lê Thị Kim Chi (2002) về vai trò động lực của nhu cầu; Luận án của Vũ Thị Uyên (2007) về tạo động lực cho lao động quản lý trong doanh nghiệp nhà nước tại Hà Nội; Luận án của Nguyễn Bắc Sơn (2004) về chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước; Đề tài của Nguyễn Đặng (2004) về chế độ đối với CBCC xã, phường, thị trấn; Luận án tiến sĩ (2000) về cán bộ chủ chốt cấp xã vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Luận văn thạc sĩ (2002) về cán bộ lãnh đạo cấp xã vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

Vị trí của luận án: Kế thừa các lý thuyết kinh điển và các kết quả nghiên cứu trong nước, luận án lựa chọn khoảng trống nghiên cứu chưa được giải quyết thấu đáo: xem xét đối tượng đặc thù là CBCC cấp xã trong bộ máy chính quyền địa phương, xây dựng hệ thống chỉ tiêu lượng hóa động lực làm việc, khảo sát thực tế tại tỉnh Nghệ An và phân định chính sách tạo động lực thành hai nhóm thúc đẩy và duy trì để xây dựng giải pháp đồng bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa:

  1. Thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow.
  2. Thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (phân tách thành nhóm yếu tố duy trì gồm tiền lương, điều kiện làm việc, quy định cơ quan, sự giám sát, quan hệ cá nhân; và nhóm yếu tố thúc đẩy gồm sự thành đạt, sự công nhận, bản thân công việc, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến và phát triển).
  3. Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom và mô hình kỳ vọng của Porter - Lawler.

Khung đánh giá động lực làm việc của CBCC cấp xã được luận án xác định thông qua bốn chỉ tiêu định lượng và định tính:

  • Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc: $$\text{Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc} = \frac{\text{Thời gian làm việc thực tế}}{\text{Thời gian làm việc quy định}} \times 100%$$
  • Mức độ nỗ lực thực hiện công việc (phản ánh cường độ lao động, sự tích cực, tiêu hao thể lực và trí lực).
  • Mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao: $$\text{Mức độ hoàn thành nhiệm vụ} = \frac{\text{Khối lượng công việc hoàn thành}}{\text{Khối lượng công việc được giao}} \times 100%$$
  • Mức độ yên tâm làm việc (mức độ hài lòng với vị trí công tác, tỷ lệ CBCC có mong muốn thay đổi công tác).

Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ động lực của CBCC được phân loại thành ba mức độ: Cao, Trung bình và Thấp.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp phân tích định tính và khảo sát thực chứng:

  • Phương pháp nghiên cứu tại bàn, kế thừa: Thu thập và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp năm 1992, Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2003, Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP...), các báo cáo thống kê, tài liệu tổng kết của các cơ quan nhà nước và các công trình khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp điều tra trực tiếp qua bảng hỏi: Thiết kế bảng hỏi cho ba nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh Nghệ An gồm: cán bộ quản lý nhân sự cấp trên, người dân và bản thân CBCC cấp xã. Dữ liệu khảo sát sau khi thu thập được tiến hành làm sạch, kiểm tra và xử lý thống kê bằng phần mềm máy tính SPSS Version 16 for Windows.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu một số nhà quản lý và chuyên gia nhằm làm rõ thêm những khía cạnh thực tế mà dữ liệu bảng hỏi chưa phản ánh hết.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cán bộ, công chức cấp xã và chính sách tạo động lực cho cán bộ, công chức cấp xã

Chương này tập trung hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về cấp xã, chính quyền cấp xã, CBCC cấp xã và cơ chế tạo động lực:

  • Về cấp xã và chính quyền cấp xã: Cấp xã là cấp hành chính thấp nhất, là "tế bào" cấu thành các cấp hành chính cao hơn. Chính quyền cấp xã gồm Hội đồng nhân dân (HĐND, từ 25 đến 35 đại biểu) và Ủy ban nhân dân (UBND, từ 3 đến 5 thành viên).
  • Về đối tượng CBCC cấp xã: Luận án giới hạn nghiên cứu trong bộ máy chính quyền nhà nước (HĐND và UBND) hưởng lương ngân sách, bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND; cùng 7 chức danh công chức chuyên môn: Kế toán - Tài chính, Văn hóa - Xã hội, Tư pháp - Hộ tịch, Địa chính - Xây dựng, Văn phòng - Thống kê, Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự.
  • Bốn đặc điểm nổi bật của CBCC cấp xã: (1) Đa số là người bản địa, gắn kết chặt chẽ với cộng đồng làng xã và họ hàng; (2) Trực tiếp và sát dân nhất, chịu sự giám sát trực tiếp của nhân dân; (3) Không thoát ly hẳn sản xuất, thu nhập của bản thân và gia đình phụ thuộc một phần vào kinh tế nông hộ/vườn trại; (4) Vị trí quan trọng nhưng trong thời gian dài chịu sự phân biệt về chế độ, chính sách so với CBCC cấp huyện trở lên.
  • Ba vai trò chủ yếu của CBCC cấp xã: (1) Người tổ chức thực hiện đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; (2) Người trực tiếp quản lý, điều hành các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh tại địa phương; (3) Người đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền lợi chính đáng của nhân dân.
  • Khái niệm và phân loại chính sách tạo động lực: Luận án chia chính sách tạo động lực thành nhóm chính sách thúc đẩy (tác động lên yếu tố tinh thần, nhu cầu bậc cao như sự thành đạt, công nhận, bản thân công việc, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến) và nhóm chính sách duy trì (đáp ứng nhu cầu cơ bản, bảo đảm điều kiện làm việc, tiền lương, môi trường, giám sát).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích bài học tạo động lực cho công chức tại Nhật Bản, Hoa Kỳ và Trung Quốc.

Chương 2: Thực trạng động lực và chính sách tạo động lực cho cán bộ, công chức cấp xã (nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An)

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả phân tích dữ liệu khảo sát thực tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2007-2010.

Thực trạng động lực của CBCC cấp xã tại Nghệ An:

  • Về thời gian làm việc: Khảo sát số ngày làm việc thực tế trong tuần (Biểu đồ 2.1), số giờ làm việc thực tế trong ngày (Biểu đồ 2.2) và tỷ lệ thời gian hữu ích trong tổng thời gian làm việc (Biểu đồ 2.3) cho thấy hiệu suất sử dụng thời gian hành chính của CBCC cấp xã chưa đạt mức tối ưu.
  • Về mức độ nỗ lực và hoàn thành nhiệm vụ: Mức độ nỗ lực trong công việc (Biểu đồ 2.4) và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao (Biểu đồ 2.5) phần lớn dừng ở mức độ trung bình, thiếu tính đột phá.
  • Về mức độ yên tâm công tác: Mức độ yên tâm làm việc (Biểu đồ 2.6) chưa cao; tỷ lệ CBCC muốn thay đổi công tác hiện tại (Biểu đồ 2.7) ở mức đáng kể do những lo ngại về thu nhập và khả năng phát triển nghề nghiệp.

Thực trạng tác động của hai nhóm chính sách:

Nhóm chính sách Các khía cạnh khảo sát cụ thể qua biểu đồ và đồ thị Đánh giá thực trạng tại Nghệ An
Chính sách thúc đẩy - Sự phù hợp giữa công việc và năng lực sở trường (Biểu đồ 2.8, 2.9, 2.10)
- Tính thách thức trong công việc và mức độ hài lòng (Biểu đồ 2.11, 2.12, 2.13)
- Cơ hội thăng tiến, phát triển và mức độ hài lòng (Biểu đồ 2.14, 2.15, 2.16)
- Công tác đánh giá CBCC: tác động, mức độ hài lòng, tính dân chủ, công bằng (Biểu đồ 2.17, 2.18, 2.19, Đồ thị 2.1)
- Cơ hội đào tạo, phát triển và mức độ hài lòng (Biểu đồ 2.20, 2.21, 2.22)
- Khen thưởng: tính kịp thời, xem xét thành tích, giá trị phần thưởng (Biểu đồ 2.23, 2.24, 2.25, 2.26)
- Bố trí sử dụng chưa phát huy tốt sở trường cá nhân.
- Tính thách thức và cơ hội thăng tiến bị hạn chế.
- Công tác đánh giá còn hình thức, chưa lấy hiệu quả và thành tích thực tế làm thước đo chủ yếu.
- Cơ hội đào tạo chưa bình đẳng, nội dung chưa gắn sát nhu cầu chuyên môn cấp xã.
- Khen thưởng còn mang tính cào bằng, giá trị vật chất thấp, tác dụng động viên chưa cao.
Chính sách duy trì - Chính sách tiền lương: mức độ tác động, sự hài lòng, căn cứ khối lượng công việc, so sánh với lĩnh vực khác (Biểu đồ 2.27, 2.28, 2.29, 2.30)
- Tỷ trọng thu nhập từ lương trong tổng thu nhập (Biểu đồ 2.31)
- Điều kiện làm việc, trang thiết bị công tác (Biểu đồ 2.32, 2.33)
- Môi trường, địa bàn công tác đặc thù (Biểu đồ 2.34)
- Mối quan hệ đồng nghiệp tại công sở (Biểu đồ 2.35)
- Hệ thống chính sách, quy chế nội bộ và giám sát (Biểu đồ 2.36, 2.37)
- Tiền lương chưa phản ánh khối lượng và chất lượng công việc.
- Lương thấp hơn so với các ngành nghề tương đương; thu nhập từ lương chưa bảo đảm nhu cầu thiết yếu.
- Cơ sở vật chất, trụ sở, trang thiết bị máy móc phục vụ công tác còn rất thiếu thốn, nhất là tại các xã miền núi, vùng cao.
- Mối quan hệ đồng nghiệp cơ bản tốt nhưng đôi khi bị chi phối bởi quan hệ họ hàng làng xã.

Sáu hạn chế căn bản của chính sách hiện hành được luận án chỉ ra gồm:

  1. Chính sách bố trí, sử dụng chưa gắn kết chặt chẽ với năng lực, sở trường chuyên môn của từng CBCC.
  2. Chính sách đánh giá chưa chú trọng đúng mức vào thành tích, kết quả thực hiện nhiệm vụ cụ thể.
  3. Chính sách đào tạo và bồi dưỡng chưa tạo ra cơ hội phát triển đồng đều, thiết thực cho CBCC cấp xã.
  4. Chính sách khen thưởng chưa bám sát thành tích công tác; phần thưởng vật chất chưa tương xứng.
  5. Chính sách tiền lương chưa dựa trên khối lượng và chất lượng công việc; tiền lương không đủ trang trải nhu cầu cuộc sống cơ bản, thấp hơn mặt bằng xã hội.
  6. Điều kiện, cơ sở vật chất và môi trường làm việc tại cấp xã chưa được quan tâm đầu tư đúng mức.

Chương 3: Một số quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách tạo động lực cho cán bộ, công chức cấp xã

Chương 3 đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện chính sách tạo động lực cho CBCC cấp xã:

Bốn quan điểm chỉ đạo:

  1. Hoàn thiện chính sách trên cơ sở xác định rõ vị trí, vai trò của CBCC cấp xã; coi CBCC cấp xã là bộ phận cấu thành hữu cơ trong tổng thể đội ngũ CBCC nhà nước.
  2. Đặt cải cách chính sách CBCC cấp xã trong tiến trình đổi mới tổng thể nền hành chính nhà nước.
  3. Từng bước xây dựng và chuẩn hóa đội ngũ CBCC cấp xã theo hướng chuyên nghiệp hóa.
  4. Bảo đảm tính nhất quán, đồng bộ trên tất cả các khâu chính sách, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và từng địa phương trong từng giai đoạn.

Sáu nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện chính sách bố trí, sử dụng: Chuẩn hóa chức danh, giao việc đúng chuyên môn sở trường, tạo môi trường công việc có tính thách thức, xây dựng quy hoạch và lộ trình thăng tiến minh bạch.
  2. Hoàn thiện chính sách đánh giá: Đổi mới quy trình và tiêu chí đánh giá, gắn đánh giá với kết quả thực thi công việc định lượng và mức độ hài lòng của nhân dân; bảo đảm nguyên tắc công khai, dân chủ.
  3. Hoàn thiện chính sách đào tạo và phát triển: Đổi mới nội dung chương trình đào tạo theo hướng thực hành và kỹ năng giải quyết tình huống ở cơ sở; tạo cơ hội đào tạo công bằng, gắn quy hoạch đào tạo với bố trí chức vụ.
  4. Hoàn thiện chính sách khen thưởng: Đa dạng hóa các hình thức khen thưởng vật chất và tinh thần; khen thưởng kịp thời, chính xác cho cá nhân trực tiếp làm việc; nâng cao giá trị phần thưởng.
  5. Hoàn thiện chính sách tiền lương: Cải cách chế độ tiền lương cho CBCC cấp xã tương xứng với tính chất lao động phức tạp; trả lương gắn với vị trí việc làm và kết quả hoàn thành nhiệm vụ; bổ sung phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp khu vực phù hợp.
  6. Cải thiện điều kiện và môi trường làm việc: Tăng cường đầu tư công sở, trang thiết bị làm việc hiện đại (máy tính, phương tiện thông tin); cải thiện môi trường văn hóa công sở, phát huy quy chế dân chủ ở cơ sở.

Hai nhóm điều kiện thực hiện:

  • Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về CBCC, đặc biệt là hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh trực tiếp khối cấp xã.
  • Tăng cường các biện pháp phòng, chống tiêu cực, tham nhũng trong công tác quản lý cán bộ và thực thi công vụ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về cấp xã và CBCC cấp xã; xác định rõ vị trí, vai trò, đặc điểm và thẩm quyền của CBCC cấp xã trong bộ máy hành chính nhà nước Việt Nam.
  2. Bổ sung và phát triển khái niệm khoa học về động lực của CBCC cấp xã: Xác định động lực là sự tác động tổng hợp của các yếu tố vật chất và tinh thần thúc đẩy sự nỗ lực, hăng say thực hiện nhiệm vụ; làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa động lực với kết quả công tác.
  3. Luận giải sự khác biệt mang tính bản chất giữa động lực của CBCC cấp xã và người lao động nói chung: Nếu người lao động thông thường chịu tác động chi phối mạnh bởi tiền lương và tiền thưởng vật chất, thì CBCC cấp xã chịu ảnh hưởng rất lớn từ các yếu tố tinh thần (sự thành đạt, sự công nhận, trách nhiệm công vụ, cơ hội phát triển).
  4. Vận dụng cách tiếp cận hệ thống để phân chia chính sách tạo động lực thành hai nhóm: nhóm chính sách thúc đẩy và nhóm chính sách duy trì. Xác định quy luật: Nhóm duy trì phải được đảm bảo trước tiên nhằm loại bỏ trạng thái bất mãn của công chức; tiếp đó phải thực thi nhóm thúc đẩy để đáp ứng các nhu cầu bậc cao, tạo nỗ lực làm việc bền vững.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực chứng khách quan, toàn diện về mức độ động lực làm việc không cao của đội ngũ CBCC cấp xã tại tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2007-2010.
  2. Phát hiện và chỉ rõ 6 hạn chế cụ thể trong các chính sách hiện hành tác động tiêu cực đến động lực công tác của CBCC cấp cơ sở (từ bố trí sử dụng, đánh giá, đào tạo, khen thưởng, tiền lương đến môi trường làm việc).
  3. Đề xuất hệ thống 4 quan điểm định hướng, 6 nhóm giải pháp đồng bộ và 2 nhóm điều kiện thực hiện có giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác quản lý công chức cấp xã tại Nghệ An cũng như trên phạm vi cả nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế:

  • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  • Về phạm vi đối tượng: Đề tài tập trung khảo sát đội ngũ CBCC thuộc bộ máy chính quyền (HĐND và UBND), chưa đi sâu phân tích toàn bộ khối cán bộ Đảng và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp xã.
  • Về thời gian: Khảo sát được chốt số liệu trong khoảng thời gian từ năm 2007 đến năm 2010.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát liên tỉnh hoặc so sánh giữa các vùng sinh thái kinh tế khác nhau (đồng bằng, miền núi, ven biển) để kiểm chứng tính phổ quát của mô hình chính sách tạo động lực.
  • Nghiên cứu mở rộng sang toàn bộ các chức danh trong hệ thống chính trị cơ sở bao gồm cả khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá sự thay đổi động lực của CBCC cấp xã khi các văn bản quy định chi tiết Luật Cán bộ, công chức năm 2008 được triển khai áp dụng toàn diện trên thực tế.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Khoa học quản lý, Quản lý công, Quản trị nguồn nhân lực: Cung cấp khung lý thuyết kết hợp giữa Maslow, Herzberg, Vroom và phương pháp thiết kế bộ chỉ tiêu đo lường động lực làm việc trong khu vực công; là tài liệu tham khảo về quy trình thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi và kỹ thuật xử lý số liệu qua phần mềm SPSS Version 16.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách cấp trung ương (Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Nội vụ): Cung cấp luận cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi các quy định về chế độ, chính sách tiền lương, đánh giá, khen thưởng đối với CBCC cấp xã nhằm bảo đảm tính liên thông với nền công vụ nói chung.
  • Đối với cấp ủy, chính quyền địa phương (Tỉnh ủy, UBND tỉnh Nghệ An, Sở Nội vụ và UBND các huyện): Cung cấp bộ giải pháp trực tiếp để bố trí, quy hoạch, đào tạo và cải thiện môi trường làm việc cho đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân định khái niệm CBCC cấp xã như thế nào trong phạm vi nghiên cứu? Luận án giới hạn CBCC cấp xã là những người làm việc trong bộ máy chính quyền nhà nước ở cấp xã (HĐND và UBND), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Cụ thể bao gồm các chức danh bầu cử: Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND; cùng 7 chức vụ chuyên môn thuộc UBND cấp xã: Kế toán - Tài chính, Văn hóa - Xã hội, Tư pháp - Hộ tịch, Địa chính - Xây dựng, Văn phòng - Thống kê, Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự.

2. Động lực của CBCC cấp xã có điểm gì khác biệt so với người lao động thông thường theo phát hiện của luận án? Luận án chỉ ra rằng động lực của người lao động nói chung chịu tác động trực tiếp và mạnh mẽ từ các yếu tố vật chất (tiền lương, tiền thưởng). Trong khi đó, động lực của CBCC cấp xã chịu sự tác động rất mạnh từ các yếu tố tinh thần (sự công nhận từ lãnh đạo và nhân dân, bản thân sự hứng thú của công việc, quyền hạn gắn liền với trách nhiệm và cơ hội được phát triển, thăng tiến).

3. Luận án sử dụng những chỉ tiêu nào để đánh giá thực trạng động lực của CBCC cấp xã? Tác giả xác định động lực thông qua 4 chỉ tiêu: (1) Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc (tỷ lệ phần trăm giữa thời gian làm việc thực tế và thời gian quy định); (2) Mức độ nỗ lực thực hiện công việc (cường độ và sự tiêu hao thể lực, trí lực); (3) Mức độ hoàn thành nhiệm vụ (tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng công việc hoàn thành và khối lượng được giao); (4) Mức độ yên tâm làm việc (mức độ hài lòng với vị trí và tỷ lệ muốn chuyển công tác).

4. Khảo sát thực tế tại tỉnh Nghệ An chỉ ra những bất cập nổi cộm nào trong chính sách tiền lương đối với CBCC cấp xã? Kết quả xử lý dữ liệu cho thấy chính sách tiền lương hiện hành chưa căn cứ vào khối lượng và chất lượng công việc thực tế hoàn thành; mức lương của CBCC cấp xã thấp hơn so với người làm việc ở các lĩnh vực tương đương; thu nhập từ lương chưa bảo đảm trang trải các nhu cầu sinh hoạt cơ bản, khiến CBCC không thể toàn tâm toàn ý cho công việc hành chính.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện chính sách tạo động lực? Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện chính sách bố trí, sử dụng; (2) Hoàn thiện chính sách đánh giá; (3) Hoàn thiện chính sách đào tạo và phát triển; (4) Hoàn thiện chính sách khen thưởng; (5) Hoàn thiện chính sách tiền lương; (6) Hoàn thiện chính sách cải thiện điều kiện và môi trường làm việc; đi kèm 2 điều kiện là hoàn thiện pháp luật về CBCC và đẩy mạnh phòng chống tham nhũng.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Đình Lý đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn vấn đề tạo động lực cho cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Thông qua việc vận dụng các học thuyết quản trị nhân lực và phương pháp khảo sát thực chứng bằng bảng hỏi được xử lý trên SPSS, tác giả đã làm rõ các yếu tố ảnh hưởng, đo lường thực trạng động lực và chỉ ra 6 điểm nghẽn trong hệ thống chính sách hiện hành. Các quan điểm định hướng và 6 nhóm giải pháp do luận án đề xuất là nguồn tư liệu khoa học hữu ích phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chính sách công vụ và phát triển nguồn nhân lực cơ sở trong giai đoạn đổi mới.