Tổng quan luận án
Công tác cán bộ giữ vai trò then chốt trong công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị tại Việt Nam. Đối với các địa bàn chiến lược như Tây Nguyên nói chung và tỉnh Đắk Lắk nói riêng, việc xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số mang tính cấp thiết đặc thù. Đắk Lắk là tỉnh có vị trí chiến lược về chính trị, quân sự, kinh tế và an ninh - quốc phòng, nơi có nhiều tôn giáo và cộng đồng các dân tộc cùng sinh sống (các dân tộc tại chỗ gồm Êđê, M'nông, Gia Rai cùng nhiều dân tộc di cư). Địa bàn này từng là trọng điểm chống phá của các thế lực thù địch thông qua việc lợi dụng các vấn đề dân tộc, tôn giáo, thành lập tổ chức "Tin Lành Đêga", "Nhà nước Đêga" và kích động gây rối, bạo loạn chính trị vào các năm 2001, 2004 và 2008. Để giữ vững an ninh chính trị, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và hiện thực hóa mục tiêu đưa thành phố Buôn Ma Thuột trở thành đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên, việc xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số có chất lượng và số lượng phù hợp là đòi hỏi tất yếu khách quan.
Thực tiễn lãnh đạo công tác cán bộ tại địa phương bộc lộ nhiều mâu thuẫn cần giải quyết:
- Mâu thuẫn giữa yêu cầu tăng nhanh số lượng và việc bảo đảm chất lượng cán bộ.
- Mâu thuẫn giữa nhu cầu sử dụng cán bộ lớn và khả năng đầu tư, nguồn lực đào tạo có giới hạn.
- Mâu thuẫn giữa việc ưu tiên sử dụng nguồn nhân lực tại chỗ và chính sách thu hút cán bộ từ nơi khác đến.
- Mâu thuẫn giữa quy hoạch, đào tạo với bố trí, sử dụng thực tế.
- Mâu thuẫn giữa yêu cầu luân chuyển cán bộ và khả năng đáp ứng của đội ngũ cán bộ tại địa phương.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định là việc thiếu vắng một công trình khoa học chuyên khảo phản ánh toàn diện, có hệ thống quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk đối với việc xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số trong giai đoạn 2005 - 2015 trên cả bốn khâu: quy hoạch; đào tạo, bồi dưỡng; bố trí, sử dụng; và thực hiện chế độ chính sách.
Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu làm rõ quá trình lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk từ năm 2005 đến năm 2015; từ đó rút ra một số kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác này trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu (được xác định thành 4 nhiệm vụ cụ thể):
- Trình bày các yếu tố tác động đến công tác lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk.
- Làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk vận dụng quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng về xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số để lãnh đạo xây dựng đội ngũ này từ năm 2005 đến năm 2015.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và phân tích nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk.
- Đúc rút một số kinh nghiệm qua thực tiễn quá trình Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số từ năm 2005 đến năm 2015.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng về xây dựng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số và quá trình Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số từ năm 2005 đến năm 2015.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2005 (thời điểm ban hành Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 14/01/2005 của Tỉnh ủy Đắk Lắk) đến năm 2015 (giai đoạn thực hiện Kết luận số 05-KL/TU ngày 05/01/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đắk Lắk).
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Đắk Lắk gồm 15 đơn vị hành chính cấp huyện (1 thành phố, 1 thị xã và 13 huyện). Số liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và một số cơ quan, đơn vị trong tỉnh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 khâu chủ yếu trong công tác cán bộ: quy hoạch cán bộ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; sử dụng cán bộ; và thực hiện chính sách đối với cán bộ dân tộc thiểu số.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng thuật các công trình nghiên cứu đã công bố theo 3 nhóm nội dung chính:
Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu chung về xây dựng đội ngũ cán bộ
- Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh và nền tảng lý luận: Tác phẩm của Đức Vượng (chuyên khảo Hồ Chí Minh đào tạo cán bộ và trọng dụng nhân tài); Đình Toán (Chủ tịch Hồ Chí Minh với công tác tổ chức, cán bộ xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức trong thời kỳ đổi mới); Nguyễn Thị Thanh Dung (Phong cách tư duy Hồ Chí Minh với việc xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ta hiện nay); Nguyễn Khánh Bật và Trần Thị Huyền (Xây dựng đội ngũ trí thức thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo tư tưởng Hồ Chí Minh); các phát biểu của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng (Xây dựng chỉnh đốn Đảng là nhiệm vụ then chốt để phát triển đất nước).
- Lý luận và thực tiễn công tác cán bộ: Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương (Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ công chức); Mai Đức Ngọc (Vai trò cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã trong việc giữ vững ổn định chính trị - xã hội ở nông thôn nước ta hiện nay); Trần Đình Thắng (Đảng lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước); Nguyễn Thị Thanh (Đảng lãnh đạo thực hiện Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước từ năm 1998 đến năm 2008); Bùi Thị Hồng Tiến (Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo quá trình xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt trong hệ thống chính trị cấp cơ sở từ 1975 đến 1993); Đề tài cấp Nhà nước KX.03.02 do Vũ Văn Hiền chủ nhiệm (Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước); Nguyễn Minh Tuấn (Tiếp tục đổi mới đồng bộ công tác cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa); Litthi Sisouvong (Đột phá về công tác cán bộ); Nguyễn Văn Tài (Phát huy tính tích cực xã hội của đội ngũ cán bộ nước ta hiện nay); Cao Khoa Bảng (Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa Thủ đô); Trần Xuân Sầm (Xác định cơ cấu và tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo chủ chốt trong hệ thống chính trị đổi mới); Trần Đình Hoan (Đánh giá quy hoạch luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước); Thân Minh Quế (Công tác quy hoạch cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh ủy quản lý ở các tỉnh miền Núi phía Bắc giai đoạn hiện nay); Cao Thanh Vân và Đinh Ngọc Giang (Xử lý tình huống công tác cán bộ của Đảng); Phạm Nhất Linh (nghiên cứu tại Cà Mau giai đoạn 1997 - 2007).
- Kinh nghiệm quốc tế và phát triển nguồn nhân lực: Lê Minh Thông và Nguyễn Danh Châu (Kinh nghiệm công tác nhân sự của một số nước); Matsushita Konosuke (Nhân sự - chìa khóa của thành công, 1999); Yasuhiko Inoue (Kinh nghiệm Nhật Bản về phát triển nguồn nhân lực); Đoàn Văn Khái (Nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam); Cao Văn Thống và Đỗ Xuân Tuất (Chiến lược phát triển nhân tài của Việt Nam hiện nay); Nghiệm Ngạn Thân (Phát hiện và sử dụng nhân tài); Kỷ yếu của Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum (Đào tạo nguồn nhân lực cho Tây Nguyên: Thực trạng và giải pháp).
Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu về xây dựng đội ngũ cán bộ và nguồn nhân lực dân tộc thiểu số
- Vấn đề chung và chính sách dân tộc: Phan Văn Bé (Tư tưởng Hồ Chí Minh với các dân tộc Tây Nguyên); Nguyễn Đăng Thành (Phát triển nguồn nhân lực ở vùng dân tộc thiểu số Việt Nam đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước); Đặng Cảnh Khanh (Nguồn nhân lực trẻ các dân tộc thiểu số những phân tích xã hội học); Trịnh Ngọc Dương (nghiên cứu tại Kon Tum); Trịnh Quang Cảnh (Phát huy vai trò đội ngũ trí thức các dân tộc thiểu số nước ta trong sự nghiệp cách mạng hiện nay); Phan Hữu Dật và Lâm Bá Nam (Chính sách dân tộc của các chính quyền Nhà nước phong kiến Việt Nam (X - XIX)); Trương Minh Dục (Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về dân tộc và quan hệ dân tộc ở Tây Nguyên, Thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở miền Trung, Tây Nguyên trong thời kỳ đổi mới, Xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc ở Tây Nguyên); Lương Hữu Nam (nghiên cứu trí thức ở Tây Nguyên); Nguyễn Thanh Thủy (chính sách đối với đồng bào Khmer Tây Nam Bộ); Hoàng Thu Thủy (nghiên cứu vùng Đông Bắc 1996 - 2010); Phạm Văn Hồ (Bắc Tây Nguyên 1996 - 2005); Nguyễn Thị Tứ (chính sách giáo dục đào tạo vùng dân tộc thiểu số); Kỷ yếu Bộ Giáo dục và Đào tạo (Tổng kết 15 năm thực hiện chế độ cử tuyển 1990-2005).
- Xây dựng cán bộ dân tộc thiểu số cụ thể: Lê Phương Thảo, Nguyễn Cúc và Doãn Hùng (Xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số ở nước ta trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa - Luận cứ và giải pháp); Lê Hữu Nghĩa (Một số vấn đề về xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp huyện người các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên); Lô Quốc Toản (nghiên cứu miền núi phía Bắc); Đặng Văn Trọng (nghiên cứu tại Đảng bộ Bộ đội Biên phòng 1996 - 2006); Trương Thị Hải Yến (tạo nguồn cán bộ cấp xã ở Tây Nguyên); Ma Phúc Dự (nâng cao tư duy lý luận ở Tuyên Quang); Phạm Hồng Kiên (Kon Tum 1991 - 2005); Nguyễn Viết Hà (Cao Bằng 2001 - 2010); Lê Ngọc Thắng (Sự phát triển vùng dân tộc thiểu số ở Việt Nam sau hội nhập); Đặng Thị Hoa (Quản lý xã hội vùng dân tộc thiểu số ở Việt Nam trong phát triển bền vững); Nguyễn Tuấn Triết (Tây Nguyên cuối thế kỷ XX vấn đề dân cư và nguồn nhân lực); Hoàng Văn Lễ và cộng sự (Tây Nguyên ngày nay tập 2); Báo cáo sơ kết giữa kỳ Chương trình KHCN-TN3/11-15; các kỷ yếu hội thảo của Viện Khoa học xã hội vùng Tây Nguyên, Tỉnh ủy Gia Lai, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Phân viện Đà Nẵng, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đề tài TN3/X15).
Nhóm 3: Các công trình nghiên cứu về cán bộ và cán bộ dân tộc thiểu số tại tỉnh Đắk Lắk
- Các bộ sách lịch sử địa phương: Lịch sử Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk (3 tập: 1930-1954, 1954-1975, 1975-2005) do Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk biên soạn.
- Các công trình chuyên đề: Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam phối hợp Tỉnh ủy, UBND tỉnh Đắk Lắk (Vấn đề phát triển kinh tế xã hội các dân tộc thiểu số ở Đắk Lắk); Lương Hữu Nam (yếu tố tác động đến quan hệ dân tộc ở Đắk Lắk); Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk (Điều tra, khảo sát nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật tỉnh Đắk Lắk và Phúc tra nguồn nhân lực cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ từ cao đẳng trở lên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk); Nguyễn An Vinh và cộng sự (Một số vấn đề về đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ khoa học cấp huyện, xã và lao động kỹ thuật người dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk); Trương Minh Dục (Miền Trung và Tây Nguyên trong thời kỳ đổi mới); Phạm Ngọc Đại (Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lãnh đạo thực hiện chính sách dân tộc từ năm 2003 đến năm 2015); Nguyễn Tấn Bích (Quản lý nhà nước về dân tộc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk); Nguyễn Hải Đông (Năng lực cán bộ, công chức người đồng bào dân tộc thiểu số ở tỉnh Đắk Lắk hiện nay); Lê Nhị Hòa (Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số trong hệ thống chính trị cấp cơ sở thời kỳ đổi mới (1986-2000)); Đỗ Quang Trà (Đào tạo cán bộ, công chức cấp xã người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk).
Khoảng trống luận án giải quyết:
Các công trình trước đây tiếp cận từng khâu riêng lẻ, nghiên cứu theo từng cấp chính quyền cơ sở hoặc dừng lại ở giai đoạn trước năm 2005. Luận án này là công trình nghiên cứu lịch sử Đảng đầu tiên làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số trong giai đoạn 2005 - 2015 một cách toàn diện, đồng bộ ở cả 4 khâu (quy hoạch, đào tạo/bồi dưỡng, bố trí/sử dụng, chính sách), tập trung vào đội ngũ cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận:
- Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Dựa trên tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí "gốc của mọi công việc" của cán bộ, quan điểm về đào tạo, bồi dưỡng, kết hợp giữa cán bộ tại chỗ và cán bộ điều động tăng cường.
- Quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, bình đẳng dân tộc và chiến lược cán bộ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Khái niệm công cụ: "Cán bộ dân tộc thiểu số" được xác định là những cán bộ theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, công tác trong hệ thống chính trị, có thành phần xuất thân từ các dân tộc thiểu số tại Việt Nam (đồng nghĩa với cụm từ "cán bộ là người dân tộc thiểu số").
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp lịch sử: Thu thập, khôi phục và tái hiện chân thực tiến trình lịch sử Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk đề ra chủ trương và chỉ đạo xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số từ năm 2005 đến năm 2015.
- Phương pháp lôgíc: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa từ các sự kiện lịch sử để làm rõ bản chất, quy luật vận động, đánh giá ưu điểm, hạn chế và rút ra bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thu thập thông tin định lượng, dữ liệu thực tế về cơ cấu, tỷ lệ, số lượng, trình độ của đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến đánh giá, nhận xét chuyên môn của các đồng chí lãnh đạo, cán bộ quản lý, chuyên viên về công tác tổ chức cán bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp và xử lý các chuỗi số liệu khảo sát, báo cáo định kỳ bằng phần mềm máy vi tính.
Nguồn tư liệu:
- Văn kiện của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Dân tộc.
- Văn kiện Đại hội, các nghị quyết chuyên đề, kết luận, chỉ thị, chương trình hành động và báo cáo định kỳ của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (tiêu biểu như Chỉ thị 19-CT/TU ngày 26/7/1999, Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 14/01/2005, Kết luận 05-KL/TU ngày 05/01/2011).
- Báo cáo số liệu thực tế từ Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường đào tạo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Các công trình khoa học, đề tài, kỷ yếu hội thảo liên quan đã công bố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này khảo cứu hệ thống tài liệu gồm hơn 160 danh mục công trình khoa học theo 3 nhóm: các nghiên cứu chung về cán bộ; các nghiên cứu về cán bộ dân tộc thiểu số trên phạm vi cả nước và vùng Tây Nguyên; các nghiên cứu trực tiếp về cán bộ dân tộc thiểu số tại Đắk Lắk. Tác giả tổng kết 5 nhóm vấn đề đã được giải quyết trong y văn và chỉ rõ luận án tập trung làm sáng tỏ tiến trình lãnh đạo thực tế của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk từ năm 2005 đến 2015, đánh giá toàn diện các khâu của công tác cán bộ dưới góc độ Lịch sử Đảng.
Chương 2: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk về xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số từ năm 2005 đến năm 2010
Chương 2 phân tích các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến công tác cán bộ:
- Tỉnh Đắk Lắk sau điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghị quyết 22/2003/QH11 của Quốc hội có 13 đơn vị cấp huyện (sau đó tách lập thêm huyện Cư Kuin theo Nghị định 137/2007/NĐ-CP và thị xã Buôn Hồ theo Nghị định 07/2008/NĐ-CP, thành 15 đơn vị cấp huyện), 165 đơn vị cấp xã, 2.129 thôn, buôn, tổ dân phố, đường biên giới dài 193 km giáp Campuchia.
- Đặc điểm xã hội: Tồn tại chế độ mẫu hệ truyền thống (ở các dân tộc Êđê, M'nông, Gia Rai), tính cộng đồng buôn làng cao; người phụ nữ có vai trò trong gia đình nhưng nam giới giữ vị trí xã hội, tạo nên khó khăn nhất định trong việc tạo nguồn cán bộ nữ dân tộc thiểu số.
Chương này trình bày thực trạng công tác cán bộ giai đoạn 1999 - 2004 theo Chỉ thị số 19-CT/TU ngày 26/7/1999 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy:
| Năm tuyển sinh |
Chỉ tiêu cử tuyển được giao (Học sinh) |
Kết quả xét duyệt thực tế (Học sinh) |
Tỷ lệ đạt (%) |
| 1999 |
25 |
7 |
22,6% |
| 2000 |
21 |
21 |
100,0% |
| 2001 |
31 |
31 |
100,0% |
| 2002 |
98 |
85 |
87,0% |
| 2003 |
193 |
178 |
92,0% |
| 2004 |
127 |
120 |
94,0% |
Về công tác đào tạo lý luận chính trị và bồi dưỡng đoàn thể giai đoạn 1999 - 2004:
- Lớp Trung cấp lý luận chính trị: Năm 1999 đào tạo 88 học viên; năm 2000 có 95 học viên; năm 2001 có 50 học viên; năm 2002 có 130 học viên; năm 2003 có 20 học viên; năm 2004 có 27 học viên.
- Lớp Trung cấp chuyên ngành khác: Năm 1999 có 12 học viên hành chính, 17 phụ vận, 10 thanh vận; năm 2003 có 3 học viên hành chính; năm 2004 có 14 phụ vận, 22 thanh vận. Gửi đào tạo cao cấp lý luận tại Học viện Chính trị khu vực III (Đà Nẵng) hơn 90 học viên.
Tình hình bố trí cán bộ dân tộc thiểu số giai đoạn 1999 - 2004: Toàn tỉnh có 3.439 cán bộ DTTS trên tổng số 30.630 cán bộ (chiếm 11,23%):
| Cấp hành chính |
Khối cơ quan / Đơn vị |
Số lượng cán bộ DTTS |
Tổng số cán bộ |
Tỷ lệ (%) |
| Cấp tỉnh |
Các Ban Đảng, đoàn thể |
43 |
428 |
10,00% |
|
Khối các sở, ngành |
119 |
976 |
12,19% |
| Cấp huyện |
Khối Đảng, đoàn thể |
112 |
868 |
12,90% |
|
Khối chính quyền |
163 |
1.053 |
15,47% |
|
Khối quản lý nhà nước |
120 |
2.029 |
5,92% |
|
Khối đơn vị sự nghiệp |
2.385 |
25.333 |
9,40% |
| Cấp xã |
Hưởng lương từ ngân sách |
634 |
2.262 |
28,02% |
|
Bí thư, Phó Bí thư cấp xã |
31 |
126 |
12,46% |
|
Đại biểu HĐND cấp xã |
1.393 |
4.927 |
28,30% |
|
Chủ tịch, PCT HĐND xã |
53 |
134 |
39,55% |
|
Chủ tịch, PCT UBND xã |
81 |
218 |
37,00% |
Về tỷ lệ tham gia cấp ủy và cơ quan dân cử:
- Cấp ủy nhiệm kỳ 2000 - 2005: Tỉnh ủy đạt 19,40%; cấp huyện đạt 17,02% (riêng huyện/thành phố là 18,00%); cấp cơ sở đạt 11,65% (riêng cấp xã là 21,00%).
- Đại biểu HĐND nhiệm kỳ 1999 - 2004: Cấp tỉnh đạt 34,70%; cấp huyện đạt 25,80%; cấp xã đạt 31,20%.
Ngày 14/01/2005, Tỉnh ủy Đắk Lắk ban hành Nghị quyết số 05-NQ/TU, xác định mục tiêu và giải pháp lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số cho cả giai đoạn 2005 - 2010 nhằm khắc phục tình trạng thiếu hụt cán bộ, giải quyết số sinh viên tốt nghiệp chưa có việc làm (tháng 9/2004 còn 68 sinh viên DTTS tốt nghiệp từ trung cấp trở lên chưa được bố trí), hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính cho học sinh trường dân tộc nội trú theo Quyết định 1314-QĐ/2001/UBND.
Chương 3: Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lãnh đạo tăng cường xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số từ năm 2010 đến năm 2015
Chương 3 trình bày sự chuyển biến trong giai đoạn 2010 - 2015, bắt đầu bằng việc Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Kết luận số 05-KL/TU ngày 05/01/2011 nhằm tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU. Đảng bộ tỉnh tập trung chỉ đạo đồng bộ 4 khâu:
- Quy hoạch cán bộ: Rà soát nguồn cán bộ trẻ, cán bộ nữ người dân tộc thiểu số đưa vào diện quy hoạch cấp ủy và các chức danh lãnh đạo chủ chốt.
- Đào tạo, bồi dưỡng: Đẩy mạnh đào tạo chuyên môn và lý luận chính trị, kết hợp cử tuyển có địa chỉ sử dụng.
- Bố trí, sử dụng, điều động và luân chuyển: Thực hiện luân chuyển cán bộ giữa tỉnh - huyện - xã; tăng cường tỷ lệ cán bộ DTTS tham gia cấp ủy và Hội đồng nhân dân các cấp (thể hiện qua Biểu đồ 3.1 về tỷ lệ tham gia cấp ủy, Biểu đồ 3.2 về đại biểu HĐND các cấp).
- Thực hiện chế độ, chính sách: Thực hiện chính sách hỗ trợ học tập, đãi ngộ vật chất và tinh thần đối với cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số công tác tại các cơ quan, đơn vị (phản ánh qua Biểu đồ 3.3).
Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm
Chương 4 tổng kết quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh:
- Ưu điểm: Đội ngũ cán bộ DTTS tăng về số lượng, từng bước nâng cao về chất lượng chuyên môn và lý luận chính trị; cơ cấu tỷ lệ cán bộ DTTS trong cấp ủy và bộ máy chính quyền các cấp được nâng lên, góp phần ổn định an ninh chính trị, củng cố buôn làng.
- Hạn chế: Cơ cấu phân bổ chưa đồng đều giữa các ngành, lĩnh vực (tập trung nhiều ở khối sự nghiệp, đoàn thể, tỷ lệ ở khối quản lý nhà nước còn thấp); chất lượng một bộ phận cán bộ cơ sở chưa theo kịp yêu cầu; việc bố trí công tác sau đào tạo có lúc còn chậm.
- Nguyên nhân: Do xuất phát điểm kinh tế - xã hội, trình độ dân trí, phong tục tập quán; công tác kiểm tra, đôn đốc của một số cấp ủy chưa quyết liệt; sự phối hợp giữa đào tạo và tuyển dụng chưa thực sự chặt chẽ.
- Kinh nghiệm lịch sử: Đúc kết các bài học về việc nâng cao nhận thức của cấp ủy các cấp; quy hoạch phải đi đôi với đào tạo và bố trí sử dụng; kết hợp chặt chẽ giữa cán bộ tại chỗ và cán bộ điều động; xây dựng chính sách đặc thù phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt khoa học:
- Hệ thống hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và các nghị quyết, chỉ thị của Tỉnh ủy Đắk Lắk về công tác xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số từ năm 2005 đến năm 2015.
- Làm sáng tỏ nội dung, phương thức và diễn trình lãnh đạo, chỉ đạo thực tế của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk qua từng giai đoạn cụ thể (giai đoạn 2005 - 2010 thực hiện Nghị quyết 05-NQ/TU và giai đoạn 2010 - 2015 thực hiện Kết luận 05-KL/TU).
- Cung cấp nguồn tư liệu lịch sử có căn cứ xác thực, góp phần bổ sung và làm phong phú thêm công trình Lịch sử Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Cung cấp luận cứ thực tiễn và cơ sở khoa học giúp Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, các cấp ủy Đảng và cơ quan quản lý nhà nước tại Đắk Lắk vận dụng vào việc hoạch định, điều chỉnh chính sách cán bộ dân tộc thiểu số trong các nhiệm kỳ tiếp theo.
- Cung cấp tài liệu nghiên cứu, giảng dạy cho các cơ sở đào tạo, trường chính trị tại Đắk Lắk và khu vực Tây Nguyên.
Kiến nghị và giải pháp rút ra từ nghiên cứu:
- Tiếp tục đổi mới khâu quy hoạch và đánh giá cán bộ dân tộc thiểu số bảo đảm khách quan, thực chất.
- Gắn kết chặt chẽ giữa chỉ tiêu đào tạo cử tuyển, đào tạo chuyên môn với kế hoạch tuyển dụng, bố trí sử dụng cụ thể tại từng địa phương.
- Tiếp tục hoàn thiện các chính sách hỗ trợ sinh hoạt phí, nhà ở, điều kiện công tác cho cán bộ dân tộc thiểu số công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu theo giới hạn lịch sử giai đoạn 2005 - 2015, tập trung chủ yếu vào nhóm cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đắk Lắk quản lý và 4 khâu công tác cán bộ chính; chưa mở rộng so sánh sâu với các tỉnh khác trong khu vực Tây Nguyên.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quá trình lãnh đạo công tác cán bộ dân tộc thiểu số của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk từ năm 2015 đến nay; thực hiện các nghiên cứu so sánh liên tỉnh (giữa Đắk Lắk với Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông, Lâm Đồng) để tìm ra các mô hình đào tạo, sử dụng cán bộ dân tộc thiểu số đặc thù cho toàn vùng Tây Nguyên.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Là tài liệu tham khảo thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Quản lý công, Dân tộc học.
- Đối với giảng viên: Phục vụ công tác giảng dạy các chuyên đề Lịch sử Đảng bộ địa phương, công tác dân tộc và chính sách cán bộ tại các trường chính trị tỉnh, các trường đại học, cao đẳng vùng Tây Nguyên.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và cấp ủy địa phương: Các số liệu thống kê, bài học kinh nghiệm về quy hoạch, cử tuyển, đào tạo và luân chuyển cán bộ trong luận án có giá trị thực tiễn trong công tác xây dựng Đảng và tổ chức bộ máy hệ thống chính trị tại địa phương có đông đồng bào dân tộc thiểu số.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu công tác cán bộ tại địa bàn Đắk Lắk trong phạm vi không gian cụ thể như thế nào?
Luận án nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk sau khi chia tách tỉnh (năm 2003) và điều chỉnh hành chính, gồm 15 đơn vị hành chính cấp huyện (1 thành phố Buôn Ma Thuột, 1 thị xã Buôn Hồ và 13 huyện), 165 đơn vị hành chính cấp xã, với đường biên giới dài 193 km tiếp giáp tỉnh Mundulkiri (Campuchia).
2. Hai văn bản chỉ đạo mang tính dấu mốc của Tỉnh ủy Đắk Lắk được luận án phân tích làm khung thời gian là những văn bản nào?
Đó là Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 14/01/2005 của Tỉnh ủy Đắk Lắk về lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số (khởi đầu giai đoạn 2005 - 2010) và Kết luận số 05-KL/TU ngày 05/01/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đắk Lắk về tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU (giai đoạn 2010 - 2015).
3. Luận án tập trung giải quyết những khâu nào trong quy trình công tác cán bộ?
Luận án tập trung giải quyết 4 khâu chủ yếu:
- Quy hoạch cán bộ dân tộc thiểu số.
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dân tộc thiểu số.
- Bố trí, sử dụng cán bộ dân tộc thiểu số.
- Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ dân tộc thiểu số.
4. Kết quả thực hiện chỉ tiêu cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số tại Đắk Lắk từ năm 1999 đến năm 2004 đạt như thế nào?
Kết quả cử tuyển có sự gia tăng rõ rệt: Năm 1999 đạt 7/25 chỉ tiêu (22,6%); năm 2000 đạt 21/21 chỉ tiêu (100%); năm 2001 đạt 31/31 chỉ tiêu (100%); năm 2002 đạt 85/98 chỉ tiêu (87%); năm 2003 đạt 178/193 chỉ tiêu (92%); và năm 2004 đạt 120/127 chỉ tiêu (94%).
5. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để thu thập và xử lý số liệu?
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp: phương pháp lịch sử, phương pháp lôgíc, phương pháp điều tra xã hội học, phương pháp chuyên gia và phương pháp thống kê với sự hỗ trợ của phần mềm vi tính.
Kết luận
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam đã phục dựng chân thực, hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số giai đoạn 2005 - 2015. Trên cơ sở phân tích các yếu tố đặc thù về tự nhiên, văn hóa, xã hội buôn làng và an ninh - quốc phòng, tác giả đã đánh giá khách quan những ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân của thực trạng công tác cán bộ. Các số liệu khảo sát cùng các bài học kinh nghiệm được rút ra cung cấp luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác xây dựng Đảng và phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại tỉnh Đắk Lắk cũng như toàn vùng Tây Nguyên.