Luận văn thạc sĩ ussh chính sách tài chính thúc đẩy đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp sản xuất mũ bảo hiểm

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chính sách tài chính thúc đẩy đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành sản xuất mũ bảo hiểm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

108
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH VẼ

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do nghiên cứu

1.2. Lịch sử nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN NỘI DUNG

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

2.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp
2.1.1.2. Doanh nghiệp đổi mới sáng tạo

2.1.2. Đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp

2.1.2.1. Đổi mới công nghệ
2.1.2.2. Hoạt động đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp
2.1.2.3. Tiêu chí đánh giá hoạt động đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp
2.1.2.4. Vai trò của hoạt động đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp
2.1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ

2.1.3. Chính sách tài chính trong doanh nghiệp

2.1.3.1. Chính sách
2.1.3.2. Chính sách tài chính

2.1.4. Tác động của chính sách tài chính đến hoạt động đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp

2.2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT MŨ BẢO HIỂM

2.2.1. Thực trạng năng lực đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp sản xuất mũ bảo hiểm

2.2.1.1. Thực trạng về nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.2.1.2. Tình hình tài chính và những rào cản trong tiếp cận tài chính

2.2.2. Thực trạng về chính sách tài chính thúc đẩy đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp sản xuất mũ bảo hiểm

2.2.2.1. Cơ sở pháp lý hiện hành
2.2.2.2. Những chính sách hỗ trợ gián tiếp

2.3. GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH NHẰM THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

2.3.1. Kinh nghiệm quốc tế về chính sách tài chính nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp

2.3.1.1. Kinh nghiệm của Malaysia
2.3.1.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc
2.3.1.3. Kinh nghiệm của Hàn Quốc
2.3.1.4. Kinh nghiệm của các nước OECD
2.3.1.5. Bài học cho Việt Nam

2.3.2. Giải pháp chính sách tài chính thúc đẩy đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

2.3.2.1. Quan điểm sử dụng giải pháp tài chính đối với thúc đẩy đổi mới công nghệ trong các DNNVV tại Việt Nam
2.3.2.2. Giải pháp chính sách tài chính thúc đẩy đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
2.3.2.3. Một số khuyến nghị, đề xuất hoàn thiện chính sách tài chính thúc đẩy đổi mới công nghệ cho DNNVV

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách tài chính thúc đẩy đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chính sách tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Những chính sách này không chỉ giúp cải thiện khả năng tài chính mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng công nghệ mới. Theo báo cáo của VCCI, DNNVV chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, đóng góp lớn vào GDP và tạo ra nhiều việc làm. Tuy nhiên, nhiều DNNVV vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn và công nghệ hiện đại.

1.1. Định nghĩa và vai trò của chính sách tài chính

Chính sách tài chính là tập hợp các biện pháp nhằm điều chỉnh và quản lý nguồn lực tài chính của doanh nghiệp. Nó giúp DNNVV có thể tiếp cận vốn đầu tư, từ đó thúc đẩy đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.2. Tình hình hiện tại của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

DNNVV tại Việt Nam hiện đang phải đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm việc tiếp cận công nghệ và nguồn vốn. Chỉ khoảng 10% DNNVV sử dụng công nghệ hiện đại, trong khi 52% vẫn sử dụng công nghệ lạc hậu.

II. Vấn đề và thách thức trong chính sách tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Mặc dù chính sách tài chính đã được cải thiện, nhưng vẫn còn nhiều thách thức đối với DNNVV trong việc tiếp cận nguồn vốn và công nghệ. Các rào cản như thủ tục hành chính phức tạp và thiếu thông tin về các chương trình hỗ trợ tài chính vẫn tồn tại. Điều này ảnh hưởng đến khả năng đổi mới công nghệ của doanh nghiệp.

2.1. Rào cản trong tiếp cận tài chính

Nhiều DNNVV gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn do yêu cầu về tài sản thế chấp và hồ sơ phức tạp. Điều này làm giảm khả năng đầu tư vào công nghệ mới.

2.2. Thiếu thông tin và hỗ trợ từ chính phủ

Nhiều doanh nghiệp không nắm rõ các chính sách hỗ trợ tài chính hiện có. Việc thiếu thông tin này dẫn đến việc không tận dụng được các cơ hội từ chính sách tài chính.

III. Phương pháp cải cách chính sách tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Để thúc đẩy đổi mới công nghệ, cần có những cải cách trong chính sách tài chính. Các biện pháp như đơn giản hóa thủ tục vay vốn, cung cấp thông tin rõ ràng về các chương trình hỗ trợ sẽ giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận hơn. Ngoài ra, việc tăng cường hợp tác giữa các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp cũng rất quan trọng.

3.1. Đơn giản hóa thủ tục vay vốn

Cần giảm bớt các yêu cầu về tài sản thế chấp và hồ sơ vay vốn để DNNVV có thể dễ dàng tiếp cận nguồn vốn hơn.

3.2. Tăng cường thông tin và hỗ trợ từ chính phủ

Cần có các chương trình truyền thông để thông báo cho DNNVV về các chính sách hỗ trợ tài chính, giúp họ nắm bắt cơ hội và cải thiện khả năng đổi mới công nghệ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chính sách tài chính

Nghiên cứu cho thấy rằng các chính sách tài chính hiệu quả có thể giúp DNNVV nâng cao năng lực đổi mới công nghệ. Các doanh nghiệp đã áp dụng các chính sách này thường có tỷ lệ thành công cao hơn trong việc cạnh tranh trên thị trường. Việc đầu tư vào công nghệ mới không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh.

4.1. Kết quả từ các doanh nghiệp áp dụng chính sách tài chính

Nhiều DNNVV đã thành công trong việc áp dụng công nghệ mới nhờ vào các chính sách tài chính hỗ trợ. Điều này đã giúp họ tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị trường.

4.2. Bài học từ các quốc gia khác

Kinh nghiệm từ các quốc gia như Malaysia và Hàn Quốc cho thấy rằng việc đầu tư vào công nghệ và cải cách chính sách tài chính có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong khả năng cạnh tranh của DNNVV.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chính sách tài chính

Chính sách tài chính cần được cải cách để đáp ứng nhu cầu của DNNVV trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Việc thúc đẩy đổi mới công nghệ không chỉ giúp DNNVV tồn tại mà còn phát triển bền vững. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp để xây dựng một môi trường thuận lợi cho đổi mới công nghệ.

5.1. Tầm quan trọng của chính sách tài chính trong đổi mới công nghệ

Chính sách tài chính là yếu tố quyết định trong việc thúc đẩy đổi mới công nghệ cho DNNVV. Cần có những biện pháp cụ thể để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận công nghệ mới.

5.2. Định hướng tương lai cho chính sách tài chính

Cần tiếp tục cải cách chính sách tài chính để tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh chính sách tài chính thúc đẩy đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp sản xuất mũ bảo hiểm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu Nội dung nghiên cứu Luận văn kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chính sách tài chính và hoạt động đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Chƣơng 2: Thực trạng đổi mới công nghệ và chính sách tài chính thúc đẩy đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp sản xuất mũ bảo hiểm Chƣơng 3: Chính sách tài chính thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa Kết luận và khuyến nghị 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1 Khái niệm doanh nghiệp Có thể nói trên thế giới sử dụng nhiều tên gọi khác nhau để chỉ loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh hay “doanh nghiệp” (enterprise, firm, company, business, venture, v. Riêng loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh quy mô lớn cũng gắn với nhiều tên gọi khác nhau tùy theo mỗi quốc gia và từng thời kỳ (ví dụ nhƣ ở Đức, Pháp, Hoa Kỳ thì gọi là: Cartel, Syndicate, Trust, Group, Consortium, Concern, Conglomerate hay ở Nhật Bản trƣớc chiến tranh thế giới thứ hai là Zaibatsu và sau chiến tranh là Keiretsu, Ấn Độ dùng thuật ngữ Bussiness House, ở Hàn Quốc dùng Chaebol, Trung Quốc dùng thuật ngữ Tập đoàn doanh nghiệp, ở Việt Nam dùng tên gọi tập đoàn kinh tế, v. Có thể nói sự đa dạng về tên gọi hay thuật ngữ sử dụng nói lên tính đa dạng của khái niệm “doanh nghiệp”.

Vậy doanh nghiệp là gì? Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về doanh nghiệp (Cambridge Advanced Learner’s Dictionary; Từ điển tiếng Việt; v. Tuy nhiên, có thể hiểu theo nghĩa rộng nhất doanh nghiệp là cá nhân hoặc tổ chức thực hiện các hoạt động SX-KD trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế từ các đơn vị tiểu thủ công nghiệp, hộ nông dân, hợp tác xã, trang trại đến các công ty, tổng công ty; từ khu vực khai thác, SX- KD, chế tạo, xây dựng đến khu vực dịch vụ tƣ vấn; từ các ngành SX-KD truyền thống đến các ngành SX-KD kinh doanh có hàm lƣợng tri thức cao, công nghệ cao. Bên cạnh các tổ chức hoạt động SX-KD, cung ứng dịch vụ nhằm mục tiêu lợi nhuận, còn có một số tổ chức hoạt động công ích (not-for-profit corporation) nhằm SX-KD, cung ứng dịch vụ công theo chính sách của Nhà nƣớc. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Với cách hiểu nhƣ vậy, có thể rút ra một số đặc trƣng của doanh nghiệp nhƣ sau: (i) Thứ nhất, doanh nghiệp là tổ chức, nhƣng không phải tất cả các tổ chức là doanh nghiệp.

Một tổ chức là một hệ thống xã hội phức tạp đƣợc tạo ra bởi những ngƣời hợp tác để đạt đƣợc một số mục tiêu. (ii) Thứ hai, doanh nghiệp thực hiện vai trò xã hội của sản xuất, chuyển đổi các nguồn lực thành hàng hóa và dịch vụ. Thông thƣờng, doanh nghiệp sử dụng bốn loại nguồn lực cơ bản khác nhau trong hoạt động sản xuất: • Tài nguyên thiên nhiên: lấy trực tiếp từ tự nhiên mà không cần chuyển đổi trƣớc đó (đất, nƣớc, không khí, v. • Vốn: tiền cần thiết để đầu tƣ vào công cụ, máy móc, thiết bị, công nghệ.

• Nhân lực: các khả năng về thể chất và trí tuệ của ngƣời lao động. • Doanh nhân: các ý tƣởng sáng tạo để định hình các mô hình kinh doanh. (iii) Thứ ba, nguồn lực đƣợc kết hợp và chuyển đổi thành các sản phẩm hoặc dịch vụ. Đến lƣợt mình, các sản phẩm/ và dịch vụ đƣợc thƣơng mại hóa vào thị trƣờng và khách hàng sẵn sàng trả tiền cho hàng hóa và dịch vụ đó khi đáp ứng nhu cầu nhất định của khách hàng.

Nếu doanh nghiệp sản xuất cái gì mà khách hàng thích, chắc chắn nó sẽ có thể thiết lập mức giá mà có thể bù đắp cho các chi phí sản xuất và hơn nữa. Nếu không, sẽ ngƣợc lại. Sự khác biệt giữa doanh thu có đƣợc từ việc bán hàng hóa và dịch vụ và các chi phí phát sinh trong việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ là lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu lợi nhuận là dƣơng, có nghĩa là sản xuất của doanh nghiệp có giá trị hơn các nguồn lực đƣợc sử dụng.

Trong trƣờng hợp đó, doanh nghiệp đƣợc bổ sung thêm giá trị cho những nguồn lực đã sử dụng. Ngoài ra, nếu có lợi nhuận là âm (ví dụ, thua lỗ) doanh nghiệp phá hủy giá trị, vì nguồn lực có giá trị nhiều hơn so với các sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp có đƣợc. Tóm lại, trong luận văn này doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức sử dụng nguồn lực sản xuất để có được sản phẩm và/hoặc dịch vụ cung cấp trên thị trường với mục đích tạo ra lợi nhuận. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cách phân loại doanh nghiệp Hiện có nhiều cách phân loại doanh nghiệp khác nhau tùy mục đích sử dụng: của cơ quan thống kê, phân loại; của cơ quan hỗ trợ, tài trợ; của các thiết chế tài chính (ngân hàng, tổ chức tín dụng), v.

Dƣới đây là một số cách phân loại phổ biến: (i) Phân loại theo quy mô (lao động, doanh thu, tổng tài sản, v.v): doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa, nhỏ và vừa, lớn. (ii) Phân loại theo sở hữu: sở hữu nhà nƣớc, sở hữu ngoài nhà nƣớc. (iii) Theo ngành nghề: sản xuất, thƣơng mại hoặc nông nghiệp, công nghiệp xây dựng, dịch vụ. (iv) … Theo tiêu chí thống kê quốc gia, dựa theo quy mô có thể phân loại doanh nghiệp thành doanh nghiệp có quy mô lớn, vừa và nhỏ, vừa, nhỏ và siêu nhỏ.

Trong nhiều loại quy mô doanh nghiệp vừa đề cập, hai quy mô đƣợc các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách sử dụng nhiều nhất đó là doanh nghiệp quy mô lớn và doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa (DNNVV). Việc xác định các tiêu chí và định mức để đánh giá quy mô của một doanh nghiệp có sự khác nhau ở các quốc gia/ khu vực trên thế giới. Ngay trong cùng một quốc gia/ khu vực, những tiêu chí này cũng có thể đƣợc thay đổi theo thời gian hay thậm chí ngành nghề kinh doanh vì sự phát triển của doanh nghiệp, đặc điểm nền kinh tế hay tốc độ phát triển kinh tế của quốc gia hay ngành nghề của quốc gia đó. Tuy nhiên, các tiêu chí phổ biến nhất đƣợc nhiều quốc gia/ tổ chức quốc tế sử dụng là: số lao động bình quân mà doanh nghiệp sử dụng trong năm và tổng doanh thu hằng năm của doanh nghiệp.

Đa số các quốc gia châu Âu (Áo, Séc, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Hy Lạp, Hungary, Ai-len, Ý, Hà Lan, Na-uy, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Sec-bi-a, Xlô-va- ki-a, Xlô-ve-ni-a, Thụy Điển, Thụy Sĩ) sử dụng đồng thời cả 2 tiêu chí tổng số lao động và doanh thu (theo quy định của EU: 2003/361/EC) và phân thành 3 loại: (i) doanh nghiệp siêu nhỏ, dƣới 10 lao động; (ii) doanh nghiệp nhỏ, dƣới 50 lao động; (iii) doanh nghiệp nhỏ và vừa, dƣới 250 lao động. Tất cả 3 loại này có tổng doanh 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thu hằng năm không quá 50 triệu Euro và hoặc bảng cân đối không quá 43 triệu Euro. Đa số các quốc gia châu Âu sử dụng định nghĩa của EU. Tuy nhiên, một số quốc gia có định nghĩa riêng và có thể chỉ sử dụng một tiêu chí, chẳng hạn nhƣ Bỉ quy định doanh nghiệp lớn có từ 200 lao động trở lên còn I-xra-en thì doanh nghiệp lớn có trên 100 lao động.

Tại Hoa Kỳ và Canada, chỉ dùng một tiêu chí là số lao động và quy định doanh nghiệp lớn là doanh nghiệp có từ 500 lao động trở lên. Tại Úc, doanh nghiệp lớn là doanh nghiệp có trên 200 lao động. Trong khi đó Niu-di-lân lại xác định doanh nghiệp lớn là doanh nghiệp có trên 100 lao động. Tại Nhật Bản và Hàn Quốc cùng có tiêu chí về quy mô doanh nghiệp theo số lao động (trên 300 là doanh nghiệp lớn).

Tuy nhiên, đối với loại hình DNNVV, hai quốc gia này không có tiêu chí phân biệt theo quy mô nói chung mà tùy từng ngành nghề mà có tiêu chí cụ thể. Nhƣ vậy có thể nói rằng mỗi quốc gia trên thế giới sử dụng các chỉ số khác nhau để phân loại doanh nghiệp. Hầu hết các quốc gia đều lấy tiêu chí số lao động bình quân làm cơ sở để phân loại doanh nghiệp theo quy mô. Tiêu chí về số lao động đƣợc các quốc gia sử dụng nhiều hơn so với các tiêu chí khác nhƣ doanh thu, vốn, v.

là các chỉ tiêu có thể lƣợng hóa đƣợc bằng giá trị tiền tệ. Các tiêu chí nhƣ doanh thu, vốn tuy rất quan trọng nhƣng thƣờng xuyên chịu sự tác động bởi những biến đổi của thị trƣờng, sự phát triển của nền kinh tế, tình trạng lạm phát, v. nên thiếu sự ổn định trong việc phân loại doanh nghiệp. Điều này giải thích tại sao tiêu chí số lao động bình quân đƣợc nhiều quốc gia lựa chọn, tiêu chí này thƣờng có tính ổn định lâu dài về mặt thời gian, lại thể hiện đƣợc phần nào tính chất, đặc thù của ngành, lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động.

Ngân hàng thế giới và nhiều tổ chức quốc tế khác cũng sử dụng tiêu chí số lao động để đánh giá. Theo Ngân hàng thế giới, doanh nghiệp đƣợc chia thành 4 loại tƣơng ứng với số lƣợng lao động nhƣ sau: doanh nghiệp siêu nhỏ (số lao động < 10 ngƣời), doanh nghiệp nhỏ (số lao động từ 10 đến dƣới 50 ngƣời), doanh nghiệp vừa 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ở Việt Nam hiện nay, Điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2014 định nghĩa: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đƣợc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”. Kinh doanh là “việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tƣ, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trƣờng nhằm mục đích sinh lợi.” Tiêu chí phân loại DNNVV đƣợc thực hiện theo Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ