Chương 1. 50 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC. Hệ khái niệm công cụ. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguồn nhân lực KH&CN CLC.
Thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC và các yếu tố tác động đến việc thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC đến trường đại học. Chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao. Khung chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC. Mối quan hệ giữa chính sách tài chính, thu hút nhân lực KH&CN CLC và tự chủ đại học.
Mối quan hệ giữa chính sách tài chính và tự chủ đại học. Mối quan hệ giữa tự chủ đại học và thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC. Mối quan hệ giữa chính sách tài chính và thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC. Một số lý thuyết vận dụng nghiên cứu chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC.
Lý thuyết hệ thống từ tiếp cận hệ thống. Thuyết nhu cầu từ tiếp cận tâm lý học. Một số lý thuyết khác qua tiếp cận liên ngành xã hội học – kinh tế học và quản lý. Kinh nghiệm quốc tế về chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao trong giáo dục đại học.
Đầu tư cho giáo dục ở một số nước trên thế giới. Kinh nghiệm phát triển nguồn thu ở một số nước trên thế giới. Kinh nghiệm chính sách tài chính trong giáo dục đại học ở Hoa Kỳ. Kinh nghiệm thu hút nhân lực chất lượng cao của Singapore.
91 Tiểu kết chương 2. 99 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI. Thực trạng thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Nhân lực tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
Đối tượng nhân lực KH&CN CLC mà ĐHQGHN tập trung thu hút và những yếu tố tác động đến thu hút nhân lực KH&CN CLC tại ĐHQGHN. Những thách thức đối với ĐHQGHN trong xu thế tự chủ đại học. Chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC tại ĐHQGHN. Hoạch định chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC tại ĐHQGHN.
Đánh giá chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC tại ĐHQGHN và một số trường đại học khác ở Việt Nam. Phát hiện những vấn đề cần hoàn thiện của chính sách tài chính và nhận diện những yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC tại ĐHQGHN. 157 3 Tiểu kết chương 3. 165 CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT 167 NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM.
Những yêu cầu đặt ra đối với việc hoàn thiện chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ tại các trường đại học. Bối cảnh trong nước. Xu thế phát triển của nhân lực KH&CN CLC trước những biến đổi xã hội. Đề xuất hoàn thiện chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao tại các trường đại học công lập.
Một số đề xuất nhằm hoàn thiện chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao tại các trường đại học công lập. Điều kiện để thực thi chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao tại các trường đại học. 190 Tiểu kết Chương 4. 197 KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ.
199 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 202 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 203 PHỤ LỤC 4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tăt Nghĩa của từ CĐKH Cộng đồng khoa học CĐS Chuyển đổi số CLC Chất lượng cao ĐHCL Đại học công lập DĐXH Di động xã hội ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội GS Giáo sư GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDĐH Giáo dục đại học KH&CN Khoa học và Công nghệ NLĐ Người lao động NCKH Nghiên cứu khoa học NSNN Ngân sách Nhà nước OCED Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế - Organization for Economic Cooperation and Development PGS Phó Giáo sư PTN Phòng thí nghiệm TS Tiến sĩ TSKH Tiến sĩ khoa học TNCN Thu nhập cá nhân TTNC Trung tâm nghiên cứu 5 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Một số yếu tố tác động đến việc thu hút nhân lực KH&CN CLC tại các trường đại học .2: Khung phân tích về tự chủ đại học của Hiệp hội các trường đại học châu Âu .3: Khung phân tích chính sách tài chính thu hút nhân lực KH&CN CLC 72 Bảng 2.4: Bảng đánh giá tác động của chính sách .5: Gánh nặng tài chính ở bậc đại học chủ yếu trên vai sinh viên vì ngân sách công tương đối thấp tại Việt Nam .6: Cơ cấu nguồn thu và các khoản chi tại trường Đại học California, Hoa Kỳ những năm gần đây (%) .7: Lương trung bình của giảng viên tại trường ĐHCL ở Hoa Kỳ năm học 2017-2018 .8: Tiền lương trung bình cho Giáo sư tại các trường ĐHCL tại Hoa Kỳ năm học 2017-2018.9: Cơ cấu nguồn thu và cơ cấu các khoản chi của ĐH Quốc gia Singapore năm 2019.10: Tổng hợp chính sách tài chính thu hút nhân lực KH&CN CLC ở một số nước trên thế giới .1: Số viên chức, người lao động của ĐHQGHN .2: Phân tích SWOT về nhân lực KH&CN CLC tại ĐHQGHN.3: Mô hình tự chủ GDĐH ở Việt Nam .4: Phân loại các Trường ĐHCL theo khả năng tự chủ tài chính .5: Tổng hợp về giáo dục đại học Việt Nam từ 2013-2019 .6: Khen thưởng công bố quốc tế ở Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN .7: Số lượng bài báo trong nước và quốc tế từ năm 2015 đến năm 2020 của ĐHQGHN .8: Phân tích tác động của chính sách khen thưởng công bố quốc tế .9: Tiền lương theo ngạch bậc áp dụng đối với giảng viên, nghiên cứu viên ở các trường ĐHCL .10: Thu nhập trung bình của người lao động ở một số trường đại học thành viên trong ĐHQGHN.11: Tỷ trọng giữa các nguồn thu giai đoạn 2017-2019 ở Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN .12: Thu nhập trung bình của người làm việc tại một số trường ĐHCL lớn tại Việt Nam.13: Chi NCKH ở một số trường ĐHCL .14: Chi mua sắm, đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất ở một số trường ĐHCL tại Việt Nam .15: Phân loại vị trí việc làm theo chức trách chính ở Trường Đại học Bách khoa Hà Nội .16: Nguyên tắc 3P trong trả lương tăng thêm ở Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Khung mẫu (Paradigma) của chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao tại các trường đại học.2: Phân tích sự phân hóa và phản ứng của các nhóm xã hội .3: Phân tích SWOT trước khi ban hành chính sách.188 7 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.
Các cấp độ nguồn nhân lực .2: Khung chính sách tài chính thu hút nhân lực KH&CN CLC .3: Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách tài chính thu hút nhân lực KH&CN CLC trong bối cảnh tự chủ đại học .4: Ảnh hưởng của tự chủ đại học đến thu hút nhân lực KH&CN CLC .1: Đề xuất khung chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC tại các trường đại học tại Việt Nam .2: Mối quan hệ giữa hợp tác quốc tế về nghiên cứu và thu hút nhân lực KH&CN CLC.187 8 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.2: Chi tiêu công cho GDĐH theo GDP ở một số nước trên thế giới năm 2016 (%) .3: Cơ cấu nguồn thu của các trường đại học của các nước Châu Âu .4: Các khoản chi của Đại học California năm 2018, 2019, 2020 .1: Các yếu tố tác động đến việc thu hút nhân lực KH&CN CLC 109 Biểu đồ 3.2: Quy mô giảng viên và sinh viên đại học công lập giai đoạn 1995- 2019. Số nhân lực nước ngoài đến nghiên cứu và giảng dạy ở ĐHQGHN (lượt người) .4: Thu nhập hiện tại của nhân lực được khảo sát .5: Thu nhập mong đợi của nhân lực được khảo sát.6: Tỷ lệ làm thêm tại ĐHQGHN năm 2020 .7: Nhận thức của nhân lực KH&CN CLC về chính sách thu hút tại tổ chức. Lý do chọn đề tài Danh tiếng của một trường đại học được xây dựng và khẳng định một phần từ chất lượng của hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH). Để phát triển hoạt động NCKH trong trường, yếu tố chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt.
Phương tiện để cạnh tranh giữa các trường đại học đang chuyển dần từ nguồn vốn chuyển sang nguồn nhân lực chất lượng cao, nơi nào có nhiều nhân lực chất lượng cao thì cơ hội nổi lên bứt phá càng lớn. Vì lẽ đó, việc thu hút nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao (KH&CN CLC) trong trường đại học trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Hội nhập quốc tế trong không gian “thế giới phẳng” với sự hỗ trợ của internet, của trí tuệ nhân tạo trở nên dễ dàng và nhanh chóng, di động xã hội (DĐXH) trong cộng đồng khoa học (CĐKH) cũng vì thế mà diễn ra phổ biến hơn. DĐXH có thể được hiểu là sự dịch chuyển về vị trí xã hội của cá nhân hay một nhóm xã hội trong CĐKH.
Một nghiên cứu của Đào Thanh Trường năm 2009 [71] về DĐXH trong CĐKH Đại học Quốc gia Hà Nội đã chỉ ra nguyên nhân sâu xa của DĐXH trong CĐKH là sự không đồng đều về cơ hội tiếp cận các nguồn lực (tin lực, tài lực, vật lực, nhân lực) và phần thưởng trong khoa học. Nghiên cứu đã nhận định những bất cập về tiền lương của những người làm việc trong lĩnh vực KH&CN, sự chênh lệch trong cơ quan, tổ chức, lĩnh vực khoa học về thu nhập, nguồn lực, điều kiện hoạt động khoa học, chế độ đãi ngộ…là những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hiện tượng DĐXH của CĐKH. Do đó, muốn thu hút nhân lực đặt biệt là nhân lực CLC thì phải tác động trực tiếp vào nguồn lực và phần thưởng. Mà một trong những nguồn lực quan trọng nhất để thu hút là nguồn lực tài chính.
Một công trình nghiên cứu khác của Trần Văn Ngợi năm 2015 về thu hút và trọng dụng người có tài năng trong các cơ quan hành chính Nhà nước Việt Nam cũng đặt ra nhiều vấn đề cần suy ngẫm.