Đạo đức nghề nghiệp của nhân viên công tác xã hội hiện nay nghiên cứu tại thành phố hà nội

Nghiên cứu về đạo đức nghề nghiệp của nhân viên công tác xã hội tại Hà Nội hiện nay. Phân tích thực trạng, thách thức và giải pháp nâng cao đạo đức nghề nghiệp.

2022

235
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHẤT LƯỢNG CAO TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

1.1. Các nghiên cứu liên quan đến thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao

1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam

1.3. Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.4. Các nghiên cứu liên quan đến chính sách tài chính thu hút nhân lực KH&CN CLC trong giáo dục đại học

1.5. Các nghiên cứu ở Việt Nam

1.6. Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.7. Nhận xét chung về các công trình đã công bố

1.8. Khoảng trống nghiên cứu và những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu

1.9. Khoảng trống nghiên cứu

1.10. Những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu

1.11. Tiểu kết Chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

2.1. Hệ khái niệm công cụ

2.2. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguồn nhân lực KH&CN CLC

2.3. Thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC và các yếu tố tác động đến việc thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC đến trường đại học

2.4. Chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao

2.5. Khung chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC

2.6. Mối quan hệ giữa chính sách tài chính, thu hút nhân lực KH&CN CLC và tự chủ đại học

2.7. Mối quan hệ giữa chính sách tài chính và tự chủ đại học

2.8. Mối quan hệ giữa tự chủ đại học và thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC

2.9. Mối quan hệ giữa chính sách tài chính và thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC

2.10. Một số lý thuyết vận dụng nghiên cứu chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC

2.11. Lý thuyết hệ thống từ tiếp cận hệ thống

2.12. Thuyết nhu cầu từ tiếp cận tâm lý học

2.13. Một số lý thuyết khác qua tiếp cận liên ngành xã hội học – kinh tế học và quản lý

2.14. Kinh nghiệm quốc tế về chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao trong giáo dục đại học

2.15. Đầu tư cho giáo dục ở một số nước trên thế giới

2.16. Kinh nghiệm phát triển nguồn thu ở một số nước trên thế giới

2.17. Kinh nghiệm chính sách tài chính trong giáo dục đại học ở Hoa Kỳ

2.18. Kinh nghiệm thu hút nhân lực chất lượng cao của Singapore

2.19. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

3.1. Thực trạng thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao tại Đại học Quốc gia Hà Nội

3.2. Nhân lực tại Đại học Quốc gia Hà Nội

3.3. Đối tượng nhân lực KH&CN CLC mà ĐHQGHN tập trung thu hút và những yếu tố tác động đến thu hút nhân lực KH&CN CLC tại ĐHQGHN

3.4. Những thách thức đối với ĐHQGHN trong xu thế tự chủ đại học

3.5. Chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC tại ĐHQGHN

3.6. Hoạch định chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC tại ĐHQGHN

3.7. Đánh giá chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC tại ĐHQGHN và một số trường đại học khác ở Việt Nam

3.8. Phát hiện những vấn đề cần hoàn thiện của chính sách tài chính và nhận diện những yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC tại ĐHQGHN

3.9. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

4.1. Những yêu cầu đặt ra đối với việc hoàn thiện chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ tại các trường đại học

4.2. Bối cảnh trong nước

4.3. Xu thế phát triển của nhân lực KH&CN CLC trước những biến đổi xã hội

4.4. Đề xuất hoàn thiện chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao tại các trường đại học công lập

4.5. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao tại các trường đại học công lập

4.6. Điều kiện để thực thi chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao tại các trường đại học

4.7. Tiểu kết Chương 4

KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Chính Sách Tài Chính Thu Hút Nhân Lực KH CN 55 Ký Tự

Danh tiếng của một trường đại học được xây dựng và khẳng định một phần từ chất lượng của hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH). Để phát triển hoạt động NCKH trong trường, yếu tố chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt. Phương tiện để cạnh tranh giữa các trường đại học đang chuyển dần từ nguồn vốn chuyển sang nguồn nhân lực chất lượng cao, nơi nào có nhiều nhân lực chất lượng cao thì cơ hội nổi lên bứt phá càng lớn. Vì lẽ đó, việc thu hút nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao (KH&CN CLC) trong trường đại học trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.

1.1. Vai trò của chính sách tài chính trong thu hút nhân tài

Hội nhập quốc tế trong không gian “thế giới phẳng” với sự hỗ trợ của internet và trí tuệ nhân tạo trở nên dễ dàng, nhanh chóng. Di động xã hội (DĐXH) trong cộng đồng khoa học (CĐKH) diễn ra phổ biến hơn. Một nghiên cứu của Đào Thanh Trường năm 2009 [71] về DĐXH trong CĐKH Đại học Quốc gia Hà Nội đã chỉ ra nguyên nhân sâu xa của DĐXH trong CĐKH là sự không đồng đều về cơ hội tiếp cận các nguồn lực (tin lực, tài lực, vật lực, nhân lực) và phần thưởng trong khoa học.

1.2. Tầm quan trọng của nguồn lực và phần thưởng trong KH CN

Nghiên cứu của Đào Thanh Trường nhận định những bất cập về tiền lương của những người làm việc trong lĩnh vực KH&CN, sự chênh lệch trong cơ quan, tổ chức, lĩnh vực khoa học về thu nhập, nguồn lực, điều kiện hoạt động khoa học, chế độ đãi ngộ…là những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hiện tượng DĐXH của CĐKH. Do đó, muốn thu hút nhân lực đặc biệt là nhân lực CLC thì phải tác động trực tiếp vào nguồn lực và phần thưởng. Mà một trong những nguồn lực quan trọng nhất để thu hút là nguồn lực tài chính.

II. Thách Thức Giữ Chân Nhân Tài KH CN Trong Bối Cảnh Hiện Nay 58 Ký Tự

Vấn đề thu hút nhân lực KH&CN CLC đã được nhiều tác giả nghiên cứu, bàn luận và hầu hết ai cũng thống nhất rằng thu hút “bằng tiền” là rất quan trọng bởi các nghiên cứu đều nhận thấy được vai trò của việc sử dụng tiền trong việc thu hút nhân lực nhưng chỉ thu hút bằng tiền không thôi thì hiệu quả không lâu bền. Đặc biệt với đối tượng nhân lực làm việc trong các trường đại học như giảng viên, nghiên cứu viên thì yếu tố tiền lương tiền thưởng dù rất quan trọng nhưng không phải là yếu tố có tác động mạnh nhất khiến cho họ bị thu hút về làm việc.

2.1. Vấn đề tiền lương và thu nhập thấp

Một công trình nghiên cứu khác của Trần Văn Ngợi năm 2015 về thu hút và trọng dụng người có tài năng trong các cơ quan hành chính Nhà nước Việt Nam cũng đặt ra nhiều vấn đề cần suy ngẫm. Tác giả đã chỉ ra những vướng mắc trong việc thu hút người có tài vào làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, trong đó lý do tiền lương và thu nhập thấp có tỷ lệ lựa chọn nhiều nhất là 80,7%, chính sách khen thưởng đãi ngộ và tôn vinh không thỏa đáng, không tạo động lưc 10 có tỷ lệ lựa chọn đứng vị trí số 2 là 66,7%.

2.2. Sự cần thiết của môi trường làm việc tốt

Đối với nhân lực giảng dạy và nghiên cứu thì môi trường làm việc, cơ hội được cống hiến, được thừa nhận và cơ hội được nâng cao năng lực chuyên môn mới là những yếu tố có ý nghĩa hơn cả. Nhưng một môi trường làm việc tốt với cơ hội nâng cao năng lực chuyên môn, được trang bị cơ sở vật chất, máy móc thiết bị hiện đại…phải đến từ một trường đại học có quy mô lớn và có năng lực tài chính tốt.

III. Cách Xây Dựng Chính Sách Tài Chính Thu Hút Nhân Tài ĐHQGHN 56 Ký Tự

Vấn đề đặt ra là sử dụng nguồn lực tài chính như thế nào cho phù hợp và khả thi để thu hút được nguồn nhân lực KH&CN CLC. Câu hỏi đặt ra là cứ phải bỏ ra càng nhiều tiền, trả lương càng cao thì càng thu hút được nhiều người? Hay chỉ cần trả lương tương xứng với hiệu quả công việc người đó mang lại cho tổ chức và tăng chi đầu tư đầu tư phát triển nhằm tạo dựng môi trường làm việc mà nhân lực CLC mong đợi…?

3.1. Xác định yếu tố cốt lõi của chính sách tài chính hiệu quả

Những nội dung cốt lõi của chính sách tài chính sẽ là gì để thu hút được nguồn nhân lực CLC… là những thắc mắc khiến tác giả nảy sinh trong khi nghiên cứu các tài liệu về thu hút nguồn nhân lực CLC và trong quá trình làm việc thực tế với tư cách là nhân lực làm...

3.2. Tiền lương tương xứng hiệu quả công việc

Chính sách trả lương cần tương xứng với hiệu quả công việc, điều này giúp đảm bảo tính công bằng và tạo động lực cho nhân lực KH&CN CLC. Ngoài ra việc tăng chi đầu tư phát triển nhằm tạo dựng môi trường làm việc mà nhân lực CLC mong đợi cũng đóng vai trò quan trọng. Đầu tư vào cơ sở vật chất hiện đại, trang thiết bị tiên tiến, và các chương trình phát triển chuyên môn sẽ thu hút và giữ chân những tài năng hàng đầu.

IV. Nghiên Cứu ĐHQGHN Thực Trạng Chính Sách Giải Pháp 59 Ký Tự

ĐHQGHN là một trong những đại học hàng đầu Việt Nam, đang nỗ lực xây dựng các chính sách tài chính để thu hút nhân lực KH&CN CLC. Nghiên cứu này sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng các chính sách hiện hành, đánh giá hiệu quả và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ĐHQGHN trong bối cảnh tự chủ đại học.

4.1. Phân tích các chính sách tài chính hiện hành của ĐHQGHN

Nghiên cứu sẽ tập trung vào việc phân tích các chính sách lương thưởng, chính sách hỗ trợ nghiên cứu, và các chính sách đãi ngộ khác mà ĐHQGHN đang áp dụng. Mục tiêu là xác định điểm mạnh, điểm yếu và những hạn chế của các chính sách này.

4.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính

Trên cơ sở phân tích thực trạng, nghiên cứu sẽ đề xuất các giải pháp để hoàn thiện chính sách tài chính, bao gồm việc điều chỉnh mức lương, tăng cường các hình thức khen thưởng, và tạo ra một môi trường làm việc thuận lợi để thu hút và giữ chân nhân tài.

14/05/2025
Đạo đức nghề nghiệp của nhân viên công tác xã hội hiện nay nghiên cứu tại thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. 50 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC. Hệ khái niệm công cụ. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguồn nhân lực KH&CN CLC.

Thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC và các yếu tố tác động đến việc thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC đến trường đại học. Chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao. Khung chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC. Mối quan hệ giữa chính sách tài chính, thu hút nhân lực KH&CN CLC và tự chủ đại học.

Mối quan hệ giữa chính sách tài chính và tự chủ đại học. Mối quan hệ giữa tự chủ đại học và thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC. Mối quan hệ giữa chính sách tài chính và thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC. Một số lý thuyết vận dụng nghiên cứu chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC.

Lý thuyết hệ thống từ tiếp cận hệ thống. Thuyết nhu cầu từ tiếp cận tâm lý học. Một số lý thuyết khác qua tiếp cận liên ngành xã hội học – kinh tế học và quản lý. Kinh nghiệm quốc tế về chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao trong giáo dục đại học.

Đầu tư cho giáo dục ở một số nước trên thế giới. Kinh nghiệm phát triển nguồn thu ở một số nước trên thế giới. Kinh nghiệm chính sách tài chính trong giáo dục đại học ở Hoa Kỳ. Kinh nghiệm thu hút nhân lực chất lượng cao của Singapore.

91 Tiểu kết chương 2. 99 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI. Thực trạng thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Nhân lực tại Đại học Quốc gia Hà Nội.

Đối tượng nhân lực KH&CN CLC mà ĐHQGHN tập trung thu hút và những yếu tố tác động đến thu hút nhân lực KH&CN CLC tại ĐHQGHN. Những thách thức đối với ĐHQGHN trong xu thế tự chủ đại học. Chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC tại ĐHQGHN. Hoạch định chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC tại ĐHQGHN.

Đánh giá chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC tại ĐHQGHN và một số trường đại học khác ở Việt Nam. Phát hiện những vấn đề cần hoàn thiện của chính sách tài chính và nhận diện những yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC tại ĐHQGHN. 157 3 Tiểu kết chương 3. 165 CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT 167 NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM.

Những yêu cầu đặt ra đối với việc hoàn thiện chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ tại các trường đại học. Bối cảnh trong nước. Xu thế phát triển của nhân lực KH&CN CLC trước những biến đổi xã hội. Đề xuất hoàn thiện chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao tại các trường đại học công lập.

Một số đề xuất nhằm hoàn thiện chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao tại các trường đại học công lập. Điều kiện để thực thi chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao tại các trường đại học. 190 Tiểu kết Chương 4. 197 KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ.

199 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 202 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 203 PHỤ LỤC 4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tăt Nghĩa của từ CĐKH Cộng đồng khoa học CĐS Chuyển đổi số CLC Chất lượng cao ĐHCL Đại học công lập DĐXH Di động xã hội ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội GS Giáo sư GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDĐH Giáo dục đại học KH&CN Khoa học và Công nghệ NLĐ Người lao động NCKH Nghiên cứu khoa học NSNN Ngân sách Nhà nước OCED Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế - Organization for Economic Cooperation and Development PGS Phó Giáo sư PTN Phòng thí nghiệm TS Tiến sĩ TSKH Tiến sĩ khoa học TNCN Thu nhập cá nhân TTNC Trung tâm nghiên cứu 5 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Một số yếu tố tác động đến việc thu hút nhân lực KH&CN CLC tại các trường đại học .2: Khung phân tích về tự chủ đại học của Hiệp hội các trường đại học châu Âu .3: Khung phân tích chính sách tài chính thu hút nhân lực KH&CN CLC 72 Bảng 2.4: Bảng đánh giá tác động của chính sách .5: Gánh nặng tài chính ở bậc đại học chủ yếu trên vai sinh viên vì ngân sách công tương đối thấp tại Việt Nam .6: Cơ cấu nguồn thu và các khoản chi tại trường Đại học California, Hoa Kỳ những năm gần đây (%) .7: Lương trung bình của giảng viên tại trường ĐHCL ở Hoa Kỳ năm học 2017-2018 .8: Tiền lương trung bình cho Giáo sư tại các trường ĐHCL tại Hoa Kỳ năm học 2017-2018.9: Cơ cấu nguồn thu và cơ cấu các khoản chi của ĐH Quốc gia Singapore năm 2019.10: Tổng hợp chính sách tài chính thu hút nhân lực KH&CN CLC ở một số nước trên thế giới .1: Số viên chức, người lao động của ĐHQGHN .2: Phân tích SWOT về nhân lực KH&CN CLC tại ĐHQGHN.3: Mô hình tự chủ GDĐH ở Việt Nam .4: Phân loại các Trường ĐHCL theo khả năng tự chủ tài chính .5: Tổng hợp về giáo dục đại học Việt Nam từ 2013-2019 .6: Khen thưởng công bố quốc tế ở Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN .7: Số lượng bài báo trong nước và quốc tế từ năm 2015 đến năm 2020 của ĐHQGHN .8: Phân tích tác động của chính sách khen thưởng công bố quốc tế .9: Tiền lương theo ngạch bậc áp dụng đối với giảng viên, nghiên cứu viên ở các trường ĐHCL .10: Thu nhập trung bình của người lao động ở một số trường đại học thành viên trong ĐHQGHN.11: Tỷ trọng giữa các nguồn thu giai đoạn 2017-2019 ở Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN .12: Thu nhập trung bình của người làm việc tại một số trường ĐHCL lớn tại Việt Nam.13: Chi NCKH ở một số trường ĐHCL .14: Chi mua sắm, đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất ở một số trường ĐHCL tại Việt Nam .15: Phân loại vị trí việc làm theo chức trách chính ở Trường Đại học Bách khoa Hà Nội .16: Nguyên tắc 3P trong trả lương tăng thêm ở Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Khung mẫu (Paradigma) của chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao tại các trường đại học.2: Phân tích sự phân hóa và phản ứng của các nhóm xã hội .3: Phân tích SWOT trước khi ban hành chính sách.188 7 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.

Các cấp độ nguồn nhân lực .2: Khung chính sách tài chính thu hút nhân lực KH&CN CLC .3: Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách tài chính thu hút nhân lực KH&CN CLC trong bối cảnh tự chủ đại học .4: Ảnh hưởng của tự chủ đại học đến thu hút nhân lực KH&CN CLC .1: Đề xuất khung chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC tại các trường đại học tại Việt Nam .2: Mối quan hệ giữa hợp tác quốc tế về nghiên cứu và thu hút nhân lực KH&CN CLC.187 8 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.2: Chi tiêu công cho GDĐH theo GDP ở một số nước trên thế giới năm 2016 (%) .3: Cơ cấu nguồn thu của các trường đại học của các nước Châu Âu .4: Các khoản chi của Đại học California năm 2018, 2019, 2020 .1: Các yếu tố tác động đến việc thu hút nhân lực KH&CN CLC 109 Biểu đồ 3.2: Quy mô giảng viên và sinh viên đại học công lập giai đoạn 1995- 2019. Số nhân lực nước ngoài đến nghiên cứu và giảng dạy ở ĐHQGHN (lượt người) .4: Thu nhập hiện tại của nhân lực được khảo sát .5: Thu nhập mong đợi của nhân lực được khảo sát.6: Tỷ lệ làm thêm tại ĐHQGHN năm 2020 .7: Nhận thức của nhân lực KH&CN CLC về chính sách thu hút tại tổ chức. Lý do chọn đề tài Danh tiếng của một trường đại học được xây dựng và khẳng định một phần từ chất lượng của hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH). Để phát triển hoạt động NCKH trong trường, yếu tố chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt.

Phương tiện để cạnh tranh giữa các trường đại học đang chuyển dần từ nguồn vốn chuyển sang nguồn nhân lực chất lượng cao, nơi nào có nhiều nhân lực chất lượng cao thì cơ hội nổi lên bứt phá càng lớn. Vì lẽ đó, việc thu hút nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao (KH&CN CLC) trong trường đại học trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Hội nhập quốc tế trong không gian “thế giới phẳng” với sự hỗ trợ của internet, của trí tuệ nhân tạo trở nên dễ dàng và nhanh chóng, di động xã hội (DĐXH) trong cộng đồng khoa học (CĐKH) cũng vì thế mà diễn ra phổ biến hơn. DĐXH có thể được hiểu là sự dịch chuyển về vị trí xã hội của cá nhân hay một nhóm xã hội trong CĐKH.

Một nghiên cứu của Đào Thanh Trường năm 2009 [71] về DĐXH trong CĐKH Đại học Quốc gia Hà Nội đã chỉ ra nguyên nhân sâu xa của DĐXH trong CĐKH là sự không đồng đều về cơ hội tiếp cận các nguồn lực (tin lực, tài lực, vật lực, nhân lực) và phần thưởng trong khoa học. Nghiên cứu đã nhận định những bất cập về tiền lương của những người làm việc trong lĩnh vực KH&CN, sự chênh lệch trong cơ quan, tổ chức, lĩnh vực khoa học về thu nhập, nguồn lực, điều kiện hoạt động khoa học, chế độ đãi ngộ…là những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hiện tượng DĐXH của CĐKH. Do đó, muốn thu hút nhân lực đặt biệt là nhân lực CLC thì phải tác động trực tiếp vào nguồn lực và phần thưởng. Mà một trong những nguồn lực quan trọng nhất để thu hút là nguồn lực tài chính.

Một công trình nghiên cứu khác của Trần Văn Ngợi năm 2015 về thu hút và trọng dụng người có tài năng trong các cơ quan hành chính Nhà nước Việt Nam cũng đặt ra nhiều vấn đề cần suy ngẫm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Chính Sách Tài Chính Thu Hút Nhân Lực KH&CN Chất Lượng Cao tại Đại Học Việt Nam: Nghiên Cứu ĐHQGHN" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách tài chính nhằm thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại các trường đại học Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đầu tư vào giáo dục và nghiên cứu để nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu, từ đó tạo ra một môi trường học tập và làm việc tốt hơn cho sinh viên và giảng viên.

Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng các chính sách này, bao gồm việc cải thiện khả năng cạnh tranh của các trường đại học Việt Nam trên trường quốc tế và tăng cường sự hợp tác giữa các cơ sở giáo dục và doanh nghiệp. Tài liệu không chỉ cung cấp thông tin hữu ích mà còn mở ra cơ hội cho các nhà quản lý giáo dục và các nhà nghiên cứu trong việc tìm hiểu và áp dụng các mô hình tài chính hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý tài chính trong giáo dục, bạn có thể tham khảo tài liệu Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường đại học y tế công cộng. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm những góc nhìn và phương pháp quản lý tài chính hiệu quả trong lĩnh vực giáo dục, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.