Tổng quan nghiên cứu
Thanh niên tỉnh Lạng Sơn trong độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi có 185.366 người, chiếm khoảng 24,9% tổng dân số toàn tỉnh với 778,4 nghìn người theo số liệu thống kê năm 2017. Trong cơ cấu này, thanh niên thuộc các dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ áp đảo lên đến gần 80%, trong khi tỷ lệ tập hợp thanh niên vào tổ chức Đoàn và Hội Liên hiệp Thanh niên đạt 63,4%. Mặc dù lực lượng trẻ đóng vai trò xung kích trong phát triển kinh tế vùng biên giới, thực tiễn triển khai chính sách giai đoạn 2012-2017 cho thấy nhiều rào cản lớn: tỷ lệ lao động thanh niên qua đào tạo có bằng cấp chỉ đạt 15,8%, trong đó khu vực nông thôn chỉ đạt mức 10,3%. Tình trạng thiếu việc làm tại chỗ dẫn đến làn sóng dịch chuyển lao động tự do ra các đô thị lớn, tạo áp lực nặng nề lên an sinh xã hội địa phương.
Luận văn tập trung giải quyết vấn đề bất cập trong khâu tổ chức thực thi chính sách công đối với thế hệ trẻ tại một tỉnh miền núi biên giới có đường biên dài 231,07 km tiếp giáp với Trung Quốc. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng triển khai các chỉ tiêu phát triển thanh niên từ năm 2012 đến năm 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực chính sách với tầm nhìn đến năm 2030. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 11 huyện, thành phố cùng 226 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Luận văn mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ xác thực giúp chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế phân bổ nguồn lực, nâng cao năng lực quản lý nhà nước và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động trẻ bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công và lý thuyết quản trị nguồn nhân lực khu vực công. Khái niệm chính sách công được tiếp cận theo quan điểm hệ thống quyết định hành động của Nhà nước nhằm định hướng, điều tiết và phân bổ nguồn lực xã hội để giải quyết các vấn đề kinh tế, chính trị và an sinh. Ba khái niệm trung tâm được làm rõ gồm: phát triển toàn diện thanh niên, năng lực thực thi thể chế địa phương và công tác đoàn kết tập hợp thanh niên.
Khung lý thuyết lồng ghép sâu sắc quan điểm của Đảng qua Nghị quyết 25-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cùng Văn kiện Đại hội XII của Đảng về đổi mới căn bản mô hình giáo dục từ trang bị kiến thức sang phát triển năng lực và phẩm chất. Khung khổ pháp lý căn cứ vào Luật Thanh niên 2005, Quyết định số 2474/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011-2020, và Quyết định số 674/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2012-2017 của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Sở Nội vụ và Ban Thường vụ Tỉnh đoàn Lạng Sơn, tiêu biểu như Báo cáo số 111/BC-UBND về sơ kết 5 năm thực hiện chính sách thanh niên với tổng kinh phí ngân sách ghi nhận 3,24 tỷ đồng. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp qua khảo sát điều tra xã hội học với cỡ mẫu 800 cán bộ, công chức và cán bộ Đoàn phụ trách công tác thanh niên tại 226 đơn vị hành chính cấp xã, 11 phòng Nội vụ cấp huyện và các sở, ban, ngành liên quan.
Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo từng cấp quản lý hành chính từ tỉnh, huyện đến xã, phường nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho địa bàn vùng núi, vùng biên giới và đô thị. Phương pháp phân tích dữ liệu phối hợp giữa phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm với phương pháp phân tích định tính chuyên sâu. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp lượng hóa mức độ hoàn thành các chỉ tiêu định lượng, đồng thời lý giải thấu đáo nguyên nhân của những tồn tại trong cơ chế phối hợp liên ngành suốt tiến trình nghiên cứu từ năm 2012 đến năm 2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về thanh niên được thiết lập đồng bộ tại 100% các sở, ban, ngành, 11 huyện, thành phố và 226 xã, phường, thị trấn; tổ chức thành công 08 lớp tập huấn nghiệp vụ cho gần 800 cán bộ công chức cơ sở. Công tác phát triển tổ chức đạt kết quả ấn tượng khi kết nạp mới 58.102 đoàn viên, nâng tỷ lệ tập hợp thanh niên lên 63,4% và xóa bỏ hoàn toàn tình trạng trắng tổ chức Đoàn, Hội tại các thôn, bản vùng sâu.
Thứ hai, công tác bồi dưỡng lý luận và phát triển Đảng ghi nhận bước đột phá lớn: toàn tỉnh đã giới thiệu 15.764 đoàn viên ưu tú cho Đảng, kết nạp được 7.476 đảng viên mới từ nguồn đoàn viên ưu tú. Lực lượng đoàn viên ưu tú được kết nạp chiếm 49,79% tổng số đảng viên mới kết nạp của toàn tỉnh trong cùng kỳ, vượt xa chỉ tiêu 4.000 đảng viên đề ra trong giai đoạn đầu.
Thứ ba, chính sách đào tạo nghề và chuyển giao khoa học công nghệ được triển khai sâu rộng với 550 lớp tập huấn kỹ thuật nông nghiệp cho 24.500 thanh niên nông thôn. Hằng năm có trên 3.000 cán bộ, công chức được đào tạo nâng cao trình độ, trong đó thanh niên chiếm 70%. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông trúng tuyển vào các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp đạt trên 65%, đồng thời mở thành công 78 lớp bổ túc văn hóa tại các xã vùng cao.
Thứ tư, công tác phổ biến giáo dục pháp luật và hỗ trợ an sinh xã hội xây dựng được 100% tủ sách pháp luật tại cơ quan, trường học, duy trì 1.318 tổ hòa giải với 12.220 tổ viên. Phong trào đền ơn đáp nghĩa tổ chức trên 5.000 hoạt động về nguồn thu hút 450.000 lượt đoàn viên, trao tặng 3.500 suất quà trị giá hơn 1,5 tỷ đồng; tiếp cận giúp đỡ 1.074 thanh niên chậm tiến và vận hành 05 câu lạc bộ Thắp sáng niềm tin hỗ trợ 60 thanh niên hoàn lương tái hòa nhập cộng đồng.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện phản ánh sự phân hóa mạnh mẽ về hiệu quả chính sách giữa các vùng sinh thái và khu vực dân cư. Sự chênh lệch về tỷ lệ lao động qua đào tạo giữa khu vực thành thị với 42,6% và nông thôn chỉ có 10,3% cho thấy chính sách dạy nghề chưa thực sự thích ứng với đặc thù của 80,19% dân số sống tại nông thôn Lạng Sơn.
Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột kép thể hiện tỷ trọng đảng viên mới kết nạp từ đoàn viên qua từng năm, kết hợp bảng thống kê đa chiều so sánh cơ cấu phân bổ ngân sách 3,24 tỷ đồng cho đề án thanh niên với nguồn vốn 1,46 tỷ đồng dành riêng cho an toàn giao thông.
Nguyên nhân của những hạn chế xuất phát từ sự phối hợp liên ngành ở cấp xã còn mang tính hình thức, nguồn lực ngân sách phân bổ còn khiêm tốn so với quy mô 185.366 thanh niên, và địa hình chia cắt phức tạp với vùng núi đá vôi chiếm 25%, thung lũng sông Thương chiếm 40% diện tích toàn tỉnh gây khó khăn cho việc giao lưu kinh tế. Khi đặt trong tương quan so sánh với các nghiên cứu tại các địa phương khác như huyện Đại Lộc hay thành phố Đà Nẵng, Lạng Sơn chịu thêm áp lực lớn từ hoạt động thương mại vùng biên và tình trạng buôn lậu qua biên giới, đòi hỏi cơ chế can thiệp chính sách phải mang tính đặc thù cao hơn.
Đề xuất và khuyến nghị
Kiện toàn cơ chế lãnh đạo và kiểm tra liên ngành: Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Sở Nội vụ cần ban hành quy chế phối hợp giám sát định kỳ 6 tháng một lần giữa cơ quan hành chính nhà nước và Đoàn Thanh niên; phấn đấu 100% cán bộ phụ trách công tác thanh niên tại 226 xã, phường được chuẩn hóa năng lực chuyên môn nghiệp vụ trước năm 2025.
Mở rộng quy mô nguồn vốn tín dụng chính sách hỗ trợ việc làm: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh phối hợp Tỉnh đoàn nâng tổng dư nợ vốn vay ủy thác qua kênh thanh niên đạt mức 500 tỷ đồng trở lên vào năm 2025; ưu tiên cấp vốn ban đầu cho 100% hộ thanh niên nghèo làm chủ hộ tại các xã biên giới để phát triển mô hình kinh tế trang trại và kinh doanh dịch vụ cửa khẩu.
Đổi mới hệ thống đào tạo nghề gắn với chuỗi cung ứng biên mậu: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì liên kết với Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng tổ chức các khóa dạy nghề logistics, ngoại ngữ thương mại cho 15.000 thanh niên nông thôn mỗi năm; nâng tỷ lệ lao động thanh niên nông thôn qua đào tạo đạt mức 35% vào năm 2025 và trên 50% vào năm 2030.
Nâng cấp thiết chế văn hóa, thể thao và sân chơi thanh thiếu nhi: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp Sở Xây dựng đẩy nhanh tiến độ hoàn thành xây dựng 10 nhà thiếu nhi cấp huyện và bảo đảm 90% trường học, 70% xã, phường có sân tập thể thao đạt chuẩn trước năm 2025; huy động nguồn lực xã hội hóa đạt tối thiểu 2 tỷ đồng mỗi năm để duy trì hoạt động thanh thiếu niên.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân các cấp: Khai thác hệ thống số liệu thực chứng và khung đánh giá chỉ tiêu phát triển thanh niên để hoạch định các chính sách công, xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách và chiến lược thanh niên cấp tỉnh giai đoạn 2021-2030.
Đội ngũ cán bộ Đoàn Thanh niên và Hội Liên hiệp Thanh niên: Áp dụng bài học thực tiễn từ 550 lớp chuyển giao khoa học kỹ thuật, mô hình 05 câu lạc bộ Thắp sáng niềm tin và phương thức vận động 58.102 đoàn viên để đổi mới hoạt động sinh hoạt cơ sở.
Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học ngành Chính sách công và Xã hội học: Sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu tham khảo về phương pháp luận đánh giá chính sách công tại các tỉnh miền núi, quy trình chọn mẫu phân tầng với 800 cán bộ và phân tích dữ liệu thứ cấp từ 226 đơn vị hành chính.
Các tổ chức xã hội và doanh nghiệp phát triển cộng đồng: Nắm bắt đặc điểm nhân khẩu học của 185.366 thanh niên xứ Lạng nhằm thiết kế các chương trình tài trợ việc làm, học bổng nghề nghiệp và dự án khởi nghiệp phù hợp với thanh niên vùng dân tộc thiểu số.
Câu hỏi thường gặp
Tỷ lệ tập hợp thanh niên vào tổ chức Đoàn, Hội tại tỉnh Lạng Sơn đạt kết quả như thế nào?
Giai đoạn 2012-2017, tỷ lệ tập hợp thanh niên vào tổ chức Đoàn, Hội đạt 63,4% tổng số thanh niên toàn tỉnh với 58.102 đoàn viên kết nạp mới. Toàn bộ 226 xã, phường, thị trấn đều kiện toàn tổ chức, xóa bỏ hoàn toàn tình trạng trắng đoàn viên tại các thôn bản vùng sâu, vùng xa.
Tổng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp trực tiếp cho công tác thanh niên là bao nhiêu?
Giai đoạn 2012-2018, tổng kinh phí ngân sách nhà nước bố trí thực hiện chính sách phát triển thanh niên là 3,24 tỷ đồng. Ngoài ra, ngân sách bảo đảm trật tự an toàn giao thông hỗ trợ 1,46 tỷ đồng và kinh phí giao lưu đối ngoại thanh niên Lạng Sơn - Quảng Tây được cấp riêng khoảng 170 triệu đồng mỗi năm.
Điểm nghẽn lớn nhất trong chất lượng lao động thanh niên tỉnh Lạng Sơn là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là tỷ lệ lao động thanh niên qua đào tạo có bằng cấp chỉ đạt 15,8%, tồn tại khoảng cách rất lớn giữa thành thị đạt 42,6% và nông thôn chỉ đạt 10,3%. Điều này hạn chế khả năng tìm kiếm việc làm chất lượng cao và chuyển đổi cơ cấu kinh tế của gần 80% thanh niên dân tộc thiểu số.
Công tác phát triển Đảng trong lực lượng đoàn viên ưu tú đạt thành tựu gì nổi bật?
Tỉnh đoàn đã giới thiệu 15.764 đoàn viên ưu tú cho các cấp ủy Đảng, qua đó kết nạp thành công 7.476 đảng viên mới. Tỷ lệ này chiếm 49,79% tổng số đảng viên mới được kết nạp toàn tỉnh trong cùng thời kỳ, vượt xa mục tiêu 4.000 đảng viên của giai đoạn 1.
Luận văn đề xuất giải pháp nào nhằm giải quyết bài toán việc làm cho thanh niên nông thôn?
Tác giả đề xuất nâng dư nợ vốn vay ủy thác qua Đoàn đạt trên 500 tỷ đồng, tổ chức 550 lớp chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho hơn 24.500 thanh niên nông thôn, đồng thời gắn đào tạo nghề với chuỗi dịch vụ logistics xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu quốc tế như Hữu Nghị và Đồng Đăng.
Kết luận
Luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Lê Dũng đã cung cấp một bức tranh toàn diện, sâu sắc và khoa học về thực tiễn triển khai chính sách phát triển thanh niên tại tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012-2017. Những đóng góp cốt lõi của công trình được cô đọng qua năm nội dung trọng tâm:
- Phân tích chi tiết thực trạng 185.366 thanh niên Lạng Sơn với các đặc trưng nhân khẩu học vùng biên giới và tỷ lệ thanh niên dân tộc thiểu số chiếm gần 80%.
- Khẳng định thành công nổi bật của bộ máy quản lý nhà nước tại 226 xã, phường và thành tựu kết nạp 7.476 đảng viên mới từ 15.764 đoàn viên ưu tú, chiếm 49,79% toàn tỉnh.
- Chỉ rõ rào cản căn bản về chất lượng nguồn nhân lực khi tỷ lệ lao động qua đào tạo khu vực nông thôn mới dừng ở mức 10,3% so với 42,6% ở đô thị.
- Đánh giá hiệu quả thực tiễn từ nguồn ngân sách 3,24 tỷ đồng, 550 lớp tập huấn khoa học kỹ thuật và mạng lưới 1.318 tổ hòa giải cơ sở.
- Xác lập hệ thống 4 nhóm khuyến nghị đồng bộ, có tính khả thi cao về thể chế, nguồn vốn tín dụng 500 tỷ đồng và thiết chế văn hóa cho giai đoạn đến năm 2030.
Để hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược phát triển thanh niên, các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan hoạch định chính sách cần tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng các giải pháp thực chứng từ luận văn vào thực tiễn quản trị công tại địa phương ngay trong chu kỳ kế hoạch tới.