Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 934 0403) với đề tài "Chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ trong lực lượng Công an nhân dân" được nghiên cứu sinh Nguyễn Phước Nga thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trương Quốc Chính và PGS.TS Nguyễn Thị Vân Hương, bảo vệ năm 2021.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ LUẬN ÁN                                                |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Đề tài: Chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ trong lực lượng Công an       |
| nhân dân                                                                      |
| Tác giả: Nguyễn Phước Nga                                                     |
| Cơ sở đào tạo: Học viện Hành chính Quốc gia (Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ      |
| Nội vụ)                                                                       |
| Ngành: Quản lý công | Mã số: 934 0403                                         |
| Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Trương Quốc Chính, 2. PGS.TS Nguyễn Thị   |
| Vân Hương                                                                     |
| Thời gian hoàn thành: 2021 - 2022                                             |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đối với chất lượng, hiệu quả hoạt động của các tổ chức và sự phát triển quốc gia. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng xác định: "Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao" là một trong những đột phá chiến lược giai đoạn 2021 - 2026. Ở Việt Nam, phụ nữ chiếm 50,2% dân số, với khoảng 71,24% phụ nữ tham gia lực lượng lao động; trong đó nữ trí thức chiếm 42% tổng số trí thức cả nước.

Công an nhân dân (CAND) là lực lượng vũ trang trọng yếu, nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Nguồn nhân lực nữ (NNLN) trong CAND hoạt động trong môi trường lao động mang tính đặc thù cao, cường độ lớn, độc hại, nguy hiểm, đồng thời mang thiên chức làm mẹ và trách nhiệm gia đình. Trong những năm qua, công tác phát triển NNLN trong CAND đã đạt được một số kết quả, nhưng thực tế bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Số lượng, cơ cấu phân bố cán bộ nữ chưa thật sự cân đối và sát hợp với đòi hỏi thực tiễn của từng hệ lực lượng, cấp Công an.
  • Trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của một bộ phận cán bộ nữ chưa đáp ứng yêu cầu; còn thiếu đội ngũ chuyên gia và cán bộ lãnh đạo, chỉ huy là nữ có năng lực xử lý các tình huống phức tạp về an ninh, trật tự; tỷ lệ cán bộ nữ giữ chức vụ lãnh đạo còn thấp và chưa đồng đều.
  • Công tác kế hoạch hóa NNLN chưa gắn kết chặt chẽ với quy hoạch chung; việc lồng ghép giới trong hoạch định và thực thi chính sách chưa được khảo sát, đánh giá tác động định kỳ.
  • Chính sách tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, tiền lương, phụ cấp, phúc lợi còn những điểm bất cập, tính cào bằng, chưa tạo động lực và chưa thể hiện đầy đủ tính nhạy cảm giới.

Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là: trước đây chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện từ góc độ khoa học quản lý công về chính sách phát triển NNLN trong lực lượng CAND Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ trong lực lượng Công an nhân dân.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (04 nhiệm vụ):
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ trong lực lượng Công an nhân dân.
    2. Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ trong lực lượng Công an nhân dân.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ trong lực lượng Công an nhân dân.
    4. Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ trong lực lượng Công an nhân dân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung chính sách phát triển NNLN trong lực lượng CAND, bao gồm 05 nhóm chính sách cơ bản:
    1. Chính sách tuyển dụng, sử dụng nguồn nhân lực nữ trong CAND;
    2. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực nữ trong CAND;
    3. Chính sách y tế, chăm sóc sức khỏe và bảo hiểm xã hội đối với nguồn nhân lực nữ trong CAND;
    4. Chính sách tiền lương, phụ cấp và phúc lợi đối với nguồn nhân lực nữ trong CAND;
    5. Chính sách thi đua, khen thưởng nguồn nhân lực nữ trong CAND.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Nghiên cứu nội dung 05 chính sách phát triển NNLN nêu trên và các giải pháp hoàn thiện.
    • Về không gian: Lực lượng Công an nhân dân tại Việt Nam.
    • Về thời gian: Phân tích thực trạng từ năm 2005 (thời điểm Bộ Công an ban hành và triển khai Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ phụ nữ CAND) đến tháng 12/2021, đề xuất giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • 04 câu hỏi nghiên cứu:
    1. Nguồn nhân lực nữ, chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ và chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ trong lực lượng CAND đã được nghiên cứu từ những khía cạnh, nội dung nào?
    2. Cần phải nghiên cứu, xây dựng cơ sở khoa học của chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ trong lực lượng CAND gồm những khía cạnh, nội dung nào?
    3. Chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ trong lực lượng CAND đã được hoạch định, thực thi như thế nào? Kết quả đạt được là gì? Còn hạn chế gì? Nguyên nhân nào dẫn đến hạn chế?
    4. Để hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ trong lực lượng CAND Việt Nam thời gian tới cần có giải pháp gì? Khuyến nghị, đề xuất gì đối với Đảng ủy Công an Trung ương và lãnh đạo Bộ Công an?
  • Giả thuyết nghiên cứu: Nguồn nhân lực nữ trong lực lượng CAND là bộ phận cấu thành không thể tách rời trong tổng thể nguồn nhân lực CAND, giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ an ninh trật tự. Tuy nhiên, số lượng, cơ cấu và chất lượng NNLN chưa đáp ứng yêu cầu công tác trong tình hình mới do sự thiếu đồng bộ, chưa đầy đủ và bất cập của hệ thống chính sách. Việc tiếp tục bổ sung, hoàn thiện chính sách phát triển NNLN sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng và đáp ứng mục tiêu xây dựng lực lượng CAND cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành phân tích, tổng hợp các tài liệu học thuật trong và ngoài nước theo 3 nhóm nghiên cứu chính:

+-------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC NHÓM CÔNG TRÌNH TỔNG QUAN TÀI LIỆU                                        |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm 1: Nguồn nhân lực nữ và phát triển nguồn nhân lực nữ                     |
| - Tài liệu quốc tế: World Bank (2000), Nadler Leonard (1970), K. Koike       |
|   (1997).                                                                     |
| - Tài liệu trong nước: Phùng Minh Lai (2005), Trương Thị Minh Thông (2004),   |
|   Trần Thanh Phương (2005), Võ Thị Mai (2005), Nguyễn Đức Hạt (2007), Thanh   |
|   Xuân (2009), Lê Thị Thúy (2014), Nguyễn Thị Giáng Hương (2016).           |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm 2: Chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ                               |
| - Tài liệu quốc tế: Wayne F. Cascio, Gary N. McLean.                          |
| - Tài liệu trong nước: Nguyễn Trọng Điều (2005), Trần Thị Hương (2005),       |
|   Nguyễn Đức Hạt (2007), Trần Thanh Chuyền (2013), Lê Thị Thúy (2014), Lưu    |
|   Song Hà (2015), Hoàng Thị Nga (2016), Trần Quang Tiến (2016).               |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm 3: Nguồn nhân lực nữ và chính sách phát triển NNLN trong lực lượng CAND  |
| - Các công trình: Nguyễn Thu Trường (2003), Trần Bá Thiều (2015), Nguyễn Tốt  |
|   (2013), Võ Văn Cầu (2005), Trần Quang Tám (2015), Nguyễn Văn Cường (2020),  |
|   Nguyễn Văn Hà (2007), Trần Văn Nhuận (2007), Nguyễn Quang Chữ (2007), Giáo  |
|   trình HV Chính trị CAND (2016), Đề án Bộ Công an (2011, 2015).              |
+-------------------------------------------------------------------------------+

1. Nghiên cứu về nguồn nhân lực nữ và phát triển nguồn nhân lực nữ

  • Tài liệu quốc tế: World Bank (2000) đưa ra khái niệm NNL dựa trên trình độ lành nghề, kiến thức và năng lực. Nadler Leonard (1970) trong cuốn Developing Human Resource nghiên cứu khái niệm, vai trò của chuyên gia và mô hình phát triển NNL thông qua đào tạo. K. Koike (1997) trong Human Resource Development nghiên cứu kỹ năng phát triển trí tuệ, đào tạo nhân viên chuyên nghiệp và vai trò của chính phủ.
  • Tài liệu trong nước: Phùng Minh Lai (2005) nghiên cứu vấn đề giới và bất lợi văn hóa đối với lao động nữ ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Trương Thị Minh Thông (2004) đánh giá cán bộ nữ trong hệ thống chính trị và đề xuất 5 kiến nghị. Trần Thanh Phương (2005) đề xuất 3 giải pháp đầu tư đào tạo NNL. Võ Thị Mai (2005) chỉ ra định kiến giới trong luân chuyển cán bộ nữ và nêu 3 giải pháp. Nguyễn Đức Hạt (2007) phân tích tư tưởng Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng về giải phóng phụ nữ. Thanh Xuân (2009) đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị và đề xuất 5 giải pháp. Lê Thị Thúy (2014) làm rõ khái niệm tài sản nhân lực và tác động của phát triển NNLN tới tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội. Nguyễn Thị Giáng Hương (2016) xác định nội dung phát triển NNLN chất lượng cao trên các mặt: số lượng, cơ cấu, chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực).

2. Nghiên cứu về chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ

  • Wayne F. Cascio nghiên cứu việc phân tích, hoạch định chính sách, xây dựng đội ngũ và đánh giá hiệu quả NNL. Gary N. McLean nghiên cứu sự thay đổi nhận thức xem phát triển NNL là chính sách quốc gia gắn với đặc thù từng vùng miền.
  • Nguyễn Trọng Điều (2005) chỉ ra chính sách thiếu lồng ghép giới sẽ giảm hiệu lực thực thi, kiến nghị điều chỉnh độ tuổi tuyển dụng, bổ nhiệm, đóng bảo hiểm xã hội. Trần Thị Hương (2005) đề xuất giải pháp quy hoạch, xây dựng chiến lược đào tạo cán bộ nữ lãnh đạo. Trần Thanh Chuyền (2013) nghiên cứu chất lượng NNL trong công nghiệp quốc phòng với 4 nhóm giải pháp. Lê Thị Thúy (2014) đúc kết 7 bài học kinh nghiệm phát triển NNLN từ Hàn Quốc, Singapore, Bangladesh. Lưu Song Hà (2015) nêu 6 quan điểm, 6 căn cứ xây dựng chính sách và 3 nhóm chính sách với 6 giải pháp. Hoàng Thị Nga (2016) nghiên cứu chính sách xã hội và phúc lợi cho nữ công nhân. Trần Quang Tiến (2016) chỉ ra thực trạng thiếu chính sách tổng thể cho NNLN chất lượng cao và đưa ra 8 giải pháp đào tạo.

3. Nghiên cứu về nguồn nhân lực nữ và chính sách trong lực lượng Công an nhân dân

  • Nguyễn Thu Trường (2003) phân tích vai trò của cán bộ nữ CAND trong bảo vệ ANTT và đề xuất 5 giải pháp về nhận thức, quy hoạch, tạo nguồn, đào tạo. Trần Bá Thiều (2015) hoàn thiện lý luận xây dựng lực lượng CAND. Nguyễn Tốt (2013) nghiên cứu phát triển NNL CAND dưới tác động của hội nhập quốc tế. Võ Văn Cầu (2005) nghiên cứu đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật CAND. Trần Quang Tám (2015) nghiên cứu rèn luyện đạo đức theo Sáu điều Bác Hồ dạy. Nguyễn Văn Cường (2020) nghiên cứu quản lý NNL CAND từ thu hút, hoạch định, sử dụng đến đánh giá.
  • Đề án "Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Công an giai đoạn 2011 - 2020" của Bộ Công an xác định khái niệm, phân loại 6 đối tượng nhân lực và chỉ tiêu biên chế cán bộ nữ.
  • Về chính sách: Nguyễn Văn Hà (2007) nghiên cứu chính sách với cán bộ dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa. Trần Văn Nhuận (2007) phân tích quy hoạch và luân chuyển cán bộ chỉ huy trong CAND. Nguyễn Quang Chữ (2007) nghiên cứu chính sách đãi ngộ vật chất (lương, phụ cấp, y tế, BHXH). Giáo trình Học viện Chính trị CAND (2016) hệ thống hóa lý luận công tác tổ chức cán bộ, ngạch bậc hàm, chế độ hưu trí, ưu đãi người có công. Đề án "Thực hiện bình đẳng giới trong lực lượng Công an nhân dân" (2015) đánh giá thực trạng cơ cấu nữ tham gia lãnh đạo, quản lý và đặt ra chỉ tiêu đến năm 2020.

Vị trí và điểm mới của luận án

Tác giả nhận định: Các nghiên cứu trước đây đã làm sáng tỏ khái niệm NNL, NNLN, chính sách NNLN chung hoặc tiếp cận công tác cán bộ nữ CAND ở từng khía cạnh đơn lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, tiếp cận từ khoa học quản lý công và chính sách công để giải quyết trọn vẹn 5 nội dung chính sách phát triển NNLN trong toàn lực lượng CAND gắn với thực tiễn giai đoạn 2005 - 2021.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án tiếp cận nghiên cứu dựa trên các khái niệm và căn cứ pháp lý:

  • Chính sách và Chính sách công: Tiếp cận theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, James Anderson (chính sách là quá trình hành động có mục đích), Nghị định 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ, và quan điểm của Nguyễn Hữu Hải - Lê Văn Hòa (chính sách công là tập hợp các quyết định của Nhà nước nhằm giải quyết vấn đề công).
  • Nguồn nhân lực (NNL): Tiếp cận định nghĩa của Liên hợp quốc, ILO, Phạm Minh Hạc, Trần Văn Cầu và Mai Quốc Chánh. Luận án định nghĩa: Nguồn nhân lực là tổng thể số lượng, cơ cấu và chất lượng con người, với tổng hòa các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức, tinh thần tạo nên năng lực của họ, đã, đang và sẽ được huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển của một tổ chức hoặc toàn xã hội.
  • Nguồn nhân lực nữ (NNLN): Xác định theo độ tuổi lao động quy định tại Bộ luật Lao động năm 2019 và cấu trúc thể lực, trí lực, tâm lực.
  • Nguồn nhân lực nữ trong CAND: Căn cứ Luật Công an nhân dân năm 2018, Thông tư 65/2021/TT-BCA của Bộ Công an, Đề án Quy hoạch nhân lực ngành Công an 2011 - 2020. Tác giả định nghĩa: NNLN trong lực lượng CAND là tổng thể số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ cán bộ, chiến sĩ nữ (gồm nữ sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp; nữ hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn; nữ công nhân công an; hợp đồng lao động nữ; nữ công an xã; nữ học viên các trường CAND) với tổng hòa các tiêu chí về thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức, tinh thần của người Công an cách mạng, đã, đang và sẽ huy động vào quá trình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ ANQG, bảo đảm TTATXH.
  • Chính sách phát triển NNLN trong CAND: Là tập hợp các quyết định quản lý do Nhà nước, Bộ Công an ban hành nhằm giải quyết vấn đề quy mô, cơ cấu, nâng cao chất lượng NNLN thông qua 5 nội dung chính sách cơ bản.

Phương pháp luận

  • Vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng, đào tạo và sử dụng cán bộ.
  • Đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về nguồn nhân lực, công tác cán bộ nữ và bình đẳng giới.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết, đề án, báo cáo tổng kết của Đảng, Nhà nước và Bộ Công an về công tác tổ chức cán bộ, bình đẳng giới, chế độ chính sách.
  2. Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh: Phân tích dữ liệu thực tế từ năm 2005 đến tháng 12/2021; so sánh giữa tỷ lệ nam - nữ, giữa các hệ lực lượng (An ninh, Cảnh sát, Tham mưu, Xây dựng lực lượng, Hậu cần - Kỹ thuật) và giữa các cấp Công an (Bộ, tỉnh, huyện, xã).
  3. Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia quản lý công, chính sách công, giới ngoài ngành; tướng lĩnh, nhà khoa học, giảng viên, lãnh đạo các Cục nghiệp vụ, Ban Chấp hành Hội Phụ nữ Bộ Công an, Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ, công tác gia đình và trẻ em Bộ Công an.
  4. Phương pháp điều tra xã hội học:
    • Sử dụng bảng hỏi khảo sát gồm 13 nhóm câu hỏi (Phụ lục 1).
    • Tổng số phiếu phát ra: 600 phiếu; số phiếu thu về hợp lệ: 580 phiếu.
    • Cơ cấu mẫu khảo sát:
      • Khối cơ quan Bộ (300 phiếu phát ra, chia đều 5 hệ lực lượng): An ninh (60 phiếu), Cảnh sát (60 phiếu), Tham mưu - Tổng hợp (60 phiếu), Xây dựng lực lượng (60 phiếu), Hậu cần - Kỹ thuật (60 phiếu).
      • Khối Công an địa phương (300 phiếu phát ra tại 13 tỉnh, thành phố): TP. Hà Nội (40 phiếu), Nghệ An (30 phiếu), Thanh Hóa (30 phiếu); 10 tỉnh/thành phố còn lại đại diện cho các vùng đô thị, đồng bằng, trung du, miền núi, biên giới (mỗi nơi 20 phiếu). Tại mỗi địa phương, cơ cấu phát phiếu chia đều 20% cho mỗi hệ lực lượng trong 5 hệ lực lượng.
  5. Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu điều tra xã hội học được nhập và phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS và công cụ Google, tổng hợp qua 09 bảng biểu thống kê ở Phụ lục 2.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU MẪU ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC (TỔNG PHÁT RA: 600, THU VỀ: 580 PHIẾU)        |
+-----------------------------------+-------------------------------------------+
| KHỐI CƠ QUAN BỘ (300 phiếu)       | KHỐI ĐỊA PHƯƠNG (300 phiếu tại 13 tỉnh)   |
+-----------------------------------+-------------------------------------------+
| - Lực lượng An ninh: 60 phiếu     | - Công an TP. Hà Nội: 40 phiếu            |
| - Lực lượng Cảnh sát: 60 phiếu    | - Công an tỉnh Nghệ An: 30 phiếu          |
| - Tham mưu - Tổng hợp: 60 phiếu   | - Công an tỉnh Thanh Hóa: 30 phiếu        |
| - Xây dựng lực lượng: 60 phiếu    | - 10 Công an tỉnh, thành khác: 200 phiếu  |
| - Hậu cần - Kỹ thuật: 60 phiếu    |   (mỗi địa phương 20 phiếu)               |
+-----------------------------------+-------------------------------------------+

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành 3 nhóm vấn đề: (1) Nghiên cứu về NNL và phát triển NNLN; (2) Nghiên cứu về chính sách phát triển NNLN; (3) Nghiên cứu về NNLN và chính sách phát triển NNLN trong CAND.

Tác giả đánh giá kết quả từ 20 công trình tiêu biểu, rút ra các luận điểm đã được chứng minh (khái niệm NNL, vai trò của NNLN đối với tăng trưởng và bình đẳng giới, tiêu chuẩn NNLN chất lượng cao về thể lực - trí lực - tâm lực) và xác định rõ khoảng trống: chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu chính sách phát triển NNLN trong lực lượng CAND Việt Nam một cách toàn diện dưới góc độ khoa học quản lý công. Đây là cơ sở khẳng định tính cần thiết và độc lập của luận án.

Chương 2: Cơ sở khoa học của chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ trong lực lượng Công an nhân dân

Chương 2 tập trung xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh cho đề tài:

  • Đặc điểm NNLN trong CAND: Mang bản chất cách mạng, giai cấp và chính trị sâu sắc; đa dạng về ngành nghề, trình độ, trải qua quy trình sơ tuyển, tuyển dụng nghiêm ngặt; được bảo đảm về biên chế và ưu tiên chính sách; điều kiện công tác có cường độ cao, độc hại, nguy hiểm; mang đặc điểm tự nhiên về giới (sinh nở, thể lực) và định kiến xã hội. Tỷ lệ NNLN trong CAND chiếm trung bình dưới 15% tổng biên chế toàn lực lượng, phần lớn bố trí ở các bộ phận tĩnh (tham mưu, xây dựng lực lượng, hậu cần, kỹ thuật, quản lý xuất nhập cảnh, quản lý hành chính...).
  • Nội dung 05 chính sách phát triển NNLN trong CAND:
    1. Tuyển dụng, sử dụng: Xác định chỉ tiêu tuyển sinh, tuyển chọn nữ vào CAND; quy hoạch, bố trí, sắp xếp, điều động, luân chuyển và bổ nhiệm cán bộ nữ vào các vị trí công tác và chức vụ chỉ huy.
    2. Đào tạo, bồi dưỡng: Hoạch định chương trình, tiêu chuẩn đào tạo lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, pháp luật, ngoại ngữ, tin học, kỹ năng lãnh đạo phù hợp đặc thù giới.
    3. Y tế, chăm sóc sức khỏe và bảo hiểm xã hội: Khám sức khỏe định kỳ, điều kiện vệ sinh, chăm sóc thai sản, chính sách nghỉ dưỡng, chế độ hưu trí, bảo hiểm y tế.
    4. Tiền lương, phụ cấp và phúc lợi: Hệ thống thang bảng lương vũ trang, phụ cấp thâm niên, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp đặc thù ngành, hỗ trợ kinh phí nuôi con nhỏ.
    5. Thi đua, khen thưởng: Tiêu chuẩn bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng đột xuất, chuyên đề cho tập thể và cá nhân cán bộ nữ, phong trào "Phụ nữ CAND học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh".
  • 06 yếu tố tác động đến chính sách:
    1. Chất lượng văn bản chính sách;
    2. Năng lực của chủ thể hoạch định và thực thi chính sách;
    3. Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất;
    4. Môi trường tổ chức và văn hóa cơ quan;
    5. Mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương;
    6. Sự tiếp nhận và ủng hộ của đối tượng thụ hưởng (NNLN trong CAND).
  • Kinh nghiệm quốc tế và 06 bài học: Phân tích chính sách phát triển nữ cảnh sát tại một số quốc gia trên thế giới, rút ra 6 bài học kinh nghiệm cho CAND Việt Nam về nâng cao chỉ tiêu tuyển dụng nữ, đào tạo kỹ năng chuyên biệt, bảo đảm trang thiết bị phù hợp giới tính, xóa bỏ rào cản thăng tiến, hoàn thiện chế độ hỗ trợ thai sản và nâng cao vai trò của tổ chức hội phụ nữ.

Chương 3: Thực trạng chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ trong lực lượng Công an nhân dân

Chương 3 phân tích thực trạng NNLN và việc thực thi 05 nhóm chính sách trong giai đoạn 2005 - 2021 dựa trên số liệu thứ cấp của Bộ Công an và kết quả điều tra xã hội học (minh họa qua 12 biểu đồ và 9 bảng biểu):

  • Thực trạng NNLN CAND:
    • Về số lượng: Tỷ lệ NNLN chiếm tỷ lệ dưới 15% tổng biên chế (Biểu đồ 1).
    • Về cơ cấu: Phân bố theo độ tuổi (Biểu đồ 2), tỷ lệ người dân tộc thiểu số (Biểu đồ 3), cơ cấu theo 5 hệ lực lượng (Biểu đồ 4), cơ cấu theo 4 cấp Công an (Biểu đồ 5), cơ cấu cấp bậc hàm (Biểu đồ 8), tỷ lệ giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy (Biểu đồ 9).
    • Về chất lượng: Trình độ giáo dục, đào tạo (Biểu đồ 6), trình độ chuyên môn nghiệp vụ (Biểu đồ 7), tỷ lệ có trình độ từ cao đẳng trở lên (Biểu đồ 10).
  • Phân tích việc thực thi 05 nhóm chính sách:
    • Tuyển dụng, sử dụng: Quy trình tuyển chọn nghiêm ngặt nhưng chỉ tiêu tuyển sinh nữ hàng năm vào các trường CAND còn thấp; công tác bố trí, sử dụng cán bộ nữ còn dồn nhiều vào khối hành chính, gián tiếp; việc bổ nhiệm cán bộ nữ giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy còn gặp rào cản định kiến giới; kết quả khảo sát bất cập trong tuyển dụng, sử dụng thể hiện qua Biểu đồ 11.
    • Đào tạo, bồi dưỡng: Tỷ lệ cán bộ nữ được cử đi học sau đại học, lý luận chính trị cao cấp tăng nhưng còn thiếu chiến lược dài hạn; vướng mắc về thời gian đào tạo trùng với thời kỳ sinh con, nuôi con nhỏ; hạn chế trong thực hiện chính sách thể hiện qua Biểu đồ 12.
    • Y tế, chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm xã hội: Được bảo đảm chế độ thai sản, khám phụ khoa định kỳ nhưng điều kiện y tế tuyến cơ sở và cơ sở vật chất ở vùng sâu vùng xa còn nhiều khó khăn.
    • Tiền lương, phụ cấp, phúc lợi: Chế độ tiền lương và phụ cấp ngành vũ trang được bảo đảm nhưng chưa phản ánh đầy đủ tính chất lao động đặc thù và gánh nặng kép của cán bộ nữ.
    • Thi đua, khen thưởng: Các phong trào phụ nữ tạo động lực tốt, nhưng tỷ lệ cán bộ nữ đạt các danh hiệu thi đua cấp cao còn khiêm tốn so với nam giới.
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ rõ kết quả đạt được, đồng thời phân tích sâu các hạn chế và nguyên nhân chủ quan (nhận thức cấp ủy, năng lực tham mưu, thiếu lồng ghép giới), nguyên nhân khách quan (đặc thù nhiệm vụ vũ trang, định kiến xã hội).

Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ trong lực lượng Công an nhân dân

Chương 4 xác định quan điểm chỉ đạo của Đảng về phát triển nguồn nhân lực và xây dựng lực lượng CAND; định hướng của Đảng ủy Công an Trung ương và lãnh đạo Bộ Công an; từ đó đề xuất 05 nhóm giải pháp đồng bộ và các khuyến nghị:

  • 05 nhóm giải pháp:
    1. Sửa đổi, bổ sung nội dung các chính sách cụ thể: Điều chỉnh quy định tuyển dụng, nâng tỷ lệ tuyển sinh nữ ngành nghiệp vụ; chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo nữ; đổi mới quy chế đào tạo, bồi dưỡng có nhạy cảm giới; hoàn thiện chế độ phụ cấp công tác đặc thù và hỗ trợ thai sản, gia đình.
    2. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ hoạch định và thực thi chính sách: Đào tạo kiến thức quản lý công, kỹ năng phân tích chính sách và kỹ năng lồng ghép giới cho cán bộ làm công tác tổ chức cán bộ.
    3. Bổ sung, phân bổ hợp lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất: Đầu tư ngân sách cho hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ, bảo đảm trang bị làm việc, điều kiện y tế, phương tiện chiến đấu phù hợp với nữ giới.
    4. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương: Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan tổ chức cán bộ, Hội Phụ nữ các cấp và thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương trong quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ nữ.
    5. Nâng cao nhận thức và sự tham gia, ủng hộ của nguồn nhân lực nữ: Tuyên truyền xóa bỏ định kiến giới trong nội bộ; phát huy tinh thần chủ động, tự học, vượt khó của cán bộ nữ trong đóng góp ý kiến xây dựng chính sách.
  • Khuyến nghị: Luận án đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với Đảng ủy Công an Trung ương (về chủ trương, nghị quyết chuyên đề về công tác phụ nữ CAND) và Bộ Công an (về việc sửa đổi các thông tư, quy định quản lý biên chế, chế độ đãi ngộ).

Kết quả và những đóng góp mới

+-------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN                                                 |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu và làm rõ khoảng trống     |
|    chính sách phát triển NNLN trong CAND dưới góc độ quản lý công.           |
| 2. Hệ thống hóa và bổ sung các khái niệm mới: NNLN trong CAND, phát triển     |
|    NNLN trong CAND, chính sách phát triển NNLN trong CAND; xác định cấu trúc  |
|    05 nội dung chính sách cơ bản.                                             |
| 3. Xác định 06 yếu tố tác động và rút ra 06 bài học kinh nghiệm quốc tế từ     |
|    lực lượng cảnh sát các nước.                                               |
| 4. Đánh giá toàn diện thực trạng thực thi 05 chính sách giai đoạn 2005 - 2021 |
|    bằng số liệu thống kê ngành và điều tra xã hội học (580 phiếu).           |
| 5. Đề xuất 05 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách và các khuyến nghị cụ thể  |
|    đối với Đảng ủy Công an Trung ương và Bộ Công an.                         |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  1. Về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa các khái niệm: Nguồn nhân lực, Nguồn nhân lực nữ, Phát triển nguồn nhân lực nữ, Chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ.
    • Bổ sung và định hình các khái niệm mới: Nguồn nhân lực nữ trong lực lượng Công an nhân dân, Phát triển nguồn nhân lực nữ trong lực lượng Công an nhân dân, Chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ trong lực lượng Công an nhân dân.
    • Xác định rõ chủ thể, đặc điểm, vai trò của chính sách và cấu trúc 05 nội dung chính sách cơ bản (Tuyển dụng/sử dụng; Đào tạo/bồi dưỡng; Y tế/chăm sóc sức khỏe/BHXH; Tiền lương/phụ cấp/phúc lợi; Thi đua/khen thưởng).
    • Xác định 06 yếu tố tác động trực tiếp và rút ra 06 bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị vận dụng cho Việt Nam.
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Đánh giá có hệ thống thực trạng 05 chính sách trong CAND giai đoạn 2005 - 2021 thông qua việc kết hợp dữ liệu ngành và kết quả điều tra xã hội học với 580 phiếu khảo sát tại cơ quan Bộ và 13 địa phương.
    • Chỉ ra các điểm nghẽn về chỉ tiêu, cơ cấu bố trí việc làm, tỷ lệ lãnh đạo nữ và chế độ đãi ngộ đối với cán bộ nữ.
    • Đề xuất hệ thống 05 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách có tính khả thi và các khuyến nghị cụ thể gửi Đảng ủy Công an Trung ương, lãnh đạo Bộ Công an.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô khảo sát điều tra xã hội học còn khiêm tốn (phát ra 600 phiếu, thu về 580 phiếu) do điều kiện nghiên cứu cá nhân và tính chất bảo mật của lực lượng vũ trang.
    • Việc chọn mẫu khảo sát chủ yếu mang tính đại diện tại cơ quan Bộ và 13 tỉnh, thành phố; tỷ lệ thu hồi phiếu giữa các đơn vị có sự chênh lệch nhỏ so với dự kiến ban đầu.
    • Số liệu thực trạng giới hạn trong giai đoạn từ năm 2005 đến tháng 12/2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát xã hội học trên diện rộng tại tất cả Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các trường CAND.
    • Nghiên cứu sâu chính sách phát triển NNLN theo từng hệ lực lượng đặc thù (như lực lượng Cảnh sát cơ động, Cảnh sát điều tra tội phạm, An ninh mạng) trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và chuyển đổi số trong CAND.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan lãnh đạo, quản lý: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng cho Đảng ủy Công an Trung ương, Lãnh đạo Bộ Công an, Cục Đào tạo, Cục Tổ chức cán bộ, Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ Bộ Công an trong việc rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định, thông tư về tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo và đãi ngộ cán bộ nữ.
  • Đối với các cấp Hội Phụ nữ trong CAND: Làm tài liệu tham mưu, đề xuất các phong trào hành động, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên phụ nữ CAND.
  • Đối với công tác nghiên cứu, giảng dạy: Làm tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Quản lý công, Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước, Quản trị nhân lực tại Học viện Hành chính Quốc gia, Học viện Chính trị CAND, Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định cấu trúc chính sách phát triển NNLN trong CAND gồm những nội dung nào?

Luận án xác định 05 nội dung chính sách cơ bản:

  1. Chính sách tuyển dụng, sử dụng nguồn nhân lực nữ;
  2. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực nữ;
  3. Chính sách y tế, chăm sóc sức khỏe và bảo hiểm xã hội;
  4. Chính sách tiền lương, phụ cấp và phúc lợi;
  5. Chính sách thi đua, khen thưởng nguồn nhân lực nữ.

2. Tác giả đã tiến hành điều tra xã hội học với quy mô và cơ cấu mẫu như thế nào?

Nghiên cứu sinh sử dụng bảng hỏi gồm 13 nhóm câu hỏi, phát ra 600 phiếu và thu về 580 phiếu hợp lệ:

  • Khối cơ quan Bộ (300 phiếu): Phân bổ đều cho 5 hệ lực lượng: An ninh (60), Cảnh sát (60), Tham mưu - Tổng hợp (60), Xây dựng lực lượng (60), Hậu cần - Kỹ thuật (60).
  • Khối Công an địa phương (300 phiếu): Khảo sát tại 13 tỉnh/thành phố: Hà Nội (40), Nghệ An (30), Thanh Hóa (30) và 10 tỉnh/thành khác (mỗi nơi 20 phiếu). Tại mỗi địa phương, chia đều 20% cho mỗi hệ lực lượng.

3. Tác giả chỉ ra những yếu tố nào tác động đến chính sách phát triển NNLN trong CAND?

Luận án xác định 06 yếu tố tác động:

  1. Chất lượng chính sách;
  2. Năng lực của chủ thể hoạch định và thực thi chính sách;
  3. Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất;
  4. Môi trường của tổ chức;
  5. Mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong hoạch định, thực thi chính sách;
  6. Sự tiếp nhận và ủng hộ của đối tượng thụ hưởng (NNLN trong CAND).

4. Giai đoạn thời gian được lựa chọn nghiên cứu thực trạng trong luận án là giai đoạn nào?

Luận án nghiên cứu thực trạng chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ trong CAND từ năm 2005 (năm đầu tiên Bộ Công an ban hành và triển khai Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ phụ nữ CAND) đến tháng 12/2021.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ trong lực lượng Công an nhân dân" của tác giả Nguyễn Phước Nga là công trình khoa học chuyên ngành Quản lý công nghiên cứu toàn diện về chính sách phát triển NNLN trong CAND Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với phân tích dữ liệu ngành và điều tra xã hội học giai đoạn 2005 - 2021, luận án đã làm rõ cơ sở khoa học, đánh giá đúng thực trạng và chỉ ra các nguyên nhân hạn chế của hệ thống chính sách. Hệ thống 05 nhóm giải pháp và các khuyến nghị do luận án đề xuất là cơ sở tham khảo cho việc hoàn thiện chính sách, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ CAND đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.