Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Soukthavone Vongsay mang tiêu đề: "Chính sách Nhà nước về phát triển dịch vụ tín dụng ở CHDCND Lào đến năm 2020", được hoàn thành và bảo vệ tại Hà Nội năm 2016. Luận án thuộc chuyên ngành kinh tế, tiếp cận vấn đề theo hướng kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, trong đó nghiên cứu định tính giữ vai trò chủ đạo.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Sau Đại hội lần thứ IV của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào năm 1986 với đường lối đổi mới toàn diện và mở cửa nền kinh tế, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào từng bước hội nhập khu vực và quốc tế. Các mốc hội nhập kinh tế quan trọng gồm có việc gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1997, Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2013 và tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào ngày 31/12/2015. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ đặt ra yêu cầu phát triển hệ thống tài chính - ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ tín dụng. Tuy nhiên, dịch vụ tín dụng tại Lào trong giai đoạn nghiên cứu bộc lộ nhiều điểm hạn chế: quy mô tín dụng còn nhỏ, phạm vi cung cấp dịch vụ hạn hẹp, sản phẩm đơn điệu, chất lượng và hiệu quả hoạt động chưa cao. Tác giả luận án chỉ ra rằng nguyên nhân căn bản của thực trạng này xuất phát từ hệ thống chính sách Nhà nước về phát triển dịch vụ tín dụng chưa hoàn thiện, các cơ quan quản lý vĩ mô còn thiếu kinh nghiệm trong thiết kế và điều hành chính sách tín dụng. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện chính sách Nhà nước về phát triển dịch vụ tín dụng là yêu cầu cấp thiết.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện là: các công trình trong và ngoài nước trước đây chủ yếu đi sâu vào nghiệp vụ tín dụng cụ thể của từng ngân hàng thương mại hoặc xem xét tín dụng đối với từng ngành, từng địa phương riêng biệt; còn rất ít nghiên cứu tiếp cận toàn diện chính sách Nhà nước về phát triển dịch vụ tín dụng trên giác độ kinh doanh thương mại và gắn với bối cảnh đặc thù của CHDCND Lào.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu của luận án là tìm kiếm các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách Nhà nước về phát triển dịch vụ tín dụng tại CHDCND Lào đến năm 2020. Để thực hiện mục đích này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách của Nhà nước về phát triển dịch vụ tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ tín dụng của nước CHDCND Lào.
  2. Phân tích thực trạng chính sách của Nhà nước về phát triển dịch vụ tín dụng ở CHDCND Lào trong thời gian qua, trên cơ sở đó rút ra những điểm hợp lý, bất cập và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện chính sách Nhà nước về phát triển dịch vụ tín dụng ở CHDCND Lào đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách Nhà nước về phát triển dịch vụ tín dụng tiếp cận chủ yếu trên giác độ thương mại, bao gồm ba trụ cột: chính sách phát triển chủ thể cung ứng dịch vụ tín dụng (các tổ chức tín dụng), chính sách phát triển chủ thể sử dụng dịch vụ tín dụng (doanh nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội, cá nhân) và chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ tín dụng. Luận án phân định rõ không nghiên cứu "tín dụng chính sách" mang tính ưu đãi xã hội của Nhà nước và không đi vào các chính sách tín dụng vi mô thuộc nghiệp vụ kinh doanh nội bộ của từng tổ chức tín dụng.
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ nước CHDCND Lào.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu giai đoạn từ năm 2000 đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu (2015-2016), định hướng giải pháp đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến dịch vụ tín dụng và chính sách Nhà nước điều hành dịch vụ tín dụng:

Các nghiên cứu tại Việt Nam về dịch vụ tín dụng: Tác giả điểm lại nhiều công trình luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu về các giác độ tín dụng:

  • Tín dụng đối với các thành phần kinh tế và doanh nghiệp: Nguyễn Thạc Hoát (1993) nghiên cứu mở rộng hiệu quả tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh; Nguyễn Thanh Đảo (1996) nghiên cứu tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc khu vực Nhà nước; Trần Trọng Huy (2013) nghiên cứu tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi nhánh Agribank TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2008–2012; Nguyễn Văn Lê (2014) nghiên cứu tăng trưởng tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn định.
  • Tín dụng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và địa phương: Hoàng Việt Trung (1996) trên địa bàn Hà Nội; Nguyễn Văn Bính (1995) trên địa bàn Hà Nam; Hà Huy Hùng (2003) trên địa bàn Nghệ An; Đặng Hà Giang (2010) tại miền Đông Nam Bộ; Phạm Hoài Bắc (2003) về kinh tế trang trại miền núi phía Bắc; Nguyễn Quốc Hùng (2003) về doanh nghiệp chế biến nông sản đồng bằng sông Hồng; Nguyễn Xuân Quang (2004) về khai thác hải sản; Nguyễn Mậu Sơn (2006) về ngành vật liệu xây dựng.
  • Tín dụng xuất nhập khẩu, người nghèo và nhà ở: Hoàng Hồng Hạnh (1996) và Vũ Thị Nhài (2003) nghiên cứu tín dụng thúc đẩy xuất nhập khẩu; Nguyễn Thị Dũng (2001) nghiên cứu tín dụng đối với người nghèo; Trần Hà Kim Thanh (2012) xác định 6 nhóm nhân tố tác động đến tín dụng mua nhà ở cho người thu nhập trung bình và thấp.
  • Nghiệp vụ và quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Nguyễn Kim Anh (2004) nghiên cứu phát triển nghiệp vụ tín dụng NHTM; Nguyễn Thị Thu Đông (2012) về nâng cao chất lượng tín dụng tại Vietcombank giai đoạn 2006–2010; Nguyễn Đức Tú (2012) về quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank giai đoạn 2008–2011.
  • Nghiên cứu về tín dụng tại Lào thực hiện tại Việt Nam: Meemoua Yongmamoua (2003) nghiên cứu tín dụng đầu tư phát triển nền kinh tế Lào; Diengkham Sengkeomysay (2014) nghiên cứu quy trình và nội dung thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng Ngoại thương Lào (BCEL) giai đoạn 2000–2011.

Các nghiên cứu về chính sách Nhà nước và quản lý vĩ mô đối với tín dụng:

  • Tại Việt Nam: Trần Hữu Trung (1993) về thể chế tín dụng với việc làm ở nông thôn; Đào Minh Tú (2001) về đổi mới chính sách tín dụng theo cơ chế thị trường phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Nguyễn Thị Dũng (2001) và Nguyễn Bảo Ngọc (2005) về cơ chế và chính sách lãi suất trong nền kinh tế thị trường; Viện Nghiên cứu Khoa học Ngân hàng (2003) với kỷ yếu 23 bài tham luận về xử lý nợ xấu trong tái cơ cấu NHTM; Bùi Văn Thạch (2010) về vai trò của Nhà nước trong phát triển thị trường tài chính; Lê Ngọc Lân (2011) về quản lý nhà nước đối với hoạt động tín dụng NHTM; Hà Văn Dương (2013) về quản lý nhà nước đối với đa dạng hóa hoạt động tín dụng NHTMCP tại TP. Hồ Chí Minh; Hoàng Thị Lan Hương (2013) về chính sách tỷ giá.
  • Nghiên cứu về hệ thống ngân hàng và tiền tệ tại CHDCND Lào: Khăm Kình Phăn Tha Vông (2002) về đổi mới hệ thống ngân hàng Lào trong giai đoạn chuyển sang kinh tế thị trường; Somphao Phaysith (2013) về nhu cầu nắm giữ tiền tệ tại Lào trong mối quan hệ với GDP, lạm phát, tỷ giá và lãi suất; Thonmy Keokinnaly (2014) về công cụ nghiệp vụ thị trường mở tại Ngân hàng Nhà nước Lào giai đoạn 2005–2012.

Các nghiên cứu ở nước ngoài:

  • Nghiên cứu về dịch vụ và danh mục tín dụng: Berger, Hunter và Timme (1993) phân tích khả năng tiết giảm 20% đến 50% chi phí ngân hàng qua việc nâng cao hiệu quả dịch vụ; Andreas Kamp, Andreas Pfingsten và Daniel Porath (2005) nghiên cứu đa dạng hóa danh mục cho vay tại các NHTM Đức; U. Bancorp (2008) về phân bổ danh mục tín dụng đa dạng; Santiago (2008) về tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp tại Tây Ban Nha; Brindusa (2008) về rủi ro tín dụng tài trợ DNVVN tại Romania; Andras Bethlendi (2009) về thị trường tín dụng Hungary sau chuyển đổi mô hình ngân hàng hai cấp; J. (2011) về đa dạng hóa tín dụng nông nghiệp tại Nigeria; Valeria Arina Balaceanu (2011) về xúc tiến sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Romania; Benjamin Böninghausen và Matthias Köhler (2012) về các yếu tố quy định pháp luật điều tiết danh mục tín dụng quốc tế của các ngân hàng Đức.
  • Nghiên cứu về quản lý nhà nước và chính sách vĩ mô: Kamisky và Reihart (1995) chỉ ra các nhân tố vĩ mô gây đổ vỡ ngân hàng như bất ổn thương mại, áp đặt lãi suất, tỷ giá và mở cửa thiếu chuẩn bị; Jan Putnis (2010) biên soạn ấn phẩm về các khuôn khổ pháp lý điều phối hoạt động ngân hàng; Marvin Goodfriend (2010) phân định ranh giới trách nhiệm của Ngân hàng Trung ương giữa chính sách tiền tệ, chính sách tín dụng và ổn định tài chính.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Tác giả đúc kết khoảng trống nghiên cứu học thuật và thực tiễn qua 8 câu hỏi cốt lõi:

  1. Mức độ phát triển dịch vụ tín dụng của một quốc gia được đánh giá qua những chỉ tiêu nào?
  2. Chính sách Nhà nước về phát triển dịch vụ tín dụng bao gồm những nội dung cấu thành nào?
  3. Những cơ quan Nhà nước nào chịu trách nhiệm hoạch định, thực thi chính sách và mối quan hệ giữa các cơ quan này diễn ra ra sao?
  4. Tiêu chí nào xác định một chính sách phát triển dịch vụ tín dụng đạt mức độ hoàn thiện?
  5. Những nhân tố nào tác động đến việc hoàn thiện chính sách phát triển dịch vụ tín dụng?
  6. Phương pháp nào phù hợp để đánh giá mức độ phát triển dịch vụ tín dụng và mức độ hoàn thiện chính sách?
  7. Những hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong chính sách phát triển dịch vụ tín dụng tại CHDCND Lào là gì?
  8. Cần thực hiện các giải pháp nào để hoàn thiện chính sách phát triển dịch vụ tín dụng ở CHDCND Lào đến năm 2020?

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Khái niệm dịch vụ và tín dụng: Luận án vận dụng định nghĩa của Philip Kotler (2003) về đặc tính vô hình của dịch vụ; khái niệm dịch vụ sinh lời của Sattayaphone Smerchai (2006); khái niệm tín dụng bắt nguồn từ thuật ngữ Latin "Creditium" biểu thị sự tin tưởng, tín nhiệm; định nghĩa tín dụng từ Từ điển tiếng Việt do GS. Hoàng Phê chủ biên (2003); khái niệm chuyển giao tài sản tạm thời của Nguyễn Văn Tiến (2013) và Lê Thẩm Dương (2006). Trên cơ sở đó, luận án xác định dịch vụ tín dụng ngân hàng là sản phẩm vô hình do các tổ chức tín dụng cung cấp cho bên đi vay thông qua việc chuyển giao tài sản sử dụng có thời hạn, kèm nghĩa vụ hoàn trả cả gốc và lãi.
  • Bản chất của phát triển dịch vụ tín dụng: Vận dụng phạm trù triết học của C. Mác và Ph. Ăng-ghen về sự phát triển từ thấp đến cao (dẫn theo Nguyễn Ngọc Long và Nguyễn Hữu Vui, 2006) cùng Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên, 2006), luận án xác định phát triển dịch vụ tín dụng là sự tăng tiến cả về chiều rộng (mở rộng quy mô dư nợ, số lượng khách hàng, danh mục sản phẩm) và chiều sâu (tiến bộ về cơ cấu ngành, vùng, kỳ hạn và nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ).
  • Lý thuyết chính sách Nhà nước: Luận án tiếp cận chính sách theo góc độ chính trị, pháp lý, tâm lý học và lý thuyết hệ thống (Nguyễn Trọng Hòa và Vũ Sỹ Cường, 2014); định nghĩa hành động thực tế của Chính phủ (Peter Aucoin, 1979); và khái niệm tổng thể quan điểm, giải pháp, công cụ của Nhà nước (Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền, 2007). Ba nội dung cốt lõi của chính sách gồm: mục tiêu chính sách, quy định chính sách, cùng hệ thống công cụ và giải pháp thực thi (công cụ hành chính, kinh tế, giáo dục và công cụ kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng).
  • Khung phân tích 3 trụ cột chính sách: Luận án kiến tạo khung nghiên cứu chính sách Nhà nước về phát triển dịch vụ tín dụng dựa trên 3 trụ cột:
    1. Chính sách phát triển chủ thể cung ứng dịch vụ tín dụng (hệ thống TCTD bao gồm ngân hàng thương mại và TCTD phi ngân hàng).
    2. Chính sách phát triển chủ thể sử dụng dịch vụ tín dụng (doanh nghiệp Nhà nước, kinh tế tư nhân, hộ kinh doanh, cá nhân).
    3. Chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ tín dụng (các sản phẩm tín dụng truyền thống và sản phẩm tín dụng hiện đại).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ tín dụng: Luận án thiết lập hệ thống chỉ tiêu đo lường theo 3 nhóm cụ thể:

  1. Nhóm chỉ tiêu về quy mô: Số khách hàng vay vốn; tỷ lệ tăng trưởng khách hàng qua các năm (%); doanh số cho vay và tỷ lệ tăng trưởng doanh số (%); dư nợ cho vay và tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%); tỷ lệ tăng trưởng tín dụng trên GDP (bao gồm tăng trưởng danh nghĩa và tăng trưởng thực đã loại trừ biến số lạm phát).
  2. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu: Cơ cấu đối tượng khách hàng (doanh nghiệp Nhà nước, kinh tế tư nhân, FDI, cá nhân/hộ kinh doanh); cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế (nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ); cơ cấu theo phạm vi địa lý (vùng kinh tế, thành thị, nông thôn, miền núi); cơ cấu theo loại hình sản phẩm tín dụng (cho vay từng lần, theo hạn mức, theo dự án đầu tư, hợp vốn, trả góp, thấu chi...); cơ cấu theo đồng tiền cho vay (nội tệ Kip và ngoại tệ).
  3. Nhóm chỉ tiêu về chất lượng và hiệu quả: Tỷ lệ thu lãi (thu lãi thực tế / lãi phải thu); chỉ tiêu doanh lợi dư nợ tín dụng (lợi nhuận từ tín dụng / tổng dư nợ bình quân); vòng quay vốn tín dụng (doanh số thu nợ / dư nợ bình quân); tỷ lệ thu nợ (doanh số thu nợ / doanh số cho vay); tỷ lệ nợ quá hạn; tỷ lệ nợ khó đòi; cùng các chỉ tiêu giám sát an toàn vốn dựa trên nguyên tắc của Basel I (như hệ số CAR, tỷ lệ nợ dưới chuẩn NPL).

Phương pháp nghiên cứu thực tế: Luận án vận dụng quy trình nghiên cứu 6 bước (Hình 1.1 trong văn bản) kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phương pháp hệ thống nhằm xem xét các chính sách tín dụng gắn liền với bối cảnh kinh tế - xã hội Lào trong từng thời kỳ.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu nhằm so sánh thực tiễn điều hành qua các giai đoạn tại Lào và đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và phương pháp mô tả nhằm hệ thống hóa dữ liệu, đánh giá thực trạng từng mảng chính sách.
  • Phương pháp mô hình hóa thông qua các bảng thống kê và hình vẽ mô tả quan hệ chính sách.
  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý ngân hàng tại Lào; tổng hợp luận điểm từ các bài phát biểu, báo cáo chính thức của cán bộ quản lý thuộc Ngân hàng Nhà nước Lào (BOL), Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại các hội nghị chuyên đề.

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu sử dụng trong luận án là dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn chính thức: Cục Thống kê Quốc gia Lào, UN Comtrade, Ngân hàng Thế giới (World Bank), các báo cáo thường niên và báo cáo nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước Lào (Bank of Lao PDR - BOL), hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, nghị định của Chính phủ, quy chế của các bộ ngành có liên quan tại Lào.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng và chính sách quản lý nhà nước về tín dụng. Tác giả chỉ ra sự phong phú của các công trình đi trước ở cấp độ vi mô hoặc đối với từng ngành cụ thể, đồng thời khẳng định khoảng trống về một công trình nghiên cứu toàn diện chính sách Nhà nước phát triển dịch vụ tín dụng ở tầm vĩ mô tại CHDCND Lào. Chương này cũng làm rõ quy trình nghiên cứu 6 bước, xây dựng khung phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, xác định các kỹ thuật thu thập thông tin và hệ thống nguồn dữ liệu thứ cấp, dữ liệu chuyên gia phục vụ cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Tổng quan chính sách Nhà nước về phát triển dịch vụ tín dụng

Chương 2 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về dịch vụ tín dụng ngân hàng, xác định bản chất của dịch vụ tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin, tính có thời hạn và nguyên tắc hoàn trả gốc kèm lãi. Luận án phân định phát triển dịch vụ tín dụng theo chiều rộng và chiều sâu, thiết lập hệ thống 3 nhóm chỉ tiêu đo lường quy mô, cơ cấu, chất lượng. Đồng thời, chương này phân tích khái niệm, đặc điểm của chính sách Nhà nước và xây dựng khung chính sách gồm 3 trụ cột (chủ thể cung ứng, chủ thể sử dụng và sản phẩm tín dụng).

Bên cạnh đó, chương 2 tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về chính sách tín dụng của ba quốc gia có điều kiện tương đồng:

  • Trung Quốc: Quá trình cải cách hệ thống ngân hàng từ ngân hàng đơn nhất sang mô hình hai cấp, vai trò của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBC), việc thành lập 3 ngân hàng chính sách năm 1994 để tách bạch tín dụng chính sách khỏi 4 NHTM Nhà nước lớn, cùng chính sách lãi suất linh hoạt và xử lý nợ xấu.
  • Hàn Quốc: Kinh nghiệm sử dụng tín dụng định hướng phục vụ các tập đoàn kinh tế (Chaebol) trong giai đoạn công nghiệp hóa, quá trình tự do hóa tài chính sau khủng hoảng 1997 và kiểm soát an toàn hệ thống ngân hàng.
  • Việt Nam: Quá trình đổi mới cơ chế tín dụng từ năm 1988, chuyển đổi mô hình ngân hàng hai cấp, hoàn thiện khung pháp lý về TCTD, điều hành chính sách tiền tệ và lãi suất theo tín hiệu thị trường, cùng các biện pháp cơ cấu lại hệ thống ngân hàng và xử lý nợ xấu. Từ kinh nghiệm quốc tế, tác giả rút ra các bài học cho CHDCND Lào về việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, nâng cao năng lực giám sát của Ngân hàng Nhà nước Lào, đa dạng hóa định chế tài chính và kiểm soát an toàn nợ xấu.

Chương 3: Thực trạng chính sách Nhà nước về phát triển dịch vụ tín dụng ở CHDCND Lào

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về tình hình kinh tế - xã hội và thị trường tín dụng tại Lào giai đoạn 2000–2015 thông qua hệ thống bảng số liệu và biểu đồ thực chứng:

  • Thực trạng kinh tế - xã hội Lào phản ánh qua sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (Bảng 3.1), kim ngạch xuất nhập khẩu (Bảng 3.2), mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng GDP và lạm phát (Bảng 3.6), biến động tỷ giá ngoại tệ (Bảng 3.7).
  • Thực trạng hệ thống tổ chức tín dụng và sản phẩm: Quá trình phát triển các ngân hàng thương mại Nhà nước (BCEL, APB, LDB), ngân hàng tư nhân, ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài; sự phát triển của các công cụ rút tiền tự động (ATM) và nghiệp vụ tín dụng.
  • Dữ liệu quy mô, cơ cấu và chất lượng tín dụng được luận án tổng hợp và lượng hóa qua các bảng thực chứng:
Ký hiệu bảng / hình Tên bảng biểu, hình vẽ trong văn bản luận án Phạm vi thời gian Nội dung phản ánh chính
Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế Lào giai đoạn 2000-2015 2000–2015 Tỷ trọng các ngành Nông - Lâm nghiệp, Công nghiệp - Xây dựng và Dịch vụ trong GDP
Bảng 3.2 Kim ngạch xuất nhập khẩu của Lào giai đoạn 2000-2015 2000–2015 Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại của CHDCND Lào
Bảng 3.3 Doanh số và tỷ lệ doanh số cho vay tại Lào giai đoạn 2001-2015 2001–2015 Tổng doanh số cho vay của toàn hệ thống ngân hàng và tốc độ tăng trưởng qua các năm
Bảng 3.4 Tín dụng theo ngành của hệ thống ngân hàng Lào giai đoạn 2003-2015 2003–2015 Phân bổ dư nợ tín dụng vào nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ
Bảng 3.5 Tín dụng theo đối tượng khách hàng của hệ thống ngân hàng Lào giai đoạn 2000-2015 2000–2015 Tỷ trọng tín dụng phân bổ cho khu vực kinh tế Nhà nước (DNNN) và khu vực kinh tế tư nhân
Bảng 3.6 So sánh tỷ lệ tăng trưởng kinh tế với tỷ lệ lạm phát (2000-2015) 2000–2015 Mối tương quan giữa tốc độ tăng GDP thực tế và chỉ số lạm phát tại Lào
Bảng 3.7 Tỷ giá ngoại tệ Giai đoạn nghiên cứu Biến động tỷ giá hối đoái đồng Kip Lào so với các đồng tiền chủ chốt (USD, THB)
Bảng 3.8 Chính sách lãi suất của NHNN Lào Giai đoạn nghiên cứu Khung trần, sàn lãi suất và cơ chế điều hành lãi suất của BOL qua từng thời kỳ
Hình 3.1 – 3.10 Hệ thống biểu đồ quy mô, cơ cấu, chất lượng tín dụng và sơ đồ chính sách 2000–2015 Tăng trưởng dư nợ, cơ cấu khách hàng, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khó đòi, vòng quay vốn và hệ thống chính sách

Phân tích thực trạng chính sách theo 3 trụ cột:

  1. Chính sách phát triển chủ thể cung ứng: Nhà nước Lào đã ban hành Luật Ngân hàng thương mại, từng bước mở cửa cho phép thành lập ngân hàng tư nhân, liên doanh và nước ngoài; tuy nhiên, năng lực tài chính và quy mô vốn của các TCTD trong nước còn nhỏ, hệ thống TCTD phi ngân hàng chưa phát triển.
  2. Chính sách phát triển chủ thể sử dụng: Đã có những bước chuyển biến trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) và khu vực tư nhân tiếp cận vốn, song sự hỗ trợ còn thiếu đồng bộ; tỷ trọng vốn tín dụng trước đây dồn quá lớn vào DNNN hoạt động kém hiệu quả.
  3. Chính sách phát triển sản phẩm tín dụng: Khung pháp lý cho các sản phẩm tín dụng hiện đại (cho thuê tài chính, bao thanh toán, thấu chi, thẻ tín dụng) đã bước đầu hình thành nhưng triển khai trên thực tế còn chậm, sản phẩm chủ yếu vẫn là cho vay ngắn hạn truyền thống có tài sản bảo đảm bằng bất động sản.

Đánh giá thực trạng: Luận án chỉ rõ kết quả đạt được là khuôn khổ pháp lý từng bước hoàn thiện, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và kiềm chế lạm phát. Tuy nhiên, hạn chế lớn là: chính sách thiếu tính đồng bộ; năng lực thanh tra, giám sát của BOL còn yếu; nợ quá hạn và nợ khó đòi tiềm ẩn rủi ro; phân bổ tín dụng chưa cân đối giữa các vùng miền. Nguyên nhân của hạn chế gồm cả nguyên nhân khách quan (nền kinh tế Lào phát triển chậm, thị trường tài chính sơ khai) và nguyên nhân chủ quan (năng lực cán bộ hoạch định chính sách hạn chế, cơ chế phối hợp giữa BOL và các bộ ngành chưa chặt chẽ, hệ thống thông tin dữ liệu tín dụng chưa hoàn chỉnh).

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách Nhà nước về phát triển dịch vụ tín dụng ở CHDCND Lào

Chương 4 vạch rõ định hướng phát triển kinh tế - xã hội của CHDCND Lào và định hướng phát triển dịch vụ tín dụng đến năm 2020. Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách Nhà nước:

  1. Hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về lĩnh vực tín dụng.
  2. Quy định rõ vai trò, trách nhiệm quản lý trong lĩnh vực tín dụng của các cơ quan quản lý Nhà nước và tăng cường sự phối kết hợp giữa các cơ quan này.
  3. Hoàn thiện quy trình hoạch định, ban hành và tổ chức thực thi chính sách.
  4. Hoàn thiện nội dung chính sách phát triển dịch vụ tín dụng trên cả 3 trụ cột (TCTD cung ứng, khách hàng sử dụng và sản phẩm tín dụng).
  5. Hoàn thiện hệ thống công cụ thực hiện chính sách (lãi suất, tỷ giá, tái cấp vốn, dự trữ bắt buộc).
  6. Tăng cường công tác cán bộ quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng.
  7. Hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát hệ thống ngân hàng theo các chuẩn mực an toàn.
  8. Nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Lào (BOL).

Đồng thời, luận án đưa ra 5 nhóm kiến nghị bổ trợ:

  1. Kiến nghị đối với các tổ chức tín dụng (nâng cao năng lực tài chính, quản trị rủi ro, mở rộng mạng lưới).
  2. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp và cá nhân (nâng cao tính minh bạch tài chính, lập dự án khả thi).
  3. Kiến nghị tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa các TCTD với doanh nghiệp vay vốn.
  4. Kiến nghị tăng cường mối quan hệ giữa các TCTD với nhau và với các tổ chức kinh tế khác.
  5. Kiến nghị về hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý và trung tâm thông tin tín dụng.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học trên hai phương diện:

Về phương diện lý luận:

  1. Tổng kết kinh nghiệm hoàn thiện chính sách phát triển dịch vụ tín dụng tại Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam – các quốc gia có điều kiện thể chế hoặc bối cảnh chuyển đổi tương đồng với Lào, qua đó rút ra các bài học có giá trị lý luận cho phát triển dịch vụ tín dụng tại CHDCND Lào.
  2. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về dịch vụ tín dụng và chính sách Nhà nước về phát triển dịch vụ tín dụng; xác lập khung nội dung chính sách toàn diện dựa trên ba trụ cột: chính sách phát triển chủ thể cung cấp dịch vụ (các TCTD), chính sách phát triển chủ thể sử dụng dịch vụ (khách hàng doanh nghiệp và cá nhân), và chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ tín dụng.
  3. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển dịch vụ tín dụng (theo quy mô, cơ cấu, chất lượng/hiệu quả) cùng hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của chính sách Nhà nước; đồng thời luận giải rõ các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ hoàn thiện của hệ thống chính sách này.

Về phương diện thực tiễn:

  1. Phân tích thực trạng chính sách phát triển dịch vụ tín dụng tại CHDCND Lào giai đoạn 2000–2015 trên cả 3 trụ cột nội dung; đánh giá khách quan các kết quả đạt được, chỉ ra những bất cập, khiếm khuyết và khẳng định chính sách phát triển dịch vụ tín dụng của Lào trong giai đoạn nghiên cứu chưa hoàn thiện.
  2. Làm rõ các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến sự chưa hoàn thiện của hệ thống chính sách tín dụng tại Lào.
  3. Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách Nhà nước và 5 nhóm kiến nghị đối với các bên liên quan nhằm hoàn thiện chính sách phát triển dịch vụ tín dụng ở CHDCND Lào với tầm nhìn định hướng đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phạm vi và nội dung văn bản luận án trình bày, các hạn chế nghiên cứu gồm có:

  • Luận án tập trung nghiên cứu chính sách Nhà nước ở tầm vĩ mô điều hành dịch vụ tín dụng do các TCTD cung cấp trên giác độ thương mại; không đi sâu vào mảng "Tín dụng chính sách" ưu đãi xã hội của Nhà nước và không phân tích sâu chính sách tín dụng vi mô thuộc chiến lược kinh doanh riêng của từng ngân hàng.
  • Nguồn số liệu thứ cấp thống kê phản ánh hoạt động ngân hàng tại Lào trong giai đoạn nghiên cứu (2000–2015) còn chịu giới hạn về độ mở và mức độ chi tiết hóa của hệ thống thông tin thống kê quốc gia Lào thời điểm bấy giờ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể triển khai:

  • Mở rộng phân tích đánh giá tác động của việc tham gia đầy đủ Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) sau mốc năm 2015 đối với thị trường dịch vụ tín dụng tại Lào.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về hoàn thiện thể chế và cơ chế phối hợp giữa tín dụng thương mại của hệ thống NHTM với hệ thống tín dụng chính sách hỗ trợ nông nghiệp - nông thôn tại Lào.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý Nhà nước tại CHDCND Lào: Ngân hàng Nhà nước Lào (BOL), Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có thể sử dụng khung 8 nhóm giải pháp và các kiến nghị để rà soát, sửa đổi quy trình hoạch định, cơ chế thanh tra giám sát và điều hành chính sách tiền tệ - tín dụng.
  • Các tổ chức tín dụng tại Lào: Các ngân hàng thương mại Nhà nước (BCEL, APB, LDB), NHTM cổ phần, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có thể tham khảo hệ thống chỉ tiêu cơ cấu ngành, phạm vi cho vay và quy chuẩn Basel I để tái cấu trúc danh mục tín dụng, kiểm soát nợ quá hạn và nợ khó đòi.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành kinh tế, tài chính - ngân hàng tại Việt Nam và Lào có thể tham khảo luận án như một tài liệu nghiên cứu chuyên khảo về kinh tế chuyển đổi và chính sách ngân hàng của CHDCND Lào.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng nghiên cứu chính của luận án là gì và có bao gồm tín dụng chính sách không? Đối tượng nghiên cứu của luận án là chính sách Nhà nước về phát triển dịch vụ tín dụng tiếp cận chủ yếu trên giác độ thương mại do các tổ chức tín dụng cung cấp, cấu thành bởi ba trụ cột: chính sách phát triển chủ thể cung ứng, chính sách phát triển chủ thể sử dụng và chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ tín dụng. Luận án nêu rõ không bao hàm "tín dụng chính sách" ưu đãi của Nhà nước và không đi vào chính sách kinh doanh nội bộ vi mô của từng tổ chức tín dụng.

2. Khung phân tích chính sách Nhà nước về phát triển dịch vụ tín dụng trong luận án gồm những trụ cột nào? Khung phân tích chính sách được luận án xây dựng trên 3 trụ cột: (1) Chính sách phát triển chủ thể cung ứng dịch vụ tín dụng (các ngân hàng và TCTD phi ngân hàng); (2) Chính sách phát triển chủ thể sử dụng dịch vụ tín dụng (doanh nghiệp Nhà nước, khu vực kinh tế tư nhân, hộ gia đình, cá nhân); và (3) Chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ tín dụng (đa dạng hóa từ cho vay truyền thống sang các sản phẩm hiện đại như thẻ, bảo lãnh, thuê tài chính, thấu chi).

3. Luận án sử dụng những nhóm chỉ tiêu nào để đánh giá mức độ phát triển của dịch vụ tín dụng? Luận án sử dụng 3 nhóm chỉ tiêu: nhóm chỉ tiêu quy mô (số lượng khách hàng, doanh số cho vay, dư nợ cho vay, tỷ lệ tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ tăng trưởng tín dụng trên GDP danh nghĩa và thực); nhóm chỉ tiêu cơ cấu (theo đối tượng khách hàng, theo ngành kinh tế, theo phạm vi vùng miền, theo loại hình sản phẩm, theo đồng tiền nội tệ/ngoại tệ); và nhóm chỉ tiêu chất lượng - hiệu quả (tỷ lệ thu lãi, tỷ suất sinh lời dư nợ, vòng quay vốn, tỷ lệ thu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ khó đòi và chỉ tiêu an toàn vốn theo Basel I).

4. Luận án nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế từ những quốc gia nào? Luận án tổng kết kinh nghiệm chính sách tín dụng của 3 quốc gia: Trung Quốc (cải cách ngân hàng hai cấp, tách bạch ngân hàng chính sách, xử lý nợ xấu), Hàn Quốc (quản lý tín dụng định hướng công nghiệp hóa, tái cơ cấu sau khủng hoảng tài chính) và Việt Nam (chuyển đổi hệ thống ngân hàng, hoàn thiện luật TCTD, điều hành lãi suất thị trường và cơ cấu lại NHTM).

5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện chính sách tại Lào? Luận án đề xuất hệ thống gồm 8 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách Nhà nước (về bộ máy, vai trò cơ quan quản lý, quy trình ban hành, nội dung 3 trụ cột chính sách, công cụ điều hành, công tác cán bộ, thanh tra giám sát và điều hành của BOL) và 5 nhóm kiến nghị cụ thể (đối với TCTD, đối với khách hàng, quan hệ TCTD - doanh nghiệp, quan hệ giữa các TCTD, và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý) định hướng đến năm 2020.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Soukthavone Vongsay là công trình khoa học chuyên khảo nghiên cứu có hệ thống về chính sách Nhà nước đối với dịch vụ tín dụng tại CHDCND Lào trên giác độ kinh tế vĩ mô và thương mại. Thông qua việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường và đánh giá thực chứng thực trạng chính sách tín dụng của Lào giai đoạn 2000–2015. Các phát hiện về nguyên nhân khiến chính sách tín dụng chưa hoàn thiện là căn cứ thực tiễn để tác giả xây dựng 8 nhóm giải pháp và 5 nhóm kiến nghị có giá trị định hướng cho công tác quản lý của Ngân hàng Nhà nước Lào đến năm 2020.