Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đặng Hà Giang có tiêu đề: "Hoàn thiện hoạt động tín dụng của các NHTM nhằm thúc đẩy chuyển dịch CCKT trên địa bàn miền Đông Nam Bộ theo hướng CNH, HĐH". Đề tài được xây dựng trên cơ sở yêu cầu thực hiện mục tiêu đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 theo tinh thần Nghị quyết Đại hội lần thứ X của Đảng. Trong tiến trình này, chuyển dịch cơ cấu kinh tế được xác định là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt các ngành và lĩnh vực. Để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nhu cầu về vốn đầu tư là yếu tố mang tính quyết định.
Hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tài chính cung ứng nguồn vốn chủ yếu cho toàn xã hội. Trên địa bàn miền Đông Nam Bộ – vùng kinh tế giữ vị trí trọng yếu của cả nước – hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại đã đạt được nhiều kết quả tích cực, tuy nhiên việc khai thác tiềm năng địa phương vẫn còn hạn chế. Nguồn vốn tích lũy nội bộ của nền kinh tế còn thấp, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững. Do đó, tác giả xác định việc nghiên cứu giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại trên địa bàn miền Đông Nam Bộ là vấn đề cấp bách cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn.
Luận án xác định mục đích nghiên cứu là làm rõ những căn cứ lý luận và thực tiễn của hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế; trên cơ sở đó đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện hoạt động này nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn miền Đông Nam Bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Để thực hiện mục đích nêu trên, luận án giải quyết 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm những căn cứ lý luận và thực tiễn về vai trò, tác động của hoạt động tín dụng ngân hàng để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Phân tích, đánh giá và làm rõ tính đặc thù, những đặc điểm riêng về hoạt động tín dụng ngân hàng trên địa bàn để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở miền Đông Nam Bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp đồng bộ để tiếp tục hoàn thiện hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại nhằm nâng cao vai trò của nó trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn miền Đông Nam Bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn của hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; trọng tâm là hoạt động cho vay – phương thức cấp tín dụng chủ yếu của các ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Địa bàn các tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2008; định hướng giải pháp hướng tới năm 2020.
- Góc độ tiếp cận: Tiếp cận dưới góc độ quản lý kinh tế đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại, không đi sâu nghiên cứu về mặt kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan nghiên cứu trong luận án được phân chia thành hai nhóm công trình: các lý thuyết kinh tế quốc tế và các công trình nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam.
Ở phạm vi quốc tế, tác giả điểm lại các luận điểm kinh tế học nền tảng:
- C. Mác (thế kỷ 19): Phân tích nguồn gốc và bản chất của ngân hàng với tư cách là tổ chức môi giới tài chính trung gian tập trung vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các doanh nghiệp và công chúng vay, từ đó chỉ ra vai trò của tín dụng ngân hàng và tiền tín dụng đối với việc phát triển kinh tế hàng hóa và lưu thông tiền tệ.
- J. M. Keynes: Nhấn mạnh việc sử dụng hai công cụ tiền tệ và tín dụng để điều tiết lưu thông, điều chỉnh lãi suất nhằm kích thích đầu tư, tạo ra số nhân tiền gửi, số nhân tín dụng và số nhân đầu tư để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm. Luận án cũng chỉ ra giới hạn trong quan điểm của Keynes khi việc mở rộng tín dụng quá mức với điều kiện nới lỏng giai đoạn sau năm 1960 đã dẫn tới lạm phát cao kèm suy thoái.
- Frederic Mishkin: Nghiên cứu về cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho các doanh nghiệp phi tài chính tại Mỹ. Tác giả trích dẫn số liệu của Mishkin để chứng minh vai trò chủ yếu của tài trợ gián tiếp qua ngân hàng so với tài trợ trực tiếp qua thị trường chứng khoán: tiền vay (chủ yếu từ ngân hàng thương mại) chiếm 61,9%; chứng khoán nợ có thể mua bán chiếm 29,8%; cổ phiếu chiếm 2,1%; các khoản vay chính phủ, nước ngoài hoặc nợ thương mại chiếm 6,2%.
Ở phạm vi trong nước, tác giả điểm lại các luận án tiến sĩ tiêu biểu nghiên cứu về mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Luận án của Hoàng Việt Trung (1996), bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh: "Tín dụng ngân hàng trong việc thúc đẩy chuyển dịch CCKT trên địa bàn Hà Nội", tập trung vào vai trò và cơ chế tác động của tín dụng đối với cơ cấu ngành kinh tế tại thành phố Hà Nội.
- Luận án của Hà Huy Hùng (2003), bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh: "Đổi mới hoạt động tín dụng ngân hàng góp phần chuyển dịch CCKT trên địa bàn Nghệ An theo hướng CNH, HĐH", nghiên cứu thực trạng giai đoạn 1991–2001 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Luận án của Nguyễn Xuân Đồng (2006), bảo vệ tại Học viện Ngân hàng: "Giải pháp tín dụng nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch CCKT ở tỉnh Bắc Ninh", phân tích tín dụng ngân hàng và tín dụng nhà nước giai đoạn 2000–2004 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Các công trình nghiên cứu khác tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, Học viện Ngân hàng, Học viện Tài chính.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chỉ phân tích lý luận và thực tiễn theo mục đích, đối tượng và phạm vi ở từng địa phương riêng lẻ (Hà Nội, Nghệ An, Bắc Ninh) hoặc từng khía cạnh hẹp. Chưa có công trình khoa học nào công bố nghiên cứu toàn diện về vai trò hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn vùng miền Đông Nam Bộ. Luận án của Đặng Hà Giang là công trình khoa học độc lập đầu tiên tập trung giải quyết vấn đề này tại miền Đông Nam Bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên hệ thống khái niệm, cơ sở lý thuyết kinh tế học chính trị Mác - Lênin, kinh tế học tiền tệ - ngân hàng và các văn bản pháp quy hiện hành:
- Khái niệm tín dụng: Luận án dẫn chiếu định nghĩa của C. Mác, các quan điểm kinh tế học hiện đại và quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung Luật các Tổ chức tín dụng năm 2004. Bản chất tín dụng được xác định là giao dịch tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay dựa trên nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng có hoàn trả cả vốn gốc và lãi trong một thời hạn nhất định.
- Đặc trưng của hoạt động tín dụng ngân hàng: Luận án xác định 5 đặc trưng cơ bản bao gồm: (1) Yếu tố lòng tin; (2) Tính có hoàn trả; (3) Tính thời hạn; (4) Tính nhạy cảm và chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật; (5) Luôn gắn liền với yếu tố rủi ro có tính lan truyền.
- Chức năng của tín dụng ngân hàng: Bao gồm 3 chức năng: (1) Phân phối lại vốn tiền tệ trong phạm vi toàn xã hội; (2) Kiểm soát các hoạt động kinh tế thông qua quan hệ tín dụng; (3) Tạo phương tiện thanh toán và cung ứng thanh khoản cho nền kinh tế.
- Khái niệm và cấu trúc cơ cấu kinh tế: Luận án tiếp cận khái niệm cơ cấu kinh tế từ Từ điển Bách khoa Việt Nam ("tổng thể các ngành, các lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành"). Cơ cấu kinh tế được xem xét dưới ba chiều cạnh:
- Cơ cấu ngành kinh tế: Gồm nhóm ngành nông - lâm - ngư nghiệp (khu vực I), nhóm ngành công nghiệp - xây dựng (khu vực II) và nhóm ngành dịch vụ (khu vực III).
- Cơ cấu kinh tế lãnh thổ: Kết quả của phân công lao động theo không gian địa lý, thể hiện qua 6 vùng kinh tế - xã hội và 3 vùng kinh tế trọng điểm đã được xác định theo các văn kiện của Đảng và quyết định của Chính phủ.
- Cơ cấu thành phần kinh tế: Xác định theo Văn kiện Đại hội X của Đảng gồm 5 thành phần kinh tế (kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài).
- Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Luận án phân thành 3 nhóm:
- Nhóm nhân tố tạo tiền đề: Nguồn vốn (vốn ngân sách, vốn doanh nghiệp, vốn nhàn rỗi trong dân, vốn nước ngoài; trong đó lãi suất là công cụ huy động vốn cốt lõi); nguồn lực tài nguyên thiên nhiên; tiến bộ khoa học - công nghệ; dân số và nguồn lao động.
- Nhóm nhân tố điều kiện: Thị trường và sự phát triển của thị trường; sự phát triển của kết cấu hạ tầng; tập quán và lối sống của dân cư.
- Nhóm nhân tố huy động nguồn lực và thể chế: Đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước; sự ổn định, minh bạch của thể chế kinh tế và cơ chế quản lý điều tiết vĩ mô.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Mácxít trong nghiên cứu các mối quan hệ kinh tế.
- Phương pháp lôgíc kết hợp lịch sử.
- Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu, diễn giải và quy nạp.
- Phương pháp nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế: Khảo sát mô hình hoạt động tín dụng ngân hàng phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan để rút ra bài học cho Việt Nam.
- Nguồn tư liệu và dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn miền Đông Nam Bộ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, cùng hệ thống văn bản pháp luật và văn kiện Đại hội Đảng các thời kỳ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại và vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chương 1 xây dựng khung lý luận tổng quát về tín dụng ngân hàng thương mại và tác động của tín dụng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Quá trình phát triển và bản chất nghiệp vụ: Điểm lại lịch sử ngân hàng từ thời cổ đại Hy Lạp - Ý (thế kỷ VII - V TCN), qua thời Trung cổ đến sự xác lập của hệ thống ngân hàng tư bản thế kỷ 18. Tín dụng ngân hàng ra đời gắn liền với nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu của tín dụng thương mại.
- Các nguồn vốn cấp tín dụng của ngân hàng thương mại:
- Vốn chủ sở hữu: Chiếm khoảng 10% tổng nguồn vốn, giữ vai trò bảo đảm an toàn và đo lường năng lực tài chính.
- Vốn huy động: Nguồn chủ đạo, gồm tiền gửi tiết kiệm dân cư, tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế và phát hành các giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu).
- Vốn vay tổ chức tín dụng khác và Ngân hàng Trung ương: Vay liên ngân hàng hoặc tái cấp vốn/chiết khấu từ Ngân hàng Trung ương.
- Nguồn vốn nước ngoài: Hình thành từ nghiệp vụ đối ngoại, vay trực tiếp các định chế tài chính quốc tế, và tiếp nhận các dự án tài trợ quốc tế ủy thác cho vay lại. Luận án thống kê các chương trình tài trợ cụ thể: Dự án Tài chính nông thôn của Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trị giá 200 triệu USD; Dự án phát triển ngành nông nghiệp của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) trị giá 90 triệu USD; Chương trình tín dụng Việt - Đức (DEG) vốn ban đầu 37,5 triệu DM thời hạn 40 năm; Chương trình Việt - Đức (KFW) 20 triệu DM thời hạn 40 năm; Chương trình JBIC Nhật Bản hạn mức 165 tỷ đồng thời hạn 40 năm; Chương trình SMEDF-EU quy mô tài trợ 130 tỷ đồng.
- Phân loại tín dụng: Theo thời hạn (ngắn hạn đến 12 tháng, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); theo mục đích (phục vụ sản xuất - lưu thông hàng hóa, cho vay tiêu dùng, cho vay bất động sản); theo mức độ tín nhiệm (cho vay không có bảo đảm, cho vay có bảo đảm); theo phương thức cấp tín dụng (cho vay theo món, theo hạn mức tín dụng, hạn mức thấu chi, bao thanh toán).
- Yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Đáp ứng 4 yêu cầu: (1) Chuyển đổi sang kinh tế công nghiệp gắn với phát triển kinh tế tri thức; (2) Tăng trưởng nhanh, có chất lượng, hài hòa giữa nông thôn và thành thị; (3) Khai thác tối đa lợi thế so sánh và bảo vệ môi trường sinh thái; (4) Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với ổn định xã hội, giảm bất bình đẳng.
- Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích thực tiễn can thiệp tín dụng và tái phân bổ vốn tại Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan; rút ra các bài học về chính sách tiền tệ chọn lọc, hỗ trợ ngành mũi nhọn và kiểm soát chất lượng tín dụng cho Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn miền Đông Nam Bộ theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và diễn biến hoạt động tín dụng trên địa bàn miền Đông Nam Bộ giai đoạn 2004–2008.
Luận án làm rõ vị trí địa lý, tiềm năng kinh tế và thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế trên địa bàn. Điểm cốt lõi là hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn đã mở rộng quy mô huy động vốn và cung ứng tín dụng cho nền kinh tế địa phương. Toàn bộ thực trạng được minh chứng qua hệ thống dữ liệu thống kê từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.9 và Biểu đồ 2.1 đến 2.8:
| Ký hiệu bảng trong luận án |
Nội dung chỉ tiêu thống kê (Giai đoạn 2004 - 2008) |
| Bảng 2.1 |
Cơ cấu kinh tế theo ngành miền Đông Nam Bộ thời kỳ 2004 - 2008 |
| Bảng 2.2 |
Cơ cấu GDP miền Đông Nam Bộ theo thành phần kinh tế thời kỳ 2004 - 2008 |
| Bảng 2.3 |
Huy động vốn các ngân hàng thương mại trên địa bàn miền Đông Nam Bộ thời kỳ 2004 - 2008 |
| Bảng 2.4 |
Cơ cấu vốn huy động theo thời gian của các ngân hàng thương mại trên địa bàn miền Đông Nam Bộ |
| Bảng 2.5 |
Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền của các ngân hàng thương mại trên địa bàn miền Đông Nam Bộ |
| Bảng 2.6 |
Tăng trưởng dư nợ tín dụng các tỉnh miền Đông Nam Bộ thời kỳ 2004 - 2008 |
| Bảng 2.7 |
Cơ cấu dư nợ theo thời gian của các ngân hàng thương mại trên địa bàn miền Đông Nam Bộ |
| Bảng 2.8 |
Cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế trên địa bàn miền Đông Nam Bộ |
| Bảng 2.9 |
Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế trên địa bàn miền Đông Nam Bộ thời kỳ 2004 - 2008 |
Qua việc phân tích các chỉ tiêu và biểu đồ (tăng trưởng GDP, huy động vốn, cơ cấu dư nợ theo thời gian, tỷ trọng dư nợ theo ngành kinh tế và thành phần kinh tế năm 2008), tác giả đưa ra các đánh giá:
- Thành tựu đạt được: Tín dụng ngân hàng thương mại đã đáp ứng khối lượng vốn quan trọng cho sản xuất kinh doanh, góp phần gia tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, chuyển đổi mô hình kinh tế vùng.
- Hạn chế tồn tại: Nguồn vốn huy động trung và dài hạn chưa đáp ứng đủ nhu cầu đầu tư chiều sâu; tỷ trọng tín dụng phân bổ giữa các ngành kinh tế và giữa các thành phần kinh tế còn mất cân đối; tiềm năng của các địa phương trong vùng chưa được khai thác đồng đều.
- Nguyên nhân của hạn chế: Bao gồm cả nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng thương mại (năng lực tài chính, công tác thẩm định, quản trị rủi ro) và nguyên nhân khách quan từ môi trường pháp lý, cơ chế điều hành chính sách tiền tệ, thông tin tín dụng và hạn chế nội tại của các doanh nghiệp trên địa bàn.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn miền Đông Nam Bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chương 3 trình bày hệ thống định hướng, giải pháp và điều kiện thực thi:
- Hệ thống định hướng đến năm 2020: Định hướng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội miền Đông Nam Bộ; định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, vùng lãnh thổ; định hướng hoàn thiện hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại theo hướng an toàn, hiệu quả, tập trung vốn cho các lĩnh vực công nghiệp chế biến, công nghệ hiện đại và dịch vụ chất lượng cao.
- Nhóm giải pháp chung:
- Nâng cao năng lực tài chính và quy mô vốn tự có của các ngân hàng thương mại.
- Đổi mới quy trình, phương thức cấp tín dụng và hiện đại hóa công tác quản trị rủi ro tín dụng.
- Mở rộng mạng lưới và tăng cường phối hợp giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn vùng kinh tế.
- Nhóm giải pháp cụ thể:
- Đa dạng hóa các công cụ huy động vốn, chú trọng khai thác nguồn vốn trung và dài hạn từ dân cư và các tổ chức kinh tế thông qua phát hành giấy tờ có giá.
- Điều chỉnh cơ cấu tín dụng theo hướng ưu tiên vốn cho các ngành công nghiệp mũi nhọn, các khu công nghiệp, khu chế xuất và các ngành dịch vụ hỗ trợ trên địa bàn miền Đông Nam Bộ.
- Hoàn thiện phương thức cho vay, mở rộng áp dụng các phương thức cấp tín dụng hiện đại như cho vay theo hạn mức thấu chi, bao thanh toán bên cạnh cho vay theo món truyền thống.
- Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư và quản lý tài sản bảo đảm.
- Các điều kiện cần thiết đảm bảo thực thi:
- Duy trì môi trường chính trị và pháp lý ổn định.
- Điều hành chính sách tiền tệ phù hợp với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Thực hiện chính sách quản lý ngoại hối theo hướng tự do hóa.
- Áp dụng thành tựu của khoa học kỹ thuật để hiện đại hóa công nghệ ngân hàng.
- Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin tín dụng phục vụ phòng ngừa rủi ro.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn:
- Đóng góp về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại, lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế (ngành, lãnh thổ, thành phần kinh tế) và vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá khách quan, toàn diện và có hệ thống vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại trên địa bàn miền Đông Nam Bộ giai đoạn 2004–2008 thông qua chuỗi số liệu thực tế; chỉ rõ các thành tựu, các hạn chế cụ thể về cơ cấu vốn huy động, cơ cấu dư nợ theo thời hạn, theo ngành và thành phần kinh tế, cùng các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hạn chế.
- Đóng góp về giải pháp và kiến nghị: Xây dựng hệ thống quan điểm, giải pháp đồng bộ gồm nhóm giải pháp chung và nhóm giải pháp cụ thể, gắn liền với 5 nhóm điều kiện vĩ mô nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại, phục vụ mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế miền Đông Nam Bộ theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Giới hạn về phạm vi thời gian: Khảo sát dữ liệu thực trạng dừng lại ở mốc thời gian từ năm 2004 đến năm 2008, chưa phản ánh các biến động kinh tế vĩ mô và thị trường tiền tệ ở các giai đoạn tiếp theo.
- Giới hạn về phạm vi nghiệp vụ: Luận án chỉ tập trung vào nghiệp vụ cho vay – phương thức cấp tín dụng chủ yếu, chưa đi sâu phân tích toàn diện các nghiệp vụ cấp tín dụng khác (như bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính) và không nghiên cứu sâu về kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng chuyên sâu.
- Giới hạn về không gian: Đề tài giới hạn khảo sát trong phạm vi địa bàn miền Đông Nam Bộ, tính chất nghiên cứu gắn với đặc thù kinh tế - xã hội của vùng này.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng chuỗi số liệu và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại trong các chu kỳ kinh tế tiếp theo sau năm 2008.
- Nghiên cứu mở rộng sang các công cụ cấp tín dụng phi truyền thống và phân tích chuyên sâu các kỹ thuật định lượng trong quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế.
- Khảo sát so sánh cơ chế tín dụng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa vùng miền Đông Nam Bộ với các vùng kinh tế trọng điểm khác của Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng sau:
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý kinh tế: Có thể tham khảo khung lý luận về vai trò trung gian tài chính của ngân hàng thương mại đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cùng phương pháp tiếp cận nghiên cứu kinh tế cấp vùng. Chương 1 cung cấp tổng hợp hữu ích về các quan điểm kinh tế học cổ điển, hiện đại và hệ thống các chương trình tín dụng quốc tế tại Việt Nam.
- Các nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý kinh tế địa phương: Tham khảo các phân tích thực trạng cơ cấu dư nợ theo ngành và thành phần kinh tế (Chương 2) cùng các kiến nghị về điều hành chính sách tiền tệ, quản lý ngoại hối và thông tin tín dụng (Chương 3).
- Cán bộ quản lý tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo định hướng phân bổ nguồn vốn tín dụng theo ngành nghề, giải pháp phát triển nguồn vốn trung và dài hạn, và các phương thức cấp tín dụng phù hợp với nhu cầu vốn của các doanh nghiệp trên địa bàn miền Đông Nam Bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Các nguồn vốn quốc tế tài trợ cho ngân hàng thương mại Việt Nam cho vay lại được luận án ghi nhận gồm những chương trình nào?
Luận án ghi nhận cụ thể 6 chương trình tài trợ: Dự án Tài chính nông thôn của WB (200 triệu USD cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); Dự án phát triển ngành nông nghiệp của ADB (90 triệu USD); Chương trình tín dụng Việt - Đức DEG (37,5 triệu DM, thời hạn 40 năm); Chương trình Việt - Đức KFW (20 triệu DM, thời hạn 40 năm); Chương trình JBIC Nhật Bản (hạn mức 165 tỷ đồng, thời hạn 40 năm); và Chương trình SMEDF-EU (tổng nguồn tài trợ 130 tỷ đồng).
2. Nghiên cứu của Frederic Mishkin được tác giả sử dụng nhằm chứng minh điều gì?
Nghiên cứu của Mishkin được trích dẫn để chứng minh rằng tài trợ gián tiếp qua ngân hàng thương mại giữ vai trò quan trọng hơn nhiều so với tài trợ trực tiếp qua phát hành chứng khoán. Dẫn chứng số liệu tại Mỹ cho thấy: tiền vay (chủ yếu từ ngân hàng thương mại) chiếm 61,9% tổng nguồn vốn tài trợ cho các doanh nghiệp phi tài chính; trong khi chứng khoán nợ bán được chiếm 29,8%; cổ phiếu chỉ chiếm 2,1%; và các nguồn khác chiếm 6,2%.
3. Hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại có những đặc trưng cơ bản nào theo luận án?
Theo luận án, hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại có 5 đặc trưng: (1) Dựa trên yếu tố lòng tin từ cả hai phía; (2) Có tính hoàn trả (chuyển giao quyền sử dụng, hoàn trả cả gốc và lãi); (3) Có tính thời hạn xác định; (4) Có tính nhạy cảm cao và luôn chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật; (5) Luôn gắn liền với yếu tố rủi ro có tính chất lan truyền toàn hệ thống.
4. Dữ liệu thực trạng của luận án tập trung khảo sát những khía cạnh nào của hoạt động ngân hàng trên địa bàn miền Đông Nam Bộ?
Dữ liệu giai đoạn 2004–2008 của luận án tập trung vào: tình hình huy động vốn (cơ cấu theo thời gian, theo loại tiền); tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng; cơ cấu dư nợ theo thời gian (ngắn hạn, trung và dài hạn); cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế (nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ); và cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế (kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước).
5. Luận án đề xuất những điều kiện cần thiết nào để hoàn thiện hoạt động tín dụng phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng?
Luận án nêu rõ 5 điều kiện cần thiết: (1) Môi trường chính trị, pháp lý ổn định; (2) Chính sách tiền tệ phù hợp với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hội nhập quốc tế; (3) Thực hiện chính sách quản lý ngoại hối theo hướng tự do hóa; (4) Áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật để hiện đại hóa công nghệ ngân hàng; (5) Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin tín dụng.
Kết luận
Luận án của Đặng Hà Giang là công trình nghiên cứu kinh tế ứng dụng giải quyết mối quan hệ giữa hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại miền Đông Nam Bộ giai đoạn 2004–2008. Tác giả đã hệ thống hóa lý luận về tín dụng và cơ cấu kinh tế, phân tích dữ liệu thực tế về huy động vốn và dư nợ cho vay theo ngành, thành phần kinh tế, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong cơ cấu tín dụng trung và dài hạn. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp và các điều kiện thực thi nhằm nâng cao hiệu quả cung ứng vốn tín dụng phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa vùng miền Đông Nam Bộ đến năm 2020.