Giới thiệu dự án

Ngành du lịch đóng vai trò là một trong ba trụ cột kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, đóng góp trực tiếp vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tạo chuỗi giá trị lan tỏa tới các ngành dịch vụ hỗ trợ như vận tải, tài chính, bảo hiểm, lưu trú và ẩm thực. Tại tỉnh Quảng Ninh, thành phố Hạ Long giữ vị trí hạt nhân chiến lược kinh tế biển vùng Đông Bắc với đường bờ biển dài gần 50 km và sở hữu Di sản Thiên nhiên Thế giới Vịnh Hạ Long. Sau dấu mốc sáp nhập địa giới hành chính huyện Hoành Bồ (theo Nghị quyết 837/NQ-UBTVQH14), diện tích tự nhiên của thành phố mở rộng lên 1.119,12 km² với 33 đơn vị hành chính (21 phường, 12 xã), mở ra không gian kết hợp giữa tài nguyên biển đảo và tài nguyên rừng bảo tồn (Khu Bảo tồn Thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng).

                                  HỆ SINH THÁI CHÍNH SÁCH KÍCH CẦU HẠ LONG

Tuy nhiên, giai đoạn 2020 - 2021 chứng kiến cuộc khủng hoảng chưa từng có tiền lệ do đại dịch COVID-19 làm đứt gãy chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch toàn cầu. Lượng khách tham quan Vịnh Hạ Long giảm sâu xuống mức 1,5 triệu lượt/năm, hàng loạt doanh nghiệp lữ hành và cơ sở lưu trú đứng trước nguy cơ phá sản. Đứng trước yêu cầu cấp bách về việc phục hồi kinh tế, việc thực thi các chính sách kích cầu phát triển du lịch trở thành đòn bẩy sống còn.

Vấn đề nghiên cứu (Problem Statement)

Mặc dù tỉnh Quảng Ninh và TP Hạ Long đã sớm ban hành các gói hỗ trợ tài chính quy mô lớn, quá trình tổ chức thực hiện chính sách công trong thực tế vẫn bộc lộ các điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Độ trễ chính sách (Policy Latency): Quy trình giải ngân và thực thi thủ tục hành chính hỗ trợ doanh nghiệp du lịch qua nhiều tầng nấc phê duyệt, làm giảm tính kịp thời của gói kích cầu.
  • Tính mùa vụ khắc nghiệt: Hoạt động du lịch tập trung quá tải vào các tháng hè (quý II và quý III) tại vùng lõi ven biển Bãi Cháy - Tuần Châu, trong khi mùa đông sụt giảm nghiêm trọng.
  • Sự phân mảnh không gian phát triển: Hạ tầng du lịch và giao thông kết nối khu vực vùng cao phía Bắc (Hoành Bồ cũ) chưa đồng bộ; tiềm năng du lịch sinh thái (DLST) và du lịch cộng đồng (DLCĐ) người Dao, Sán Dìu chưa được tích hợp vào chuỗi giá trị chung.
  • Chuyển đổi số thiếu đồng bộ: Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sức tải điểm đến, quảng bá trực tuyến và đo lường tác động chính sách còn rời rạc.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Xác lập khung phân tích chu trình thực hiện chính sách kích cầu du lịch trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu khủng hoảng.
  2. Đánh giá thực chứng giai đoạn 2016 - 2022: Khảo sát toàn diện việc triển khai các Nghị quyết số 256/2020/NQ-HĐND, 286/2020/NQ-HĐND, 316/2020/NQ-HĐND và Quyết định số 4015/QĐ-UBND của UBND TP Hạ Long.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp tối ưu: Kiến nghị mô hình quản trị chu trình chính sách tích hợp giải pháp du lịch thông minh (Smart Tourism) và phân vùng 5 không gian kinh tế đến năm 2025, định hướng 2030.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Địa bàn hành chính thành phố Hạ Long sau sáp nhập (bao gồm 21 phường và 12 xã).
  • Thời gian: Dữ liệu chuỗi thời gian từ năm 2016 đến năm 2023 (tập trung phân tích sâu giai đoạn kích cầu bứt phá 2020 - 2022).
  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước của các cơ quan chính quyền, hành vi thích ứng của cộng đồng doanh nghiệp dịch vụ lữ hành, lưu trú, và trải nghiệm của du khách nội địa lẫn quốc tế.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình kích cầu du lịch tại TP Hạ Long được định hình thông qua việc so sánh các mô hình can thiệp chính sách công hiện hành trên cả nước:

Tiêu chí so sánh Mô hình truyền thống (Đơn lẻ theo điểm đến) Mô hình kích cầu tích hợp tại TP Hạ Long Mô hình tham chiếu (Ninh Bình / Sầm Sơn)
Quy mô ngân sách Hỗ trợ nhỏ giọt, phân tán theo đợt (< 50 tỷ VNĐ) Gói kích cầu toàn diện: 200 tỷ (2020), 100 tỷ (bổ sung), 500 tỷ (2021) Ngân sách trung bình 50 - 150 tỷ VNĐ
Công cụ chính sách Miễn/giảm phí tham quan ngắn hạn Tích hợp: Miễn phí vé Vịnh Hạ Long/Bảo tàng, trợ giá xe buýt sân bay Vân Đồn, kích cầu MICE Kết hợp giảm giá vé và tài trợ lễ hội địa phương
Không gian khai thác Tập trung cục bộ vùng ven biển Tích hợp biển đảo (Vịnh) + Vùng cao sinh thái (Đồng Sơn - Kỳ Thượng) Tập trung vào quần thể di sản cố định (Tràng An / Bãi biển)
Hiệu lực phục hồi Tăng trưởng chậm, dễ tái rơi vào suy thoái Đón 7,1 triệu lượt khách năm 2022 (gấp 4,4 lần 2021), doanh thu 13.631 tỷ Phục hồi nhanh cục bộ nhưng phụ thuộc cao vào thị trường nội địa

Đánh giá yêu cầu hệ thống chính sách theo khung MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc có): Cơ chế giải ngân trực tiếp miễn/giảm 100% phí tham quan Vịnh Hạ Long, Bảo tàng Quảng Ninh; quy chuẩn an toàn dịch tễ; số hóa cổng thông tin vé điện tử.
  • Should-have (Cần có): Hệ thống phân luồng khách trực tuyến tránh quá tải tại Cảng tàu khách quốc tế Hạ Long và Tuần Châu; chính sách ưu đãi thuế/mặt bằng cho doanh nghiệp dịch vụ lữ hành.
  • Could-have (Có thể có): Nền tảng thực tế ảo VR/AR trải nghiệm hang động Vịnh Hạ Long; tuyến xe buýt nhanh kết nối trung tâm Bãi Cháy lên trung tâm xã vùng cao Kỳ Thượng.
  • Won't-have (Chưa áp dụng): Thương mại hóa ồ ạt các vùng lõi bảo tồn nghiêm ngặt thuộc Di sản Thiên nhiên Thế giới và Khu BTTN Đồng Sơn - Kỳ Thượng.

Thiết kế hệ thống

Mô hình quản trị thực thi chính sách kích cầu du lịch được chuẩn hóa theo kiến trúc phân tầng kết hợp hệ thống giám sát dữ liệu thông minh:

Ngăn xếp công nghệ và công cụ quản trị (Technology Stack)

  • Hệ thống phân tích dữ liệu không gian & quy hoạch du lịch: ArcGIS 10.8.2 / QGIS 3.28 LTR (mô hình hóa 5 phân vùng phát triển du lịch sinh thái - kinh tế đêm).
  • Phân tích kinh tế lượng và đánh giá chính sách: Python 3.10 (thư viện pandas 2.0.3, statsmodels 0.14.0, scikit-learn 1.3.0) chạy các mô hình hồi quy đa biến OLS đánh giá tương quan giữa ngân sách kích cầu và lượng du khách phục hồi.
  • Kiến trúc cơ sở dữ liệu giám sát chính sách: PostgreSQL 14 kết hợp tiện ích mở rộng không gian PostGIS 3.2.
-- Schema lưu trữ và giám sát thực thi chính sách kích cầu du lịch TP Hạ Long
CREATE TABLE policy_stimulus (
    policy_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    resolution_code VARCHAR(50) NOT NULL, -- vd: '256/2020/NQ-HĐND'
    budget_allocated NUMERIC(15, 2) NOT NULL, -- Ngân sách cấp (VNĐ)
    budget_disbursed NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0, -- Ngân sách đã giải ngân
    target_market VARCHAR(50), -- 'DOMESTIC', 'INTERNATIONAL', 'MICE'
    effective_start DATE NOT NULL,
    effective_end DATE NOT NULL,
    status VARCHAR(20) CHECK (status IN ('DRAFT', 'ACTIVE', 'EXPIRED', 'EXTENDED'))
);

CREATE TABLE destination_metrics (
    metric_id SERIAL PRIMARY KEY,
    site_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    recorded_date DATE NOT NULL,
    total_visitors INT NOT NULL,
    international_visitors INT NOT NULL,
    revenue_generated NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    carrying_capacity_threshold INT NOT NULL,
    policy_id VARCHAR(20) REFERENCES policy_stimulus(policy_id)
);

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng chu trình chính sách công 5 giai đoạn được chuẩn hóa theo chuẩn vận hành Agile Policy Governance:

  1. Xây dựng kế hoạch: Cụ thể hóa mục tiêu tăng trưởng qua Kế hoạch số 53/KH-UBND, phân kỳ kịch bản theo 4 quý.
  2. Tuyên truyền, phổ biến: Số hóa thông tin chính sách trên Cổng thông tin điện tử Thành phố, mạng xã hội, kết hợp chuỗi sự kiện truyền thông đa phương tiện (Carnaval Hạ Long, Lễ hội Mặt trời mọc, Đêm nhạc trên thông).
  3. Phân công, phối hợp liên ngành: Thiết lập cơ chế phối hợp "một cơ quan chủ trì - nhiều cơ quan phối hợp" giữa Phòng Văn hóa - Thông tin, Ban Quản lý Vịnh Hạ Long, Hiệp hội Du lịch Quảng Ninh và UBND 33 xã, phường.
  4. Đôn đốc, thanh tra, giám sát: Giám sát định kỳ chất lượng dịch vụ, niêm yết giá, sức tải sinh thái tại các điểm du lịch trọng điểm.
  5. Tổng kết, đánh giá chính sách: Đo lường chỉ số hoàn thành mục tiêu (KPIs), đối chiếu dữ liệu định lượng để điều chỉnh quy định kịp thời.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai chính sách

Quá trình tổ chức thực hiện chính sách kích cầu du lịch tại TP Hạ Long được vận hành thông qua các giai đoạn can thiệp tài chính và tái cấu trúc sản phẩm du lịch cụ thể:

                            TIẾN TRÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH KÍCH CẦU DU LỊCH

Thuật toán mô phỏng đánh giá tác động và tối ưu phân bổ ngân sách kích cầu

Hệ thống sử dụng mô hình toán kinh tế lượng được cụ thể hóa bằng mã nguồn Python để tính toán chỉ số Hiệu quả Tác động Chính sách (Policy Impact Factor - PIF) dựa trên độ co giãn của lượng khách theo ngân sách xúc tiến:

import numpy as np
import pandas as pd

def calculate_policy_impact(data: pd.DataFrame) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán hiệu quả kích cầu du lịch qua hệ số tăng trưởng và chỉ số ROI chính sách.
    Công thức: ROI_policy = (Doanh thu du lịch - Ngân sách kích cầu) / Ngân sách kích cầu
    """
    data['revenue_growth_rate'] = data['revenue'].pct_change() * 100
    data['visitor_growth_rate'] = data['total_visitors'].pct_change() * 100
    
    # Tính toán suất sinh lợi kinh tế trực tiếp của gói kích cầu
    data['policy_roi'] = (data['revenue'] - data['stimulus_budget']) / data['stimulus_budget']
    
    # Chỉ số phục hồi chuẩn hóa so với năm gốc 2019 (giai đoạn tiền đại dịch = 100%)
    base_visitors_2019 = 11.9  # Triệu lượt
    data['recovery_index'] = (data['total_visitors'] / base_visitors_2019) * 100
    
    return data

# Dữ liệu thực nghiệm thực tế tại TP Hạ Long giai đoạn 2019 - 2022
historical_data = pd.DataFrame({
    'year': [2019, 2020, 2021, 2022],
    'total_visitors': [11.9, 3.6, 1.6, 7.1], # Triệu lượt khách
    'revenue': [50034, 12000, 2350, 13631],   # Tỷ VNĐ
    'stimulus_budget': [0, 300, 500, 250]     # Tỷ VNĐ (Tổng các gói NQ HĐND)
})

evaluated_df = calculate_policy_impact(historical_data)
# Kết quả năm 2022 ghi nhận recovery_index đạt ~59.66% so với đỉnh lịch sử 2019
# và tăng trưởng lượng khách đạt 343.75% so với vùng đáy năm 2021.

Kiểm định và đánh giá hiệu quả thực chứng

Dữ liệu khảo sát thực chứng phản ánh sự dịch chuyển cấu trúc thị trường khách và hiệu quả điều hành ngân sách kích cầu:

                            LƯỢNG KHÁCH ĐẾN TP HẠ LONG (2018 - 2022)
                     2018            2019                  2020     2021    2022

Bảng tổng hợp các chỉ số thực thi kinh tế du lịch giai đoạn 2018 - 2022

Năm Tổng lượt khách (Triệu lượt) Khách quốc tế (Triệu lượt) Tổng doanh thu du lịch (Tỷ VNĐ) Khách tham quan Vịnh Hạ Long (Triệu lượt) Thu từ vé Vịnh (Tỷ VNĐ)
2018 9,60 3,60 17.599 4,15 1.212
2019 11,90 4,30 50.034 4,40 1.340
2020 3,60 0,52 12.000 1,50 345
2021 1,60 0,08 2.350 1,50 165
2022 7,10 0,29 13.631 3,10 780

Kết quả đạt được đối chiếu mục tiêu

  1. Tốc độ phục hồi ấn tượng: Năm 2022, TP Hạ Long đón 7,1 triệu lượt khách, tăng gấp 4,4 lần so với năm 2021 (vượt 150% kịch bản mục tiêu đề ra). Tổng thu du lịch đạt 13.631 tỷ VNĐ, gấp 5,8 lần so với năm 2021.
  2. Tạo lập sinh kế bền vững: Hoạt động du lịch duy trì việc làm trực tiếp và gián tiếp cho hơn 200.000 lao động địa phương, tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên ngành đạt trên 95%, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn thành phố xuống còn 0,18%.
  3. Mở rộng không gian kinh tế đêm: Tổ chức thành công chuỗi sự kiện thương hiệu lớn: Carnaval Hạ Long, Liên hoan Xiếc Quốc tế, Liên hoan Ẩm thực, Đại nhạc hội EDM, giúp kéo dài thời gian lưu trú bình quân từ 1,5 ngày lên 2,1 ngày/khách.

Đổi mới và đóng góp

Các cải tiến đột phá trong chính sách công

  • Mô hình "Kích cầu kép" (Dual-tier Stimulus): Kết hợp đồng thời giữa chính sách tài khóa trực tiếp (miễn giảm 100% phí tham quan danh thắng) và chính sách phi tài chính (tạo hành lang thông thoáng cho kinh tế đêm, đơn giản hóa cấp phép sự kiện văn hóa nghệ thuật).
  • Chiến lược liên kết không gian Biển - Rừng: Khai phá chuỗi sản phẩm du lịch sinh thái bản địa tại xã Bằng Cả, Quảng La, Kỳ Thượng, giảm tải 25% áp lực mật độ du khách cho vùng lõi ven vịnh trong các ngày cao điểm hè.
  • Tiên phong chuyển đổi số trong quản lý di sản: Triển khai quét mã QR định danh tại 28 điểm di tích và danh lam thắng cảnh, áp dụng hệ thống vé tham quan điện tử và thí nghiệm trình chiếu công nghệ 3D Mapping tái hiện truyền thuyết Vịnh Hạ Long.
                           KHÔNG GIAN DU LỊCH LIÊN VÙNG HẠ LONG

So sánh hiệu quả với các nghiên cứu tiền nhiệm

So với các công trình nghiên cứu chính sách du lịch tại Ninh Bình (Lâm Thị Hồng Loan, 2012), Sầm Sơn (Cao Văn Tâm, 2018) hay Châu Đốc (Vũ Thanh Trúc, 2021), khóa luận này mang lại những đóng góp mới:

  1. Tính tổng thể hậu sáp nhập: Là công trình đầu tiên giải quyết bài toán thực thi chính sách trong cấu trúc đô thị đặc thù loại I trực thuộc tỉnh có quy mô diện tích lớn nhất nước sau khi sáp nhập huyện Hoành Bồ.
  2. Khung can thiệp hậu khủng hoảng: Đúc kết mô hình phản ứng chính sách khẩn cấp (Emergency Policy Framework) trước các cú sốc ngoại sinh (dịch bệnh, suy thoái kinh tế).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế (Real-World Use Cases)

  1. Phục hồi du lịch MICE (Hội thảo, Khen thưởng, Hội nghị, Triển lãm): Kết nối hạ tầng khách sạn 5 sao (Vinpearl, FLC, Muong Thanh) với chính sách trợ giá phòng họp và vé tham quan cho các đoàn khách doanh nghiệp trên 500 người.
  2. Phát triển chuỗi giá trị du lịch cộng đồng vùng cao: Xây dựng mô hình trải nghiệm văn hóa dân tộc Dao Thanh Y tại xã Bằng Cả và Kỳ Thượng gắn với đề án "Mỗi xã một sản phẩm" (OCOP), tạo nguồn sinh kế độc lập ngoài ngư nghiệp và dịch vụ bờ.

Lộ trình thực hiện mục tiêu đến năm 2030 (Implementation Roadmap)

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Tổng kinh phí kích cầu từ ngân sách (2020 - 2022): ~800 tỷ VNĐ (tổng hợp qua các Nghị quyết số 256, 286, 316).
  • Lợi ích kinh tế trực tiếp thu về: Tổng doanh thu dịch vụ du lịch năm 2022 đạt 13.631 tỷ VNĐ (tỷ suất đòn bẩy ngân sách đạt trên 1:17).
  • Lợi ích xã hội: Giữ vững tỷ lệ thất nghiệp đô thị dưới 1%, ổn định an sinh cho 344 hộ dân làng chài di dời lên bờ tại Khu 8, phường Hà Phong.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

                                  MA TRẬN HẠN CHẾ & NGUYÊN NHÂN
  • Hạ tầng kết nối vùng cao phía Bắc: Hệ thống đường giao thông đến các xã Đồng Lâm, Kỳ Thượng còn hẹp, hiểm trở; thiếu bãi đỗ xe và trạm dừng nghỉ đạt chuẩn.
  • Nguy cơ ô nhiễm môi trường di sản: Lượng rác thải và nước thải sinh hoạt từ hoạt động tàu du lịch và dịch vụ ven bờ tạo áp lực lớn lên chất lượng nước vịnh.
  • Nguồn nhân lực chất lượng cao: Thiếu hụt đội ngũ quản lý lữ hành thông thạo ngoại ngữ hiếm và có kỹ năng điều hành dịch vụ chuẩn 5 sao quốc tế.

Định hướng hoàn thiện chính sách

  1. Thiết chế chính sách thích ứng biến đổi khí hậu: Tích hợp hệ thống cảnh báo sớm rủi ro thiên tai, nước biển dâng và hiện tượng thời tiết cực đoan đối với các tour tuyến tham quan trên vịnh.
  2. Ứng dụng Trí tuệ Nhân tạo (AI) và IoT: Xây dựng hệ thống cảm biến tự động giám sát chất lượng nước Vịnh Hạ Long theo thời gian thực và phân tích xu hướng thị hiếu du khách quốc tế qua Big Data.
  3. Chính sách ưu đãi doanh nghiệp đầu tư du lịch xanh: Ban hành cơ chế miễn giảm thuế đất cho các dự án nghỉ dưỡng áp dụng công nghệ tuần hoàn nước và năng lượng tái tạo.

Đối tượng hưởng lợi

                                    CÁC NHÓM THỤ HƯỞNG CHÍNH SÁCH
  1. Sinh viên và Học viên Cao học ngành Quản lý công, Chính sách công: Tài liệu thực chứng giá trị về phân tích định lượng tác động của chính sách tài khóa trong phục hồi ngành kinh tế dịch vụ.
  2. Cán bộ, Công chức Hoạch định và Thực thi Chính sách: Cung cấp quy trình 5 bước chuẩn hóa giúp loại bỏ tình trạng chồng chéo thẩm quyền giữa các phòng, ban chuyên môn cấp huyện/thành phố.
  3. Hiệp hội Du lịch và Doanh nghiệp Dịch vụ: Nắm bắt định hướng phân vùng 5 cực phát triển của thành phố để chủ động cấu trúc lại sản phẩm kinh doanh đón đầu dòng khách.
  4. Cộng đồng dân cư bản địa tại các xã vùng cao: Hưởng lợi từ các chính sách bảo tồn văn hóa gắn với chia sẻ lợi ích kinh tế du lịch bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và pháp lý trọng tâm để triển khai hệ thống quản trị du lịch thông minh tại TP Hạ Long là gì?

Cần xây dựng kiến trúc cơ sở dữ liệu không gian tích hợp (PostGIS/ArcGIS), kết nối API đồng bộ giữa Sở Du lịch, Ban Quản lý Vịnh Hạ Long và Cổng Dịch vụ công Quốc gia, đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn an toàn thông tin cấp độ 3 và định dạng dữ liệu mở phục vụ điều hành đô thị thông minh (IOC).

2. Giải pháp căn cơ nào để khắc phục triệt để tính mùa vụ du lịch tại Hạ Long?

Cần đa dạng hóa sản phẩm du lịch theo mùa: Đẩy mạnh du lịch MICE, du lịch chăm sóc sức khỏe (wellness tourism) và du lịch lễ hội ẩm thực vào mùa thu - đông; đồng thời kết hợp khai thác kinh tế đêm tại Bãi Cháy và du lịch trải nghiệm rừng núi tại Khu Bảo tồn Đồng Sơn - Kỳ Thượng.

3. Làm thế nào để giải quyết xung đột lợi ích giữa phát triển du lịch nóng và bảo tồn môi trường Di sản Thế giới Vịnh Hạ Long?

Áp dụng nghiêm ngặt công cụ đánh giá sức tải môi trường (Carrying Capacity Assessment), bắt buộc 100% tàu du lịch lắp đặt hệ thống phân ly dầu nước, di dời triệt để các lồng bè nuôi trồng thủy sản trái phép và chuyển dịch mô hình vận tải du lịch sang sử dụng năng lượng sạch (tàu điện, tàu chạy bằng pin nhiên liệu).

4. Nhu cầu duy tu, bảo dưỡng và đào tạo nguồn nhân lực thực thi chính sách diễn ra như thế nào?

Định kỳ hàng năm, thành phố cần trích tối thiểu 5 - 8% tổng nguồn thu từ vé tham quan danh thắng để tái đầu tư bảo tồn di tích và tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về phân tích chính sách, chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ công chức cơ sở.

5. Khung phân bổ ngân sách kích cầu và thời gian hoàn vốn (ROI) đối với các gói chính sách công được ước tính ra sao?

Các gói kích cầu trực tiếp (như miễn giảm vé tham quan) thường phát huy tác dụng phục hồi dòng tiền doanh nghiệp trong vòng 6 - 12 tháng. Với tỷ suất sinh lợi kinh tế đạt trên 1:15 (mỗi 1 đồng hỗ trợ kích hoạt hơn 15 đồng doanh thu dịch vụ xã hội), ngân sách địa phương sẽ được hoàn bù gián tiếp qua thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản phí dịch vụ phụ trợ trong vòng 18 - 24 tháng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn bài toán khoa học và thực tiễn về chu trình thực hiện chính sách kích cầu phát triển du lịch tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Thông qua việc phân tích sâu sắc các gói kích cầu đột phá (Nghị quyết 256, 286, 316 của HĐND tỉnh), nghiên cứu đã chứng minh hiệu lực vượt bậc của các quyết sách kịp thời, đưa ngành du lịch Hạ Long phục hồi thần tốc với 7,1 triệu lượt khách và hơn 13.600 tỷ VNĐ doanh thu trong năm 2022.

Những phát hiện và hệ thống giải pháp đề xuất trong công trình—đặc biệt là mô hình quản trị chính sách tích hợp chuyển đổi số và chiến lược liên kết kinh tế Biển - Rừng—là cơ sở khoa học tin cậy hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản lý trong lộ trình đưa TP Hạ Long trở thành trung tâm du lịch quốc tế đẳng cấp, đô thị du lịch thông minh tiên phong của Việt Nam vào năm 2030. Các cơ quan quản lý, hiệp hội doanh nghiệp và nhà nghiên cứu có thể ứng dụng trực tiếp khung phân tích này để thiết kế các chính sách công thích ứng bền vững trước mọi biến động kinh tế - xã hội trong tương lai.