Luận văn thạc sĩ ussh chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh bắc ninh

Luận văn thạc sĩ USSH phân tích chính sách khuyến khích tổ chức nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cho phát triển nông nghiệp Bắc Ninh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

115
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHỆ, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

1.1. Khái niệm công nghệ

1.2. Đặc điểm của công nghệ

1.3. Trình độ công nghệ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CGCN VÀ VIỆC THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CGCN TRONG NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2007-2011

3. CHƯƠNG 3: CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CÁC TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BẮC NINH

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách khuyến khích chuyển giao công nghệ cho nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh

Chính sách khuyến khích chuyển giao công nghệ cho nông nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Tỉnh Bắc Ninh, với nền tảng nông nghiệp truyền thống, đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc hiện đại hóa sản xuất. Việc áp dụng công nghệ mới không chỉ giúp tăng năng suất mà còn đảm bảo an ninh lương thực cho địa phương. Chính sách này cần được thiết kế để hỗ trợ các tổ chức nghiên cứu và triển khai trong việc chuyển giao công nghệ cho nông dân.

1.1. Khái niệm chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp

Chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp là quá trình chuyển giao các kiến thức, kỹ thuật và quy trình sản xuất từ các tổ chức nghiên cứu đến nông dân. Điều này giúp nông dân tiếp cận với các công nghệ mới, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

1.2. Vai trò của chính sách trong phát triển nông nghiệp

Chính sách khuyến khích chuyển giao công nghệ có vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường thuận lợi cho nông dân tiếp cận công nghệ mới. Chính sách này không chỉ hỗ trợ tài chính mà còn tạo điều kiện cho việc đào tạo và nâng cao năng lực cho nông dân.

II. Những thách thức trong việc chuyển giao công nghệ cho nông nghiệp Bắc Ninh

Mặc dù có nhiều chính sách khuyến khích, việc chuyển giao công nghệ cho nông nghiệp tại Bắc Ninh vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu nguồn lực, sự thiếu hụt thông tin và sự không đồng bộ giữa các cơ quan chức năng đã làm giảm hiệu quả của các chính sách này. Để giải quyết những thách thức này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan.

2.1. Thiếu nguồn lực và cơ sở hạ tầng

Nhiều tổ chức nghiên cứu và triển khai tại Bắc Ninh thiếu nguồn lực tài chính và cơ sở hạ tầng cần thiết để thực hiện chuyển giao công nghệ hiệu quả. Điều này dẫn đến việc không thể áp dụng công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp.

2.2. Sự thiếu hụt thông tin và kiến thức

Nông dân thường thiếu thông tin về các công nghệ mới và cách thức áp dụng chúng vào sản xuất. Việc này làm giảm khả năng tiếp cận và ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp.

III. Phương pháp khuyến khích chuyển giao công nghệ cho nông nghiệp Bắc Ninh

Để nâng cao hiệu quả chuyển giao công nghệ cho nông nghiệp, cần áp dụng các phương pháp khuyến khích phù hợp. Các phương pháp này bao gồm việc tăng cường đào tạo, hỗ trợ tài chính và xây dựng mạng lưới liên kết giữa các tổ chức nghiên cứu và nông dân.

3.1. Tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực

Đào tạo nông dân về công nghệ mới là một trong những phương pháp quan trọng. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của nông dân để họ có thể áp dụng hiệu quả vào sản xuất.

3.2. Hỗ trợ tài chính cho nông dân

Cung cấp các gói hỗ trợ tài chính cho nông dân để họ có thể đầu tư vào công nghệ mới. Điều này không chỉ giúp nông dân giảm bớt gánh nặng tài chính mà còn khuyến khích họ áp dụng công nghệ vào sản xuất.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp Bắc Ninh

Việc ứng dụng công nghệ mới trong nông nghiệp Bắc Ninh đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các mô hình sản xuất nông nghiệp hiện đại đã được triển khai, giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Những kết quả này không chỉ góp phần vào phát triển kinh tế địa phương mà còn đảm bảo an ninh lương thực.

4.1. Mô hình sản xuất rau an toàn

Mô hình sản xuất rau an toàn tại Bắc Ninh đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm. Nông dân được hướng dẫn áp dụng công nghệ mới trong sản xuất, từ đó tạo ra sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng.

4.2. Mô hình nuôi trồng thủy sản

Mô hình nuôi trồng thủy sản tại Bắc Ninh đã áp dụng công nghệ mới trong việc sản xuất giống và nuôi thương phẩm. Điều này không chỉ giúp tăng sản lượng mà còn nâng cao giá trị kinh tế cho nông dân.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho chuyển giao công nghệ nông nghiệp Bắc Ninh

Chính sách khuyến khích chuyển giao công nghệ cho nông nghiệp tại Bắc Ninh cần được tiếp tục hoàn thiện và mở rộng. Việc này không chỉ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm mà còn góp phần vào phát triển bền vững cho nông nghiệp địa phương. Tương lai của nông nghiệp Bắc Ninh sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng công nghệ mới và sự hỗ trợ từ các chính sách của tỉnh.

5.1. Định hướng phát triển nông nghiệp bền vững

Định hướng phát triển nông nghiệp bền vững tại Bắc Ninh cần tập trung vào việc ứng dụng công nghệ mới và bảo vệ môi trường. Các chính sách cần hỗ trợ nông dân trong việc áp dụng các phương pháp sản xuất thân thiện với môi trường.

5.2. Tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan

Tăng cường hợp tác giữa các tổ chức nghiên cứu, doanh nghiệp và nông dân là rất cần thiết. Sự liên kết này sẽ giúp tạo ra một hệ thống chuyển giao công nghệ hiệu quả, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh bắc ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận về công nghệ, chuyển giao công nghệ và chính sách khuyến khích chuyển giao công nghệ; - Chương 2. Thực trạng hoạt động chuyển giao công nghệ và việc thực hiện các chính sách khuyến khích CGCN trong nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007-2011; - Chương 3. Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh.

11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHỆ, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 1. Khái niệm công nghệ Thuật ngữ công nghệ đã được hình thành từ lâu và được sử dụng khá phổ biến, đã có nhiều tác giả đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về công nghệ. Có thể nêu ra một số khái niệm điển hình sau đây.

- Theo quan niệm cổ điển nhất, công nghệ là một trật tự nghiêm ngặt các thao tác của quá trình chế biến vật chất và/hoặc thông tin.Jones, năm 1970 cho rằng, công nghệ là cách thức mà qua đó các nguồn lực được chuyển thành hàng hoá.Baranson, năm 1976, công nghệ là tập hợp các kiến thức về một quy trình hoặc/và các kỹ thuật chế biến cần thiết để sản xuất ra các vật liệu, cấu kiện và sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh. - Theo Nawar Sharif, năm 1986 đã đưa ra một định nghĩa khá khái quát về công nghệ. Công nghệ là một hệ thống tri thức về quá trình chế biến vật chất và/hoặc thông tin, về phương tiện và phương pháp chế biến vật chất và/hoặc thông tin. Công nghệ là một tập hợp phần cứng và phần mềm, bao gồm 4 yếu tố: phần kỹ thuật (vật thể), phần thông tin, phần con người và phần thiết chế tổ chức.

Đây cũng là 4 yếu tố công nghệ theo quan điểm của Trung tâm chuyển giao công nghệ Châu Á- Thái Bình Dương (APCTT). Một số tổ chức quốc tế đã đưa ra các định nghĩa về công nghệ khác nhau, có thể điểm qua: - Tổ chức PRODEC năm 1982 cho rằng, công nghệ là một loại kỹ năng, kiến thức, thiết bị và phương pháp được sử dụng trong sản xuất công nghiệp, chế biến và dịch vụ. - Trước đó, năm 1972, tổ chức UNCTAD cho rằng, công nghệ là một đầu vào cần thiết cho sản xuất. Nó được mua bán trên thị trường như một hàng hoá.

- Ngân hàng thế giới năm 1985 đưa ra định nghĩa: Công nghệ là 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phương pháp chuyển hoá các nguồn lực thành sản phẩm, gồm ba yếu tố: + Thông tin về phương pháp. + Phương tiện, công cụ sử dụng phương pháp để thực hiện việc chuyển hoá. + Sự hiểu biết phương pháp hoạt động như thế nào và tại sao? - Tổ chức OECD, gồm các nước phát triển châu Âu, Nhật Bản, Mỹ và Canada lại có một định nghĩa chung: Công nghệ được hiểu là một tập hợp các kỹ thuật, mà bản thân chúng được định nghĩa là một tập hợp các hành động và quy tắc lựa chọn chỉ dẫn việc ứng dụng có trình tự các kỹ thuật đó mà theo hiểu biết của con người thì sẽ đạt được một kết quả định trước (và đôi khi được kỳ vọng) trong một hoàn cảnh nhất định. - Theo tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) thì công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp.

- Theo Uỷ ban kinh tế và xã hội châu Á - Thái bình dương (ESCAP), Công nghệ là hệ thống kiến thức về quy trình và kỹ thuật chế biến vật liệu thành thông tin. Công nghệ bao gồm tất cả các kỹ năng kiến thức, thiết bị và phương pháp sử dụng trong sản xuất, chế tạo, hoặc dịch vụ công nghiệp, dịch vụ quản lý. - Trên cơ sở tập hợp và khái quát các định nghĩa về công nghệ nêu trên, tác giả Trần Ngọc Ca, năm 1987 đã đưa ra khái niệm về công nghệ như sau: Công nghệ có thể được hiểu như mọi loại hình kiến thức, thông tin, bí quyết, phương pháp (gọi là phần mềm) được lưu giữ dưới các dạng khác nhau (con người, ghi chép.) và mọi loại hình thiết bị, công cụ, tư liệu sản xuất (gọi là phần cứng) và một số tiềm năng khác (tổ chức, pháp chế, dịch vụ.) được áp dụng vào môi trường thực tế để tạo ra các loại sản phẩm và dịch vụ. - Luật Khoa học và Công nghệ của Việt Nam, năm 2000 đã đưa ra định nghĩa khái quát: Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm.

- Theo Luật Chuyển giao công nghệ, năm 2006: Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm. Tác giả luận văn cơ bản tuân theo khái niệm pháp lý này. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm của công nghệ Bất kỳ một công nghệ nào cũng có 5 đặc điểm cơ bản là: - Công nghệ trước hết là khoa học “Làm”, tức là hệ thống tri thức về các giải pháp hành động, khác với khoa học “Hiểu”.1 - Công nghệ hoạt động lặp lại theo chu kỳ chế tạo sản phẩm.

- Công nghệ tồn tại theo chu kỳ, phù hợp với chu kỳ sống của sản phẩm. Nó tồn tại và phát triển qua các giai đoạn: Ra đời - Tăng trưởng - Thịnh vượng - Bão hòa - Tiêu vong. - Sản phẩm của công nghệ được xác định trước theo thiết kế. - Hoạt động công nghệ mang tính tin cậy cao, trên cơ sở một quy trình đã được nhà chế tạo chuẩn hoá và được người sản xuất làm chủ.

Trình độ công nghệ Trình độ công nghệ là hàm lượng khoa học trong sản phẩm hoặc dịch vụ. Trình độ công nghệ cao hay thấp thể hiện ở các tiêu chí sau: - Tiêu hao năng lượng trên một đơn vị sản phẩm tiến tới 0. - Thể tích, dung tích, diện tích của sản phẩm tiến tới 0 (càng nhỏ càng tốt). - Giá thành trên một đơn vị diện tích của sản phẩm tiến tới cực đại.

- Công suất tính trên một đơn vị diện tích tiến tới cực đại (càng lớn càng tốt). - Hiệu suất tiến tới cực trị bằng 1. Trình độ công nghệ sản xuất của một doanh nghiệp công nghiệp được thể hiện ở hai nhóm chỉ tiêu cơ bản là trình độ sản phẩm và trình độ thiết bị công nghệ sản xuất.2 Liên quan đến trình độ công nghệ, Luật Chuyển giao công nghệ năm 2006 đưa ra một số khái niệm: - Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; tạo ra các sản phẩm và dịch vụ có chất lượng và 1 Vũ Cao Đàm, Bài giảng Khoa học luận và Công nghệ luận, 2005. 2 Vũ Cao Đàm, sđd 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giá trị gia tăng cao; có khả năng hình thành các ngành sản xuất, dịch vụ hoặc hiện đại hoá ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.

- Công nghệ mới là công nghệ lần đầu tiên được tạo ra tại Việt Nam. - Công nghệ tiên tiến là công nghệ hàng đầu, có trình độ công nghệ cao hơn trình độ công nghệ cùng loại hiện có. - Đánh giá công nghệ là hoạt động xác định trình độ công nghệ, giá trị, hiệu quả kinh tế và tác động kinh tế - xã hội, môi trường của công nghệ. Năng lực công nghệ Năng lực công nghệ là sức tồn tại, phát triển và thể hiện tác động thực hiện chức năng của công nghệ.

Năng lực công nghệ nói lên khả năng mạnh yếu của công nghệ, có ý nghĩa quan trọng hơn nhiều so với trình độ công nghệ. Trên tầm vĩ mô, năng lực công nghệ bao gồm các yếu tố cấu thành: - Năng lực nghiên cứu và triển khai (R&D), bao gồm: năng lực nghiên cứu vận hành, năng lực làm chủ, sao chép, cải tiến, đổi mới công nghệ và năng lực sáng tạo. - Hạ tầng thông tin, bao gồm năng lực dự trữ, cập nhật thông tin, các hoạt động dịch vụ, trang thiết bị và tổ chức mạng thông tin. - Hạ tầng công nghiệp, thể hiện ở năng lực gia công, chế tạo.

- Năng lực dịch vụ kỹ thuật, bao hàm khả năng phân tích, kiểm tra, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng công nghệ. Đánh giá năng lực công nghệ của một ngành, một doanh nghiệp, trước hết phải đánh giá các yếu tố của công nghệ gồm: nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực và ý tưởng; đồng thời đánh giá năng lực phát triển của từng yếu tố và sự liên kết giữa các yếu tố đó.TS Trần Ngọc Ca, năng lực công nghệ của doanh nghiệp bao gồm: năng lực đầu tư, năng lực sản xuất, năng lực cải tiến nhỏ, năng lực Marketing, năng lực liên kết, năng lực đổi mới lớn và thiết kế. 3 3 Trần Ngọc Ca, Lý thuyết Công nghệ và Quản lý công nghệ, Hà Nội, 2004. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Chuyển giao công nghệ 1. Khái niệm chuyển giao công nghệ Đã có rất nhiều quan niệm khác nhau về chuyển giao công nghệ. Tuỳ theo bản chất, mục đích và đối tượng của việc chuyển giao mà có cách hiểu khác nhau về CGCN. Theo tác giả Trần Ngọc Ca, năm 1988: “CGCN là một quá trình đưa công nghệ từ một môi trường này sang một môi trường khác bằng mọi hình thức khác nhau để sản xuất ra sản phẩm, thực hiện dịch vụ hoặc cho các mục đích khác.

Như vậy CGCN bao hàm cả chuyển giao mất tiền (mua - bán) và chuyển giao không mất tiền”.4 Theo Luật chuyển giao công nghệ, năm 2006: - CGCN là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền CGCN sang bên nhận công nghệ. - CGCN có thể tại Việt Nam, từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài. - Dịch vụ chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ quá trình tìm kiếm, giao kết và thực hiện hợp đồng CGCN. - Hoạt động CGCN bao gồm: CGCN và dịch vụ CGCN Nội dung CGCN bao gồm chuyển giao một, hoặc một số, hoặc toàn bộ các nội dung sau: - Nội dung công nghệ gắn với các đối tượng sở hữu công nghiệp được phép chuyển giao.

- Các bí quyết về công nghệ, kiến thức dưới dạng phương án công nghệ, các giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, tài liệu thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu về công nghệ chuyển giao. - Các giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ